Giáo án lớp 4 tuần 32– Trường Tiểu Học Bá Xuyên – Thị xã Sông Công – Thái Nguyên.. VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/04/2012 Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tập đọc
Tiết 63 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích – yêu cầu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt và buồn chán (TLCH trong sgk)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Con chuồn chuồn nước”
- GV nx và cho điểm
- 2 HS đọc TLCH và nêu nội dung của bài
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’) GT chủ điểm “Tình yêu cuộc sống”
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a-Luyện đọc (11’)
* Chia đoạn: Chia bài thành 3 đoạn
GV nghe và sửa lỗi đọc của HS HD HS hiểu
nghĩa của các từ được chú thích
Đọc lần 2:
- Luyện đọc theo cặp
* Đọc toàn bài
G: Nêu giọng đọc, đọc mẫu toàn bài
Giọng kể, chậm rãi, nhấn giọng: buồn chán
kinh khủng, không muốn hót, chưa nở đã tàn,
sỏi đá lạo xạo, thở dài sườn sượt,
- 1 HS đọc cả bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (6 em) 1 em đọc chú giải
- 3 HS đọc 3 đoạn (lần 2)
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc cả bài (1 - 2 em)
b HD HS tìm hiểu bài (12’).
- 1 HS đọc to đoạn 1
+ Câu 1(SGK)?
+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)?
- 1 HS đọc to đoạn 2
+ Câu 4 (SGK)
- 1 HS đọc to đoạn 3
+ Tâm trạng của nhà vua và các quan đại thần
thế nào?
- Cả lớp đọc thầm
C1: Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn chưa nở C2: Vì cư dân ở đó không ai biết cười C3: Cử 1 viên đại thần đi du học nước ngoài, chuyên về môn cười
- Cả lớp đọc thầm C4: Sau 1 năm viên đại thần trở về xin chịu tội vì không thể học được,
- Cả lớp đọc thầm + Buồn: nhà vua thì thở dài thườn thượt, các quan thì ỉu xìu
Trang 2+ Điều gì bất ngờ sảy ra?
+ Thái độ của nhà vua thế nào?
* GV cho HS phát hiện nội dung của bài, chốt
ý chính rồi ghi bảng
GV: Để biết điều gì xảy ra các em sẽ đọc phần
tiếp của truyện trong tiết học sau
+ Bắt được kẻ đang cười sằng sặc
+ Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
- HS ghi nội dung vào vở
c HD HS đọc diễn cảm (8’)
- Y/c HS đọc toàn bài (phân vai)
G: Nêu giọng đọc cả bài
GV treo bảng phụ chép đoạn “Vị đại thần vừa
xuất hiện ra lệnh” và đọc mẫu.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm
GV+HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
- 4 HS đọc phân vai (người dẫn chuyện, vị đại thần, viên thị vệ, đức vua)
H: đọc nối tiếp đoạn trên bảng (4-5 em)
- HS đọc diễn cảm nhóm đôi
- Thi đọc diễn cảm trước lớp (theo hình thức phân vai)
D Củng cố (2’)
+ Em cảm nhận được gì sau khi học bài đọc?
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học
+Nụ cười là món quà tinh thần mà loài người có được
H nêu nd bài (1 em)
- HS đọc trước bài đọc giờ sau
-************* -Âm nhạc (Giáo viên chuyên dạy)
-************* -Toán Tiết 156 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TN (TT-trang 163)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết đặt tính và thực hiện nhân các số TN với các số có không quá ba chữ số (tích không quá sáu chữ số)
- Biết đặt tính và thực hiện số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số
- Biết so sánh số tự nhiên
KNS: Vận dụng kiến thức vào làm bài tập và trong thực tế
II Đồ dùng dạy học: bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 2 (162)
GV chữa bài và cho điểm
2 HS lên bảng làm
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD làm bài tập (27’)
Trang 3Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng nhóm
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G dòng 3
a) 26741 b) 307
53 500 420 dư 58
646068 1320
Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu cách làm
- HS làm bài vào vở 2 HS làm vào bảng nhóm
- GV nx, chữa bài và ghi điểm
Đáp án a) 40 x x = 1400 b) x :13 = 205
x = 1400 :40 x = 205 x13
x = 35 x = 2665
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
+ Bài toán áp dụng những tính chất gì? (t/c giao
hoán và kết hợp)
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng nhóm
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
axb=bxa (axb)xc=ax (bxc)
Bài 4: > < =
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS nêu cách so sánh
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- GV qs và HD thêm nếu HS còn lúng túng
- GV chữa bài trên bảng
Dành cho HS K-G cột 2
a) 13 500 = 135x100 26x11 = 280
1600:10 < 1006 b)
Bài 5: - 1 HS đọc đề bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- HS tự làm bài vào vở rồi đọc bài giải
- GV qs và HD thêm nếu HS còn lúng túng
- GV chữa bài trên bảng (nếu còn thời gian)
Dành cho HS K-G
- 5-6 em đọc bài giải
Đáp số: 112 500 đồng
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học
“Ôn tập về các phép tính với số TN”
-*************** -Thứ ba ngày 17 tháng 4 năm 2012
Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 32 VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I Mục đích – yêu cầu
- Nghe - viết đúng bài CT; biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập CT phương ngữ (BT2a/b), hoặc 3a/b
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, tình yêu giữa con người với con người
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 4A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (4’)
- viết: các từ chứa âm l hoặc n nói về 1 nghề
- GV nx và cho điểm
- 2 HS viết trên bảng lớp, HS còn lại viết vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD HS nghe viết
a) HD HS nghe viết (4’)
- y/c 1 HS đọc y/c và nội dung của bài
- Gv nhắc HS chú ý cách trình bày đoạn văn
- HS tìm từ khó hay viết sai - viết vào bảng con
một số từ
- HS nêu nội dung đoạn viết
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm lại bài viết
- Từ dễ sai: kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, …
- Kể về cuộc sống của vương quốc thiếu
nụ cười
b) Viết chính tả (15’)
- HS gấp sách và viết bài
H nêu tư thế ngồi viết bài
- HS viết bài vào vở soát bài c) Chấm bài (2’)
GV chấm 5-7 bài và nêu nhận xét chung về lỗi
cùng cách khắc phục
- Đổi vở cho bạn kiểm tra chéo lỗi trên bài
3 HD HS làm bài tập (10’)
Bài 2a
- GV nêu yêu cầu của bài và lựa chọn BT
- GV giải thích yêu cầu BT
- HS đọc thầm và làm bài vào vbt
- HS đọc bài trước lớp HS khác nx, sửa bài
- GV nx và chữa bài
Lời giải:
Vì sao năm sau xứ sở gắng sức xin lỗi sự chậm trễ.
- HS chữa bài theo đáp án đúng vào VBT
D Củng cố (2’): G nhận xét tiết học HS nêu lại nội dung tiết học
- Chuẩn bị bài học sau
-*************** -Toán Tiết 157 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T.164)
I Mục đích – yêu cầu
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
Trang 5B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 3, 4 (t.149)
GV nhận xét, ghi điểm
2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm ra nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD ôn tập
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- GV HD HS nhớ lại kt biểu thức chứa chữ
- HS làm bài vào vbt, nêu kết quả
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G phần b
a) m+n=952+28=980 m=n=952-28=924 mxn=952x28=26656
- Phần b làm tương tự: 2023, 2989,
34102, 118 Bài 2: Tính
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- 4 HS làm vào bảng nhóm, HS làm bài vào vở
- GV nx và ghi điểm
a) 147; 27336 b) 971; 175
Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c và HD
- HS nối tiếp nhau nêu cách làm
- HS tự làm bài vào vở
- GV nx và ghi điểm
Dành cho HS K-G
a) 3600 (vận dụng tính chất kết hợp); 48; 3280
b) 3240; 21500;
Bài 4:
- 1 HS nêu y/c của bài
- 1 HS nêu cái đã cho và cái phải tìm
- 1 HS nêu các bước cần làm
- 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở
- GV nx và ghi điểm
Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được là:
319+76=395 (m)
Cả hai tuần cửa hàng bán được là:
319+395=714 (m)
Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai
tuần là: 7x2=14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 714:14=51 (m)
Đáp số: 51m vải Bài 5: - 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- HS tự làm bài vào vở rồi đọc bài giải trước lớp
- GV qs và HD nếu HS lúng túng
Dành cho HS K-G
- 5-6 em đọc Đáp số: 200000 đồng
D Củng cố (2’)
- G: Củng cố kt bài học và nhận xét giờ học. - HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn tập
“Ôn tập về biểu đồ”
-*************** -Khoa học Tiết 63 ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG
Trang 6I Mục tiêu
- Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng
KN: biết vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy học: - GV+ HS mang cây đã y/c chuẩn bị từ tuần trước.
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B KTBC (4’)
- Nêu ghi nhớ bài “Động vật cần gì để sống”
H+G: Nhận xét¸ bổ sung và cho điểm
H: HS nêu (2 em)
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài - ghi bảng (1’).
2 Nội dung (30’).
HĐ1: Tim hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động
vật khác nhau
- Y/c HS hoạt động theo nhóm
Nhiệm vụ: Phân loại các loài động vật theo 5
nhóm:
+ Nhóm ăn thịt: hổ, báo, rắn, cá,
+ Nhóm ăn cỏ và lá cây: bò, trâu, hươu, nai,
+ Nhóm ăn hạt: chim,
+ Nhóm ăn sâu bọ: chim sâu,
+ Nhóm ăn quả: sóc, dơi,
+ Nhóm ăn tạp: gà, vịt, cá,
KL: bạn cần biết (SGK T.127)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận Nhóm khác nx, bổ sung GV chốt ý
HĐ2: Trò chơi đố bạn con gì?
- GV gọi 1 HS lên bảng và treo vào lưng HS 1 loài
động vật rồi HS đó đặt câu hỏi để tìm ra con vật
đó là con gì Sau 10 câu hỏi HS phải tìm ra tên nếu
không tìm được thì bị thua cuộc
+ Con vật này có 4 chân (2 chân) phải không?
+ Con vật này ăn hạt (ăn thịt, ăn cỏ) phải không?
+ Con vật này sống trên cạn phải không?
- GV cho HS chơi thử -> chơi thật
GV có thể cho HS chơi theo nhóm 5 để nhiều em
được chơi
- Nhiều HS lên chơi
* Bạn cần biết (sgk T.127) - 3 HS đọc
D Củng cố (2’)
GV hệ thống nd, khắc sâu kt và nhận xét tiết học
chất ở Động vật”
Trang 7-*************** -Luyện từ và câu Tiết 63 THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I Mục đích – yêu cầu
- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (TLCH bao giờ? Khi nào? Mấy giờ? – nội dung ghi nhớ)
- Nhận diện được các trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (BT1, mục III); bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc đoạn văn b ở BT2
KNS: Giáo dục tình yêu môn học, vận dụng bài học vào thực tế giao tiếp và làm bài
II Đồ dùng dạy học: vbt tv tập 2
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu nội dung ghi nhớ bài “Thêm trạng ngữ chỉ
nơi chốn” và cho ví dụ
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS nêu ghi nhớ và nêu ví dụ
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Nhận xét (13’)
BT1,2
- 2 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung và yêu
cầu BT 1,2
- HS suy nghĩ lần lượt từng yêu cầu, phát biểu
ý kiến GV chốt lại lời giải đúng
Bài 1: trạng ngữ Đúng lúc đó
Bài 2: Trạng ngữ trên bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
BT3
- HS đọc y/c của bài
- HS phát biểu ý kiến GV giúp HS nx, kl
VD: Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào? Viên thị vệ hớt hải chạy vào bao giờ?
Chú ý: nếu đặt khi nào ở đầu câu thì có
nghĩa hớt hải về sự việc chưa diễn ra
4 Luyện tập
BT1
- 2 HS đọc nối tiếp nhau đọc nội dung và yêu
cầu BT 1
- HS suy nghĩ lần lượt từng yêu cầu, làm bài
vào vbt và phát biểu ý kiến
GV chốt lại lời giải đúng
Đáp án: a) Buổi sáng hôm nay,
Vừa mới ngày hôm qua,
qua một đêm mưa rào,
b) Từ ngày còn ít tuổi,
Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng
Hồ giải trên các lề phố Hà Nội,
- HS chữa bài vào vở hoặc vbt
BT2:
- 1 HS đọc nội dung và đọc yêu cầu BT 2
- GV phân tích yêu cầu
a) Mùa đông, cây chỉ còn những Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió
b) Giữa lúc gió đang gào thét ấy, Có
Trang 8- HS suy nghĩ, Làm bài vào vbt, phát biểu ý
kiến GV chốt lại lời giải đúng
lúc, chim lại vẫy cánh
D Củng cố (2’)
G Hệ thống nội dung bài và nhận xét tiết học
làm bài tập
- HS chuẩn bị trước bài học sau
-*************** -Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 2012
Kể chuyện
Tiết 32 KHÁT VỌNG SỐNG
I Mục đích – yêu cầu
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), kể lại được từng đoạn của câu chuyện
Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện
(BT2)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT3)
Ý nghĩa: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
KNS: Thấy được giá trị của cuộc sống và thêm yêu cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện (nd, cách kể, cách
dùng từ, đặt câu)
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Kể câu chuyện em đã được nghe, được đọc nói
về du lịch – thám hiểm
- HS nhận xét Gv nhận xét, cho điểm
- 1-2 HS kể
C Dạy bài mới (32’)
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 GV kể chuyện
GV kể: giọng thong thả, rõ ràng Nhấn giọng từ
ngữu miêu tả những gian khổ, nguy hiểm trên
đường đi, những cố gắng để sống của Giôn
- Lần 1:
- Lần 2: Kể kết hợp tranh minh họa
- Lần 3: Nếu cần
HS nghe
3 HD HS kc, trao đổi ýn câu chuyện (25’).
- 1 HS đọc y/c của bài BT1,2, 3
* Kể chuyện trong nhóm (nhóm 2)
- GV treo bảng phụ chép tiêu chuẩn đánh giá
H: thực hành kể theo nhóm 2 Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện -> trao đổi ý
Trang 9* Thi kể trước lớp: mỗi em 2 tranh
* Nêu ý nghĩa qua các câu hỏi như:
+ Bạn thích chi tiết nào trong truyện?
+ Vì sao con gấu không tấn công Giôn mà lại bỏ
đi?
+ Câu chuyện này muốn nói với em điều gì?
nghĩa câu chuyện
- 3 HS xung phong kể trước lớp
- 3 HS đại diện 3 tổ thi kể trước lớp Khi kể xong mỗi cá nhân hoặc đại diện nhóm đều nêu nội dung truyện
- HS nêu ý cá nhân (4-5 em)
H+GV Nhận xét lời kể, khả năng hiểu truyện và bình chọn nhóm kể hay nhất, lời nhận xét bạn kể đúng nhất
D Củng cố (2’)
G củng cố nội dung bài và nhận xét tiết học 1 HS nhắc lại ý nghĩa
nghe và chuẩn bị bài sau
-*************** -Toán Tiết 158 ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ (TT-trang 164)
I Mục đích – yêu cầu
- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột
KNS: Áp dụng kiến thức bài học vào làm BT và thực tế tính toán
II Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài 2a (164)
GV nhận xét và ghi điểm
2 em lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 HD luyện tập (30’)
Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài
- HS tự làm bài vào vở
- GV chữa bài và đưa ra kết quả chính xác
Dành cho HS K-G
Bài 2:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c
- GV yêu cầu HS nhắc lại S của HN mới
- HS làm bài vào vở HS nối tiếp nhau nêu miệng
kết quả
- GV nx và ghi điểm
a) S HN = 3324,92 km2, S Đà Nẵng =
1255 km2, S TPHCM = 2095 km2
b) S ĐN nhỏ hơn S HN là: 2069.92
km2 và lớn hơn S TPHCM là: 1229.92
km2
Bài 3:
- 1 HS nêu y/c của bài GV phân tích y/c và chia
a) Số m vải hoa đã bán là:
42 x 50 = 2100 (m)
Trang 10lớp thành 2 đội thi làm bài nhanh.
- HS suy nghĩ và làm bài Đại diện 2 độilên trình
bày bài giải trên bảng lớp
- GV nx và ghi điểm
b) Tổng số m vải đã bán là:
(42x50)+(50x50)+(37x50)= 6450 (m) Đáp số:
D Củng cố (2’)
G:Củng cố kt bài học và nhận xét chung giờ học - HS nhắc lại nội dung ôn tập
“Ôn tập về phân số (tt)”
Tập đọc
Tiết 64 NGẮM TRĂNG KHÔNG ĐỀ
I Mục đích – yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phù hợp nội dung
- Hiểu nd (Hai bài thơ ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ (TLCH trong sgk, thuộc một trong 2 bài thơ) KNS: Giáo dục tình yêu đối với môn học, với thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bức tranh bài học SGK
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Ổn định tổ chức (1)
B Kiểm tra bài cũ (5’)
Bài “Vương quốc vắng nụ cười phần 1”
GV nhận xét và cho điểm
- 4 HS đọc phân vai, 1 HS nêu nội dung của bài HS khác nhận xét, bổ sung
C Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài – ghi bảng (1’)
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài “ngắm trăng”.
a-Luyện đọc (11’)
GV đọc diễn cảm toàn bài giọng ngân nga, thư
thái, kết hợp giải thích xuất xứ của bài thơ
- GV giảng về hoàn cảnh thiếu thốn, mệt mỏi
về tinh thần, ở trong tù
- Y/c HS đọc
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau cả bài 1 HS đọc chú giải
b HD HS tìm hiểu bài (12’).
- 1 HS đọc to
+ Câu 1(SGK)?
+Câu 2: (SGK)?
+ Câu 3 (SGK)?
- Cả lớp đọc thầm
C1:Bác ngắm trăng qua cửa sổ phòng giam trong nhà tù
C2: Hình ảnh “Người ngắm nhà thơ”
C3: Bác là người yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn