Tâm trạng người mẹ C¶m xóc n«n nao, håi hép, xao xuyÕn Người mẹ xúc động khi nhớ l¹i bao kØ niÖm s©u s¾c thêi th¬ Êu, víi c¶m xóc m·nh liÖt thiÕt tha Sự suy tư của người mẹ về ngày kh[r]
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn:20/8/2010
Ngày dạy:
Tiết 1:
Văn bản: Cổng trường mở ra
(Lý Lan)
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS cảm nhận được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ giành cho con nhân ngày khai trường, từ đó thấy được tình mẫu tử sâu sắc thiệng liêng đồng thời thấy được vai trò to lớn của nhà trường đối với xã hội và mỗi con người
- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật và cảm thụ dạng văn bản biểu cảm
B Chuẩu bị của thầy và trò
Thầy: Tìm hiểu SGV, các tài liệu tham khảo khác
Trò: Soạn câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Gv giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: văn bản “cổng trường mở ra” là một bài báo
của Lý Lan được đăng trên báo “Yêu trẻ” số 166
phát hành ngày 1/9/2000 tai Thành phố Hồ Chí
Minh Tuy là một bài báo nhưng lại rất giàu chất
văn chương Tác giả viết bằng sự trải nghiệm và
rung động của chính mình, đã động tới cõi lòng
cao sâu của mọi người
GV hướng dẫn HS đọc: Giọng đọc tâm tình nhẹ
nhang, chú ý tâm trạng của người mẹ
H: So sánh với các dạng văn bản đã được học ở
lớp 6, em thấy văn bản này có gì đặc biệt về cốt
truyện?
- Văn bản chủ yếu tập trung miêu tả tâm trạng
hồi hộp, phấp phỏng của người mẹ vào đêm trước
ngày khai trường của con, nên hầu như không có
cốt truyện
G: Dạng văn bản này người ta gọi là văn bản
biểu cảm- tập trung làm nổi bật tình cảm suy nghĩ
của nhân vật qua dòng nhật kí
H: Em hãy xác định bố cục của văn bản?
- H: Vào đêm trước ngày khai trường, người con
đã có những cảm xúc, hành động nào?
- Háo hức, giúp mẹ thu dọn đồ chơi
H: Biểu hiện khác với ngày thường dó cho ta
thấy ở cậu bé đã có sự thay đổi gì?
- Cậu bé đã lớn, đã có ý thức giúp mẹ don dẹp
1 Giới thiệu tác giả tác phẩm
a Tác giả
b Tác phẩm
II Đọc và tìm hiểu văn bản
a Đọc và tìm hiểu chú thích
b Tìm hiểu văn bản
* Bố cục:
- Tâm trạng của người mẹ và
đứa con
- Vai trò của nhà trường đối với xã hội
b1 Tâm trạng của người mẹ và con đêm trước ngày khai trường
* Tâm trạng người con
Trang 2G: Dù trong lòng cậu bé rất háo hức “không còn
một mối bận tâm nào khác ngoài việc ngày mai
thức dậy cho kịp giờ”, nhưng rồi giấc ngủ lại đến
với cậu bé một cách dễ dàng, ngon lành
H: Tất cả những chi tiết ấy giúp em hiểu gì về
cậu bé?
- Đó là một cậu bé hồn nhiên vô tư, trong lòng
ngập tràn niềm vui, náo nức trước ngày khai
trường đầu tiên
H: Cũng sống trong khoảnh khắc ấy, người mẹ đã
có những suy nghĩ, cảm xúc gì?
- Người mẹ không ngủ được
H: Đã có đến 5 lần tác giả nói đến sự không ngủ
được của người mẹ Em hãy lý giải vì sao người
mẹ lại không ngủ được trong đêm ấy? (HS thảo
luận)
- Trong lúc con năm ngủ ngon lành thì người mẹ
không nhủ được Suốt ngày mẹ không tập trung
vào việc gì cả Tối đến, sau khi buông màn cho
con, rồi người mẹ “không biết làm gì nữa Đó là
những cảm xúc gì của người mẹ?
- Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến
G: Nhưng rồi lên giường người mẹ vẫn không
ngủ được không phải là sự lo lắng cho con, bởi
trong lòng người mẹ đã tin vào vào sự chuẩn bị
chu đáo của mình cho con, đã tin vào con của
mình đã đủ lớn để làm quen với trường lớp, thầy
cô bạn bè
H: Chẳng còn gì lo lắng nữa, nhưng mẹ vẫn
không ngủ được là vì sao?
H: Tất cả những cảm giác về ngày khai trường
đầu tiên cho em thấy ấn tượng của người mẹ như
thế nào?
- Đó là một ấn tượng rất sâu đậm
G: Đoạn văn đã diễn tả một cách nhẹ nhàng, tinh
tế mà thấm thía về tình mẫu tử mang đậm phong
cách Thạch Lam
H: Sự suy nghĩ miên man của người mẹ về ngày
khai trường ở Nhật đẫ thể hiện được ước mươ gì
của người mẹ?
- Người mẹ muốn con yêu của mình được hưởng
một nền giáo giục tiến bộ nhất, các trẻ em được
chăm sóc giáo dục với tất cả tình thương của xã
hội và đất nước
H: Phần cuối, Lý lan đã nói lên tâm trạng và ý
nghĩ về ngày mai của mẹ: “Ngày mai là ngày khai
Tâm trạng người mẹ
Cảm xúc nôn nao, hồi hộp, xao xuyến
Người mẹ xúc động khi nhớ lại bao kỉ niệm sâu sắc thời thơ
ấu, với cảm xúc mãnh liệt thiết tha
Sự suy tư của người mẹ về ngày khai trường ở Nhật đã thể hiện ước mơ của người mẹ muốn cho con yêu của mình được hưởng một nền giáo dục tiến bộ nhất, các trẻ em được chăm sóc giáo dục với tất cả tình thương của xã hội và đất nước
Phần cuối, nói lên tâm trạng, ý nghĩ về ngày mai của người mẹ với cử chỉ vừa yêu thương, chăm sóc, tin cậy
Những cảm xúc ấy mãnh liệt, thiết tha khiến người mẹ không ngủ được
- Người mẹ không ngủ được vì
kỉ niệm sống dậy, nhớ về ngày khai trường năm xưa: “hàng năm
cứ vào cuối thu dài và hẹp”, tâm trạng bồi hồi xao xuyến, rồi nôn nao hồi hộp, lo sợ, trong buổi đầu tiên đến trường cùng hình ảnh người bà ngoại hiện về tràn ngập tâm trí người mẹ
3 Vai trò của nhà trường đói với con người và xã hội
- Ngày khai trường ở nước ta là ngày lễ của toàn xã hội
Trang 3trường lớp Một của con Mẹ sẽ đưa con đến
trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông
tay mà nói: “Đi đi con Một thế giới kì diệu sẽ
mở ra” Những cử chỉ của người mẹ đã nói lên
điều gì về tình cảm của mẹ giành cho con?
- Đó là một cử chỉ vừa yêu thương, chăm sóc,
vừa tin cậy, tin tưởng
H: Qua việc tìm hiểu trên, em khái quát về tâm
trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khia
trường của con?
GV: Lý Lan đã sống với kỉ niệm tuổi thơ về ngày
khai trường đầu tiên khi vào lớp Một Nhớ bà
Ngoại, tình thương con, nỗi niềm về thời thơ
ấu những cảm xúc mãnh liệt ấy, thiết tha ấy, cứ
“rạo rực”, cứ bâng khuâng, cứ xao xuyến mãi
trong lòng
H: Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng
của nhà trường?
- “mẹ nghe nói ở Nhật đi một dặm)
H: Em nhân thấy ở nước ta, ngày khai trường diễn ra
như ngày lễ của toàn xã hội không?
H: Hãy miêu tả miệng quang cảnh ngày hội khai
trường của trường em?
Quang cảnh ngày hội khai trường (cảnh sân
trường thầy trò các đại biểu tiếng trống )
Trong đoạn cuối văn bản xuất hiện câu tục ngữ:
Sai một li đi một dặm Em hiểu câu tục ngữ này
có ý nghĩa gì hi gắn với sự nghiệp giáo dục?
- không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục
quyết định đến tương lai của một đất nước
H: Câu nói của người mẹ: Bước qua cánh cổng
trường là thế giới kì diệu sẽ mở ra Em hiểu câu
nói trên như thế nào?
(câu hỏi thảo luận)
- Em hiểu thế nào là: tế giới kì điều mở ra
Vì nhà trường là thế giới kì diệu, nơi khai sáng
trí tuệ cho mọi người, nơi khởi nguồn những tình
cảm cao quý, thiêng liêng của một đời người: tình
thầy trò, tình bạn bè, lòng nhân ái, đạo lý làm
người
- Nhà trường là thế giới kì diệu của những ước
mơ, sáng tạo, là niềm vui chiến thắng vinh quang
-H: Từ đó ta thấy nhà trường có vai trò như thế
nào đối với con người?
- Vai trò của nhà trường là rất to lớn đối với mỗi
con người
H: Câu văn còn thể hiện những tình cảm nào của
Câu văn cuối cùng là câu văn hay nhất trong bài:
Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người
Tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục Khích lệ, động viên con đến trường học
Trang 4người mẹ:?
Câu văn đã diễn tả tình yêu và niêm tin của người
mẹ: mẹ dành tình yêu và lòng tin cho con, cho nhà
trường, cho xã hội tốt đẹp
H: Theo em đoạn văn nào thâu tóm nôi dung
toàn bộ văn bản?
Đoạn văn cuối
H: Những kỉ niệm nào thức dậy trong em khi
đọc văn bản Cổng trường mở ra cùng bức tranh
minh họa trong bài?
- Nhớ về thời thơ ấu, nhó đến lớp học bạn bè, cô
giáo,
Nhớ sự chăm, sóc ân cần của mẹ
Nêu lại nội dung chính và nghệ thuật nổi bật
toàn bài?
HS đọc ghi nhớ SGK
Gv hướng dẫn HS làm bài tập
III Tổng kết- ghi nhớ:
1 Nghệ thuật:
Như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ và sâu lắng
2 Nội dung:
Bài văn giúp chúng ta hiểu thêm tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con va vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi con người
IV Luyện tập
Bài tập 1/ SGK:
3 Củng cố, hướng dẫn về nhà
Học bài cũ, sọan văn bản “Mẹ tôi”
*********************************************
Tuần 1
Ngày sọan:20/8/2010
Ngày dạy:
Tiết: 2 Văn bản: Mẹ tôi
( Trích “ Những tấm lòng cao cả”) - ét môn đô đơ- A mi xi
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS cảm nhận được sự yêu thưương cao cả của những người cha mẹ, từ đó biết yêu thưương kính trọng cha mẹ
- Dưới hình thức một lá thư tâm tình của bố gửi cho con trai, bài văn thể hiện tình cảm sâu sắc, tế nhị, kín đáo, vừa giữ cho đứa con mắc lỗi lòng tự trọng vừa có sức thuyết phục về
đạo lý làm người
- Rèn luyện kĩ năng phân tích một bức thư tâm tình rất cảm động vì đã động tới cõi lòng sâu thẳm và những tình cảm thiêng liêng đồng thời mang tính giáo dục sâu sắc
B Chuẩn bị
Thầy nghiên cứu tài liệu
Trò: Soạn bài theo cau hỏi hướng dẫn
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1.Kiểm tra bài cũ:
H: Đêm trước ngày khai trường của con, tại sao người mẹ không ngủ được? Ngày khai trường đầu tiên đã đẻ lại những dáu ấn sâu đậm nào trong tâm hồn người mẹ?
H: Em hiểu câu văn: “Đi đi con, bước qua cánh cổng trường là thế giới của n thế giới
kỳ diệu sẽ mở ra”
2 Bài mới:
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
H: Dựa vào SGK nêu những nét chính về tác giả?
GV hướng dẫn cách đọc: Giọng điệu tâm tình của
người cha vừa nghiêm khắc vằ kiên quyết, có khi
là một lời cảnh cáo, một lời phán xét, có lúc dịu
xuống như một lời khuyên
Gọi 3 HS đọc 3 đoạn
H: Nêu bố cục văn bản theo trình tự diễn biến tâm
lý?
Đ1: tư đầu cứu sống con
Đ2: Người cha chỉ ra hậu quả lâu dài của hành vi
của đứa con đối với mẹ và kết án hành vi vô lễ đó
Đ3: Người cha yêu cầu đứa con của mình phải
hành động để chuộc lỗi và tuyên bố hình phạt đối
với hành vi vô lễ đó
Đọc đoạn văn đầu, cho biết những chi tiết nài nói
lên tâm trạng của người cha?
- Không bao giờ được tái phạm nữa
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào
tim bố vậy
H: Câu văn thứ 2 tác giả đã sử dung biện pháp
nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó?
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh-
Đã diễn tả được sự đau đớn choáng váng cực độ
của người cha
H: Ngay đầu bức thư người cha đã có thái độ như
thế nào?
H: Câu văn đã bộc thể hiện tình cảm trực tiếp hay
gián tiếp?
Tình cảm được bộc lộ một cách trực tiếp
H: tại sao người cha lại có thái độ như vậy, ng\ườu
con đã phạm tội gì?
- Vì đứa con của mình đã hỗn láo với người mẹ
ngay trước mặt cô giáo
H: người mẹ được người cha nhắc đến trong bài đó
là một người mẹ như thế nào?
Đó là một người mẹ yêu con, sẵn sàng hi sinh tất cả
vì con
H: Nhưng trong bức thư, người cha không hề nhắc
đến tâm trạng của người mẹ Em hình dung ra tâm
trạng của người mẹ lúc này như thế nào?
Đau đớn, buồn tủi, nhưng mẹ đã quen nhẫn nhục
nên mẹ đã nén nỗi đau vào lòng, có chăng chỉ bộc
lộ âm thầm qua nước mắt
GV: Rõ ràng En ri cô cùng lúc đã phạm sai lầm rất
nghiêm trọng, vừa là tội bất hiếu, tội bất kính với
I Giới thiệu tác giả tác phẩm
1 Tác giả: ét môn- đô- đơ A mi-
xi ( 1846-1808)
Là nhà văn Italia
2 Tác phẩm:
“Mẹ tôi” được trích trong “Những tấm lòng cao cả” Tác phẩm được viết dưới dạng một cuốn nhật kí của học sinh, rất chân thực và sống
động
Tác phẩm được dịch ra làm nhiều thứ tiếng
II Đọc và tìm hiểu tác phẩm
1 Thái độ của người cha:
Người cha vô cùng đau đớn, tức giận trước sự hỗn láo vô lễ của con đối với người mẹ- một người
mẹ yêu thương con hết mực, tận tụy, sẵn sàng hi sinh tất cả vì con
2 Hậu quả lâu dài của hành
vi vô lễ
Tình yêu thương, kính trọng cha
mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp nên tình yêu
Trang 6cô giáo và đó là nỗi nhục, dau đớn của người mà
cha làm mẹ Trong đó tội bất hiếu là tộ nặng, trời
không dung, đất không tha chứ không đơn giản
như Enri cô nghĩ là “chỉ nhỡ thốt ra một lời thiếu
lễ độ”
H; Vậy trong bức thư, người cha đã phân tích hậu
quả của hành vi đó như thế nào?
H: Phần thứ hai, người cha đã gợi cho con những
suy nghĩ gì về việc khi con khôn lớn mà mất mẹ?
Trong đời những nâgỳ buồn thảm nhất là ngày
con mất mẹ
Bằng sự trải nghiệm của đời mình người bố đã
cho người con biết một quy luật của tình cảm:
“Dù Không được che chở”
Con sẽ cay đắng mẹ đau lòng
Lương tâm con kết án
H: Cuối cùng người cha đã lên án hành vi đó
như thế nào?
H: Đoạn cuối bức thư, người cha đã đưa ra yêu càu
người con phải làm gì để chuộc tội? Yêu cầu đó có
vượt quá sức của đứa con không?
- Từ nay không được thốt ra một lời nói nặng với
mẹ
- Phải xin lỗi mẹ, xin mẹ tha lỗi
Yêu cầu đó không hề quá sức, bởi đó là biểu hiện
của lòng yêu thưương kính trọg mẹ chân thành,
bởi lòng mẹ bao giờ cũng luôn yêu thưương, bao
dung, độ lượng
H: Qua sự yêu cầu của người cha, em thấy thái độ
của người cha như tế nào?
- Nghiêm khắc, quả quyết
Cuối cùng người cha đã đưa ra hình phạt như thế
nào đối với En ri cô?
- Trong một thời gian có đừng hôn bố
GV: Trong quan niệm của người phương Tây,
hành động hôn lên trán là biểu hiện tình cảm
H: Theo em hình phạt của người cha có nhẹ so với
tội lỗi của của Enri cô không?
- Đây là một hìmh phạt nặng nề còn đau đớn hơn
cả roi vọt vì đó là một hành động từ con
H: Nhưng trước khi tuyên phạt, người cha đã bày
tỏ tình cảm yêu con như thế nào?
Tình yêu con vô bờ bến
GV: Chính vì rất yêu con của mình, nên người cha
càng bất bình, càng đau đớn trước hành vi vô lễ
của con
H: Sau khi đọc lá thư, En ri cô đã vô cùng xúc
động là vì sao?
thương đó
3.Hành động chuộc tội và hình phạt cho En ri cô
- Người cha đã yêu cầu En ri cô phải xin lỗi mẹ chân thành và
đã đưa ra một hình phạt hết sức nặng nề là không đáp lại tình cảm của con
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
2 Nội dung:
Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng mẹ cha là một tònh cảm thiêng liêng hơn cả Thật xáu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà
Trang 7(câu hỏi thảo luận)
-
H: Tai sao người cha không nói trực tiếp với con
mà phải viết qua thư?
- Vì thư giữ được sự tế nhị kín đáo, không làm
người mắc lỗi mất lòng tự trọng - Đó là bài học
ứng xử
đạp lên tình yêu thương đó
IV Luyện tập.
Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây
ra kiến bố mẹ buồn phiền
3 Củng cố, hướng dẫn về nhà
Học bài cũ
Soạn bài “Cuộc chia tay của những con búp bê”
Tuần 1
Ngày sọan: 20/8/2010
Ngày dạy:
Tiết 3: Từ ghép
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Hiểu được ý nghĩa của từ ghép
B Chuẩn bị
Thầy: N/ cứu hệ thống bài tập
Trò: Ôn tập từ loại
C Tiến trình tổ chức các họat động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Gv giới thiệu bài
H: Em hãy nhắc lại khái niệm từ ghép? Lấy
VD?
Là từ có hai tiếng trở nên có nghĩa ghép lại
với nhau
VD: hoa lá, trăng sao, học hành, xinh đẹp,
tài giỏi
H: Hãy đọc VD SGK và trả lời câu hỏi:
Trong các loại từ ghép: bà ngoại, thơm
phức, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là
tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?
Em có nhận xét gì về trật tự của các tiếng
trong các từ ấy?
TL:
Tiếng chính Tiếng phụ
* Hình thành kiến thức mới
1 Các loại từ ghép
a VD1:
- Mẹ còn nhớ sự nôn nao hồi hộp khi
cùng bà ngoại đi tới gần ngôi
trường và nỗi nhớ chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại[ ] (Lý Lan)
- Cốm không phải thức ăn của người
ăn vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ Lúc bấy giờ mới thu lại cả trong hương vị ấy, cái
mùi thơm phức của lúa mới, của hoa
cỏ dại ven bờ [ ]
(Thạch Lam)
VD2:
Trang 8- Tiếng phụ đứng sau tiếng chính
GV: Loại từ ghép có hai đặc điểm trên là
câu ghép chính phụ
HS đọc VD và trả lời câu hỏi:
- Các tiếng trong hai từ ghép - quần áo,
trầm bổng - có phân ra tiếng chính tiếng phụ
không?
- Hai từ ghép này không phân tiếng chính tiếng
phụ mà bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
GV: xét về mặt ngữ pháp, hai tiếng trong
một từ ghép mà bình đẳng với nhau, thì đó là
từ ghép đẳng lập
H: Em hãy lấy VD về từ ghép CP và từ
ghép ĐL?
Vd: hoa lan, bút bi, sông núi, đầu đuôi
H: Qua việc tìm hiểu trên, em khái quát về
đặc điểm của hai loại từ ghép
- HS đọc ghi nhớ SGK
- GV chốt
H: Em hãy so sánh nghĩa của các từ?
Bà ngoại - bà Thơm phức - thơm
Em thấy có gì khác nhau?
-Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hươn nghĩa của
từ bà.
- Nghĩa của từ thơm phức hẹp hươn nghĩa
của từ thơm.
H: So sánh nghĩa của từ:
Quần áo - với các tiếng quần, áo
Trầm bổng - trầm, bổng
Em thấy có gì khác nhau?
- Nghĩa của từ ghép quần áo, rộng hươn
nghĩa của của từng tiếng quần, áo.
- Nghĩa của từ trầm bổng rộng hơn, khái
quát hơn nghĩa của từng tiếng trầm, bổng.
H: Em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ
ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
tiếng chính
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát
hươn nghĩa của từng tiếng tạo nên nó
GV chốt
HS đọc ghi nhớ SGK
HS đọc yêu cầu bài tập 1
Lên bảng điền
- Việc chuẩn bị quần áo mới, giài
nón mới, cặp sách mới, tập vở mới, mọi thứ đâu đó đã sẵn sàng, khiến con cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường
- Mẹ không lo, nhưng vẫn không ngủ được Cứ nhắm mắt lại là dường
như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng[ ]
*Ghi nhớ
Từ ghép có hai loại: Từ ghép cnhính phụ và từ ghép đẳng lập
Tứ ghép chính phụ có hai tiếng chính và phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính tiếng phụ đứng sau
Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp (không phân ra tiếng chính tiếng phụ)
2 Nghĩa của từ ghép
Ví dụ: ( phần 1)
- Quần áo: trang phục nói chung
- Trầm bổng: lúc bổng lúc trầm nghe rất
êm tai
*Ghi nhớ:-Nghiã của từ ghép chính
phụ: hẹp hơn nghĩa của tiếng chính (tính chất phân nghĩa)
- Nghiã của từ ghép đẳng lập: khái quát hơn nghĩa của từng tiếng tạo nên chúng (tính chất hợp nghĩa)
II Tổng kết - Ghi nhớ
SGK-
III Luyện tập
Bài tập 1
a Bút+ máy, chì
b Thước +eke, gỗ
Trang 9H: Tại sao có thể nói một cuốn sách, một
cuốn vở mà không gọi là một cuốn sách vở?
- Một cuốn sách, một cuốn vở là những
danh từ chỉ sự vật dưới dạng cá thể có thể
đếm được
- Sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa
tổng hợp chỉ chung cho cả loại nên không thể
nói một cuốn sách vở
H: Có phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi
là hoa hồng không?
- Hoa hồng chỉ sự vật cá thể
- Hoa màu hồng chỉ sắc thái, tính chất hoa
c mưa+ phùn, rào, dầm
Bài tập 3:
Ham+ muốn, mê Mặt+ mũi, mày Học: hành, hỏi Xinh: đẹp, tươi
Bài tập 4:
3 Củng cố - dặn dò:
Làm bài tập còn lại
Học thuộc phần ghi nhớ
************************************
Tuần 1
Ngày sọan: 20/8/2010
Ngày dạy:
Tiết 4: Liên kết trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS nắm được muốnđạt được mục đichs trong giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kêt đực thể hiện trên hai mặt: Nội dung và hình thức
Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết
B Chuẩn bị
Thầy: N/cứu bài giảng
Trò: Soạn bài theo HD
C Tiến trình tổ chức các họat động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
H; Nhắc lại văn bản là gì? nvăn bản có tính
chất nào?
-mVăn bản là chuỗi lời nói miệng, hay bài
viết có chủ đề thống nhất liên tục, mạch lạc
Vì vậy tính chất quan trọng cảu nó là tính liên
kết
GV treo VD:- Gọi HS đọc
H: Theo em, nếu bố En ri cô chỉ viết mấy câu
như thế thì có đạt được mục đích không? Vì
Hình thành kiến thức mới
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1.Tính liên kết của văn bản
* Ghi nhớ: Liên kết là một trong
những tính chất quan trọng nhất cảu văn bản làm cho văn bản trở nên dễ
Trang 10sao?
Các nội dung trong thư chưa đầy đủ, không có
sức thuyết phục
H: hãy so sánh với văn bản đã học., tìm những
câu văn còn thiếu?
- Co hãy nghĩ kĩ điều này,
H: Những các câu còn thiếu đó có tác dụng gì?
Nối các câu văn trong một đoạn văn chúng
làm cho câu văn trở nên dễ hiểu
GV: Một văn bản có nội daun rõ ràng dễ
hiểu là vì nó có tính liên kêt
HS đọc ghi nhớ SGK
H: Đọc kĩ lại đoạn văn, em cho biết do thiếu ý
gì mà câu văn bản trở nên khó hiểu? Em hãy
sửa lại?
- Câu văn thiếu từ nối, liên kết
- HS sửa, GV nhận xét
H: Đọc đoạn văn
H: Hãy chỉ ra sự thiếu liên kết của chúng H:
Hãy sửa lại để thành một đoạn văn có nghĩa?
Đoạn văn thiếu những chữ: con bây giờ, con,
đứa trẻ
H: Trong hai đoạn văn, đaọn văn nào thể hiện
sự liên kết?
- Văn bản gốc
Những từ, cụm tư, câu dùng để nối các câu,
đoạn văn thì đó là phưương tiện liên kết
HS đọc ghi nhớ SGK
GV chốt
H: Xắp xếp những câu văn dưới đây theo thứ
tự hợp lý để tạo thnàh một văn bản có tính
chặt chẽ?
HS làm việc theo nhóm
GV kiểm tra bài tập của hs
H: Các câu văn đã có tính liên kết chưa? Vì
sao?
( chú ý về cả hình thức và nội dung ý nghĩa
câu)
Điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
của đoạn văn để các câu liên kết chặt chẽ với
nhau?
Đêm nay mẹ không ngủ được Ngày mai là
ngày khai trường lớp Một của con
H: có người nói là hai câu liên kết không chặt
chẽ vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau
Em hãy giải thích tại sao?
-Câu 1 là hệ quả của câu 2 Vì vậy về mặt ý
nghĩa 2 câu văn vẫn có sự liên kết chặt chẽ
hiểu
2 Phương tiện liên kết trong văn bản
Ví dụ a- SGK:
VDb
Một ngày kia, còn xa lắm Gương mặt thanh thoát của đứa trẻ tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở
và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo
*Ghi nhớ: Để văn bản có tính liên
kết, người viết người nói phảilàm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời phải biết nối kêt các câu, các đoạn bằng các phương tiện ngôn ngữ ( từ, câu)
Tổng kết- ghi nhớ
SGK - 18
III Luyện tập
Bài tập 1:
Câu 1-4-2-5-3 Bài tập 2:
Đoạn văn trên về hình thức thì liên kết nhưng chúng không hề nói về một nội dung chung (Không liên kết
về mặt nội dung) Bài tập 3
bà, bà, cháu, bà , cháu, thế là
Bài tập 4