Hoạt động 3: Làm bài tập: Dạng 2 – Xác định các lực điện tổng hợp lên một điện tích GV: Hướng dẫn học sinh làm loại bài tập này đó là vận dụng tính chất tổng hợp lực điện.. Để làm bài tậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 13/08/2009
Phần một: ĐIỆN HỌC – ĐIỆN TỪ HỌC
CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH- ĐIỆN TRƯỜNG
Chủ đề 1: Điện tích – Định luật Cu lơng
Tiết 1 – Tính lực điện và lực điện tổng hợp
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Vận dụng định luật coulomb để giải bài tập về tương tác giữa hai điện tích
+ Vận dụng thuyết electron để làm một số bài tập định tính
2 Kĩ năng
+Xác định được phương , chiều, độ lớn của lực tương tácgiữa hai điện tích
+Giải thích được sự nhiễm điện do tiếp xúc, cọ xát và hưởng ứng
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập.
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
+ Một số bài tập định tính và định lượng
2 Học sinh:
+ Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương
trình hĩa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Định luật Cu Lơng cho biết gì về lực tương tác giữa hai điện tích ? Điều kiện áp
dụng ?
Câu 2: Cĩ một hệ điện tích gồm n điện tích thì mỗi điện tích chịu tác dụng bao nhiêu lực
điện lên nĩ? Vì sao?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lí thuyết nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện
GV: Gọi các học sinh lên bảng trình bày
các yếu tố về lực ?
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng viết cơng
thức hợp lực điện tác dụng lên một điện
tích ?
HS: Nhắc lại các yếu tố của vectơ lực điện
HS: Cá nhân lên bảng, hs dưới lớp cùng viết ở dạng véc tơ và độ lớn
Hoạt động 2: Làm bài tập: Dạng 1 – Xác định các đại lượng liên quan đến lực tương tác
giữa hai điện tích
GV: Hướng dẫn các HS làm dạng bài tập
loại này: Vận dụng định luật Cu Lơng và
các yếu tố về véc tơ lực điện Ngồi ra
cịn vận dụng thêm ĐL bảo tồn điện tích
GV đọc đề bài tập sau:
HS: Ghi nhớ và hệ thống lại lý thuyết về
ĐL Cu Lơng và ĐL bảo tồn điện tích
- Ghi chép hướng dẫn của GV
HS: Chép đề bài Đọc và tĩm tắt đề
Trang 2Bám sát tự chọn Vật Lí – Lớp 11 – Năm học 2009 - 2010 Trang 2
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau,
mang các điện tích q 1 , q 2 đặt trong không
khí cách nhau một đoạn r = 20 cm Chúng
hút nhau bằng lực F = 3,6.10 -4 N Cho hai
quả cầu tiếp xúc nhau rồi đưa về khoảng
cách cũ thì chúng đẩy nhau bằng một lực
F’ = 2,025.10 -4 N Tính q 1 , q 2
GV: Yêu cầu học sinh đọc đề và tóm tắt
GV: Gợi ý phân tích nội dung đề bài đã
cho bằng các câu hỏi:
CH: Hai điện tích này là hai điện tích
cùng dấu hay trái dấu ? Vì sao ?
CH: Khi hai quả cầu tiếp xúc nhau thì sau
đó chúng có điện tích được xác định như
thế nào ?
CH: Ta sẽ vận dụng ĐL Culong cho mấy
trường hợp ở trong bài này ?
- Phân tích nội dung đề bài và trả lời câu hỏi GV về gợi ý:
+TL: Hai điện tích trái dấu vì chúng hút nhau
+TL: Khi hai quả cầu tiếp xúc nhau thì chúng nhiễm điện do tiếp xúc nên sau đó :
q1’ = q2’ = (q1+q2)/2 + TL: Vận dụng đl Culoong cho hai trường hợp
HS: Giải hệ pt ẩn q1, q2 + Tính toán, kết luận + Đối chiếu K quả với các HS khác HS: Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 3: Làm bài tập: Dạng 2 – Xác định các lực điện tổng hợp lên một điện tích
GV: Hướng dẫn học sinh làm loại bài tập
này đó là vận dụng tính chất tổng hợp lực
điện
Để làm bài tập này yêu cầu học sinh phải
chú ý:
- Dấu của các điện tích khi tương tác lực
điện.
- Yếu tố của véc tơ lực điện.
- Phải vẽ hình và xác định lực điện tổng
hợp theo quy tắc hình bình hành.
- Tìm độ lớn lực điện tổng hợp dựa vào
hình vẽ bằng các phương pháp: chiếu,
bình phương
GV: Đọc đề bài tập sau:
Có 3 điện tích điểm q 1 =q 2 = -q 3 = 5.10 -6 C
đặt lần lược tại 3 đỉnh của một tam giác
đều ABC có cạnh 6 cm, biết = 4
a/ Tìm lực điện tác dụng lên q 2
b/ Tìm lực điện tác dụng lên q 3
HS: Lắng nghe, tiếp thu các lưu ý, ghi chép các chú ý và hệ thống lại các quy tắc
về tổng hợp lực
HS:
-Đọc và tóm tắt đề -Vẽ hình và phân tích lực, vẽ lực tổng hợp
- Tính toán, kết luận -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.
GV: Đọc bài tập về nhà
Gợi ý: Cho từng bài tập
Dạng 1:
BT1: Cho hai điện tích điểm q1=-9q2 đặt
tại MvàN cố định cách nhau 8 cm Tìm
lực tác dụng lên các điện tích ?
Dạng 2:
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
Trang 3BT2: Cho 4 điện tích điểm q1=-q2 = q3 =
q4 = 10-8C đặt tại 4 đỉnh của hình vuông
ABCD cố định cạnh 8 cm Tính lực tác
dụng lên mỗi điện tích
GV: Dặn dò về làm thêm các BT cùng
dạng trong SBT VL 11 ?
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
E Rút kinh nghiệm:
Trang 4
Bám sát tự chọn Vật Lí – Lớp 11 – Năm học 2009 - 2010 Trang 4
Ngày soạn: 20/08/2009
Chủ đề 1: Điện tích – Định luật Cu lông
Tiết 2 – Điều kiện cân bằng cho một điện tích.
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Ôn lại các nội dung: Biểu thức và nội dung Định luật Culông
2 Kĩ năng
+Vận dụng định luật CuLong
+Vận dụng quy tắc tổng hợp lực và điều kiện cân bằng của một vật tích điện
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập.
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
+ Một số bài tập định tính và định lượng
2 Học sinh:
+ Làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước.
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương
trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu quy tắc điều kiện cân bằng của một chất điểm ? Viết biểu thức tổng hợp
lực ?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.
GV: Yêu cầu học sinh trình bày các yếu tố
về véc tơ lực điện và quy tắc tổng hợp lực
?
GV: Yêu cầu học sinh trình bày đặc điểm
của hệ 2 lực cân bằng và 3 lực cân bằng ?
HS: Nhắc lại các yếu tố về véc tơ lực điện
và quy tắc tổng hợp lực HS: + Hai lực cân bằng: Cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn, điểm đặt + 3 lực cân bằng: Hợp hai lực cân bằng với lực thứ 3
Hoạt động 2: Cân bằng của điện tích chịu tác dụng hai lực điện F 1 , F 2
GV: Đọc đề bài và gợi ý cho học sinh BT
sau:
Trong chân không đặt lần lược 2 điện tích
điểm q 1 =q 2 =4.10 -8 C tại 3 điểm A,B ;
AB=4 cm,
a/ Tính độ lớn của lực điện tác dụng lên q 2
b/ Tìm vị trí đặt q= -2.10 -8 C để điện tích q
cân bằng
GV: Yêu cầu học sinh vận dung đk cân
bằng để xác định vị trí đặt điện tích q
HS: -Đọc và tóm tắt đề -Phân tích nội dung đề bài và chú ý dấu của các điện tích để suy ra loại véc tơ lực điện
- Vận dụng định luật CuLong để tìm lời giải
- Tính toán, kết luận -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 3: Cân bằng của điện tích chịu tác dụng 3 lực.
GV: Đọc đề bài và gợi ý cho học sinh BT HS: -Đọc và tóm tắt đề
Trang 5Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m =
0,5g treo vào một điểm O bằng hai dây tơ
mảnh cùng có chiều dài l = 60cm Truyền
cho hai quả cầu hai điện tích q như nhau
thì chúng đẩy nhau ra một đoạn r = 6cm
Độ lớn của điện tích q có giá trị bằng bao
nhiêu ? Cho = 1
GV gợi ý bằng câu hỏi:
Mỗi quả cầu chịu tác dụng những lực nào
?
Biễu diễn chúng lên hình vẽ ?
Dựa vào hình vẽ và điều kiện cân bằng ta
có hệ thức lượng giác nào về góc và độ
lớn các lực ?
-Phân tích nội dung đề bài và vẽ hình biễu diễn các lực tác dụng lên quả cầu Áp dụng đkcb
- Vận dụng định luật CuLong và đkcb để tìm lời giải
HS: Cá nhân lên bảng:
Tính toán, kết luận -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.
GV: Đọc bài tập về nhà
Gợi ý: Cho từng bài tập
Dạng 1:
BT1: Cho hai điện tích điểm q1=-9q2 đặt
tại MvàN cố định cách nhau 8 cm Tìm vị
trí đặt q0 để nó nằm cân bằng
Dạng 2:
BT2: Hai qủa cầu nhỏ giống nhau được
treo vào 2 sợi dây có cùng chiều dài l=
20cm Đầu trên của 2 sợi dây treo vào
cùng một điểm Truyền cho 2 quả cầu
điện tích tổng cộng
Q= 8.10-7C thì ta thấy chúng đẩy nhau và
2 dây treo hợp với nhau một góc 900
Lấy g= 10 m/s2 Hãy XĐ khối lượng m
của mỗi quả cầu ?
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
E Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Bám sát tự chọn Vật Lí – Lớp 11 – Năm học 2009 - 2010 Trang 6
Ngày soạn: 25/08/2009
Chủ đề 2: Điện trường và cường độ điện trường
Tiết 3 – Tính cường độ điện trường.
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kì
+ Xác định được các đặc điểm về phương ,chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và
vẽ được vectơ cường độ điện trường
2 Kĩ năng
+Vận dụng được công thức tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q và cường
độ điện trường của điện tích Q gây ra tại một điểm
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập.
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
+ Một số bài tập và phiếu học tập
2 Học sinh:
+Nắm vững lí thuyết (đặc điểm của vectơ cường độ điện trường,…)làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương
trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Phân biệt công thức tính cường độ điện trường E = F/q và E = k Q2 ?
r
Câu hỏi 2: Nêu các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q
và cường độ điện trường của điện tích Q gây ra tại một điểm ?
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.
GV: Yêu cầu học sinh viết công thức ra tờ
giấy nháp và biểu diễn véc tơ cường độ
điện trường tại một điểm theo từng công
thức ? Cho biết đơn vị của cường độ điện
trường ? làm thế nào để nhận biết điện
trường?
GV: Nhấn mạnh lưu ý cho học sinh về
cách áp dụng hai công thức này và giải
thích kỹ thêm
- Chú ý dấu của điện tích thử q và chiều
của E và F
- Chú ý chiều của véc tơ cđđt và dấu điện
HS: Viết công thức và biểu diễn véc tơ cường độ điện trường ra tờ giấy, sau đó giơ lên
HS: Tiếp thu ghi nhớ
HS: Biễu diễn E, F và xác định q, Q theo từng trường hợp hình vẽ
Trang 7tích Q
GV: Có thể ghi nhớ bằng cách cho học
sinh lên vẽ hình biểu diễn E và F; Xác
đinh dấu Q và q ?
Hoạt động 2: Tính cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích thử q và các đại
lượng liên quan.
GV: Đọc đề bài tập sau:
Một hạt bụi tích điện q= -10 -13 C có m =
10 -8 g nằm cân bằng trong điện trường
Xác định chiều và độ lớn của véc tơ
cường độ điện trường tại điểm đặt điện
tích q.
GV: Hướng dẫn bằng các câu hỏi:
- Xác định các lực tác dụng lên điện tích q
?
- Để điện tích q cân bằng thì có điều kiện
gì về lực tác dụng lên q ?
- Xác định chiều của véc tơ cường độ điện
trường ?
- Xác định độ lớn lực điện tác dụng lên
điện tích q?
- Tính E theo công thức nào ?
HS: Đọc và tóm tắt đề -Vẽ hình và phân tích trên hình vẽ
HS: Trả lời các câu hỏi của GV
HS:
- Tính toán -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kết qủa tìm được
- Đáp số : E = 1000V/m
Hoạt động 3: Tính cường độ điện trường tại một điểm của điện tích điểm gây ra.
GV: Đọc đề bài tập sau:
Có điện tích điểm q =5.10 -8 C đặt lần
lược tại điểm A có B cách A khoảng 6
cm, biết = 4
a/ Tìm cường độ điện trường tại B
b/ Tìm những điểm có điện trường gấp 2
lần điện trường ở B
GV gợi ý:
- Cường độ điện trường tại B được tính
theo công thức nào?
- Để cường độ điện trường gấp 2 lần tại B
thì khoảng cách từ điểm đó đến A tăng
hay giảm ? Giảm mấy lần ?
HS:
- Đọc và tóm tắt đề
- Vẽ hình và phân tích
- Cá nhân trả lời và viết công thức tính:
2
B
k q E
AB
- Khoảng cách phải giảm căn 2 lần
- Sẽ là mặt cầu có tâm là điểm đặt q HS: Làm trọn vẹn bài tập và một cá nhân lên bảng làm bài tập này
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.
GV: Đọc bài tập về nhà
Gợi ý: Cho từng bài tập
Bài 1: Trong không khí, đặt lần lược 2 điện
tích điểm q1=-q2= 2.10-8 C tại 1điểm A,B
với AB=4 cm
a/ Tìm cường độ điện trường do mỗi điện
tích gây ra tại O là trung điểm AB
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà
Trang 8Bám sát tự chọn Vật Lí – Lớp 11 – Năm học 2009 - 2010 Trang 8
b/ Tìm lực điện do mỗi điện tích tác dụng
lên q0 = q1 đặt tại O
Bài 2: Quả cầu nhỏ khối lượng m =
0,25g mang điện tích q = 2,5.10-19C được
treo bằng sợi dây tơ đặt trong điện trường
đều E có phương nằm ngang a) Tính độ
lớn cường độ điện trường E biết quả cầu
treo cần bằng hợp với phương thẳng đứng
góc 450 sang bên phải g = 10m/s2
b) Khi E đổi chiều đột ngột thì góc lệch
cực đại của dây treo so với phương đứng
bằng bao nhiêu ?
HS: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập
E Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: 25/08/2009
Chủ đề 2: Điện trường và cường độ điện trường
Tiết 4 – Xác định cường độ điện trường tổng hợp.
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
+ Tính được cường độ điện trường của một điện tích điểm tại một điểm bất kì
+ Xác định được các đặc điểm về phương ,chiều, độ lớn của vectơ cường độ điện trường và
vẽ được vectơ cường độ điện trường
2 Kĩ năng
+Vận dụng được nguyên lí chồng chất của điện trường để giải một số bài tập đơn giản về điện trường tĩnh điện.( Xác định đươc vectơ cường độ điện trường do 2 điện tích cùng gây ra tại một điểm)
3 Thái độ:
- Rèn luyện đức tính kiên trì nhẫn nại và suy nghĩ logic trong quá trình làm bài tập.
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
+ Một số bài tập và phiếu học tập
2 Học sinh:
+Nắm vững lí thuyết (đặc điểm của vectơ cường độ điện trường,…)làm các bài tập trong sgk và một số bài tâp trong sách bài tập đã dặn ở tiết trước
C PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giảng kết hợp với hướng dẫn theo quy tắc chương
trình hóa
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp: Điểm diện, chuẩn bị sách vở dụng cụ học tập và giảng dạy.
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Phát biểu nguyên lý chồng chất điện trường ? Nêu cách dựng véc tơ cường độ điện
trường tổng hợp tại một điểm do hai điện tích điểm q1 và q2 cùng gây ra ? Viết công thức tính độ lớn E tổng hợp
3) Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Chuẩn bị lý thuyết và phương pháp giải dạng bài tập này.
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các đặc
điểm của véc tơ cường độ điện trường của
điện tích điểm Q gây ra tại một điểm và
biểu diễn trên hình vẽ ?
- Cường độ điện trường đều là gì ? Đặc
điểm ?
GV: Nêu một số lưu ý về phương pháp
giải chung cho các loại bài tập này:
+ Chú ý dấu các điện tích điểm Q1; Q2 và
chiều của các véc tơ cường độ điện trường
,
1
E
2
E
HS: Nhắc lại các đặc điểm của và nêu E
các đặc điểm của điện trường đều
HS: Ghi chép các lưu ý và tiếp thu ghi nhớ
Trang 10Bám sát tự chọn Vật Lí – Lớp 11 – Năm học 2009 - 2010 Trang 10
+ Xác định dữ kiện đề bài để xác định góc
hợp bởi hai , E1 E2
+ Dựng véc tơ cường độ điện trường tổng
hợp E
+ Tùy vào góc và phương của , E1 E2 mà
lựa chọn phương án chuyển về dạng độ
lớn
Hoạt động 2: Tính cường độ điện trường tổng hợp tại một điểm
GV: Đọc đề bài tập vận dụng:
Trong không khí, đặt lần lược 2 điện tích
điểm q 1 =-q 2 = 2.10 -8 C tại 1điểm A,B với
AB=4 cm,
a/ Tìm cường độ điện trường tại O là trung
điểm AB.
b/ Tìm cường độ điện trường tại H, H cách A
2 cm, cách B 6 cm
c/ Xác định điểm M mà tại đó cường độ
điện trường bằng 0?
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét vị trí các
điểm O và H biểu diễn , E1 E2 trong từng
trường hợp ?
GV: Hai véc tơ , E1 E2 thõa mãn điều kiện
gì để cường độ điện trường tại M bằng 0 ?
Từ đó suy ra vị trí điểm M
HS:
Đọc và tóm tắt đề -Vẽ hình và phân tích
+ Sử dụng nguyên lý chồng chất điện trường
+ Dựng véc tơ cường độ điện trường tổng hợp
- Tính toán, kết luận -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được
HS: Để = 0 thì +E E1 E2 = 0 nghĩa là , E1
cân bằng nhau
2
E
Hoạt động 3: Tính cường độ điện trường tổng hơp trong điện trường đều.
GV: Đọc đề bài tập vận dụng:
Điện tích q = 3.10 -6 C đặt tại điểm A cách
điểm B khoảng cách 30cm trong điện
trường đều E= 2.10 5 V/m Tính cường độ
điện trường tại B nếu
a) AB // (2 trường hợp) E
b) AB vuông góc E
GV gợi ý: Cường độ điện trường tại B có
mấy cường độ điện trường thành phần gây
ra tại đó ?
HS: Đọc và tóm tắt đề -Vẽ hình và phân tích + Cường độ điện trường tại B là cường độ điện trường tổng hợp của cường độ do điện tích q gây ra và do điện trường đều tại đó
- Tính toán, -Đối chiếu K quả với các HS khác -Nhận xét kq tìm được
- Tìm cách giải khác
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố - Bài tập về nhà.
GV: Đọc bài tập về nhà
Gợi ý: Cho từng bài tập
Bài 1: Có 3 điện tích điểm q1=q2= -q3=
5.10-8 C đặt lần lược tại 3 đỉnh của một
tam giác đều ABC có cạnh 6 cm, biết =
4
a/ Tìm cường độ điện trường tại B
b/ Tìm lực điện tác dụng lên q2
HS: Chép đề bài và nghe hướng dẫn gợi ý từng bài tập về nhà