- GV gạch chân những từ trọng tâm của đề giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh lạc đề: * kể lại một câu chuyện em đã được nghe nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại, được đọc tự em tìm[r]
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2006
Tập đọc Thư thăm bạn
SGK trang 25 – TGDK: 35 phút
A Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
+ Đọc đúng : Quách Tuấn Lương, lũ lụt, xả thân, tấm gương, quyên góp,… Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
+ Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của lá thư, diễn cảm của từng nhân vật trong nội dung bài, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu được tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
+ Hiểu và nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
- Các em biết cảm thông, sẻ chia nỗi đau buồn với những người gặp chuyện không may, khó khăn, hoạn nạn,…
B.Chuẩn bị: - GV : Tranh minh hoạ, băng giấy hoặc (bảng phụ)
- HS : Xem trước bài trong SGK
C.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ :”Truyện cổ nước mình” Gọi 3HS lên đọc thuộc lịng bài thơ.
H: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình?
H: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
H: Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi đề.( Treo tranh => GTB)
Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư thăm bạn Lá thư cho thấy tình cảm chân
thành của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với một bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong tai hoạ, con người phải yêu thương, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau Lá thư sẽ giúp các em hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư này.
b.Hướng dẫn HS luyện tập và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo từng đoạn đến hết bài 3 lượt
- Lần 1: Theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- Lần 2: Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng
- Lần 3: Cho HS giải nghĩa một số từ như SGK
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài
-HS luyện đọc theo cặp
Trang 2- Nhận xét, tuyên dương.
- Đọc diễn cảm cả bài
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: “ Từ đầu….chia buồn với bạn”
H: Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
(… không biết , Lương chỉ biết Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong.)
H: Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
(….để chia buồn với bạn Hồng.)
H: Bạn Hồng đã bị mất mát đau thương gì?
(… ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi.)
H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Nghe, chốt ý:
Ý1: Cho biết nơi bạn Lương viết thư và lý do viết thư cho Hồng.
+ Đoạn 2:” còn lại”
H: Những câu văn nào trong hai đoạn trên cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng?
(…hôm nay đọc báo Thiếu Niên Tiền Phong, mình rất xúc động được biết ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi.) H: Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng?
(+ Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người cha dũng cảm: Chắc là
Hồng cũng tự hào về tấm gương dũng cảm của ba xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.
+ Lương khuyến khích Hồng vượt qua nỗi đau: Mình tin rằng theo gương ba, Hồng sẽ
vượt qua nỗi đau này.
+ Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có cô bác và có cả
những người bạn mới như mình.)
- Cho HS đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức thư để trả lời câu hỏi 4 SGK H: Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?
(…những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời chào hỏi người nhận thư
+ Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi họ tên người viết thư.)
H: Ở nơi bạn Lương mọi ngươiø đã làm gì để động viên, giúp đõ đồng bào vùng lũ lụt?
(…mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt, trường bạn Lương góp đồ dùng học tập để giúp đỡ các bạn bị lũ lụt.)
H: Riêng Lương đã làm gì đểû giúp đỡ Hồng?
Trang 3(….riêng Lương đã giúp bạn Hồng toàn bộ số tiền mà Lương bỏ ống từ mấy năm nay.)
-GV giảng từ:“ bỏû ống”: là dành dụm, tiết kiệm.
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
Nghe, chốt ý:
Ý2: Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra ý nghĩa
của bức thư
- Chốt - ghi bảng:
Ý nghĩa: Tình cảm của Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống.
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm( 8’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn bức thư
- GV hướng dẫn HS tìm cách đọc diễn cảm đoạn văn GV đọc mẫu đoạn văn trên
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
Bạn Hồng thân mến,
Mình là Quách Tuấn Lương, HS lớp 4B/ Trường Tiểu học Cù Chính Lan, thị xã
Hoà Bình Hônm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúc động được biết /
ba của Hồng đã hy sinh trong trật lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia buồn với
bạn
- Gọi một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV theo dõi, uốn nắn
- Nhận xét và tuyên dương
4.Củng cố: - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc ý nghĩa
H: Qua bài văn viết thư giúp em hiểu điều gì?
H: Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?
- Nhắc HS luôn có tình cảm chân thành, sự thông cảm chia sẻ với những người
nghèo, người hoàn cảnh không may, khó khăn,
- Nhận xét tiết học 5.Dặn dò : -Về nhà học bài và tập viết thư cho bạn hoặc người thân Chuẩn bị bài:”Người ăn xin” D.Phần bổ sung: ………
………
………
………
*************************************
Toán
Trang 4Triệu và lớp triệu (TT)
SGK trang 14 – TGDK: 35 phút
A Mục tiêu :
- Củng cố về các hàng, lớp đã học; Củng cố bài toán vể sử dụng thống kê số liệu
- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu Biết thống kê các số liệu trong bảng
- Các em tính cẩn thận, chính xác, trình bày sạch sẽ
B Chuẩn bị: - GV : Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp
- HS : Xem trước bài Nội dung bảng bài tập 1
C Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : “ Triệu và lớp triệu”
Kiểm tra BT số 4 , Gọi 2HS lên bảng làm
Đọc và viết các số sau: 236 000 000 ;
990 000 000 ; 708 000 000 ; 500 000 000
- Nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và viết các số đến lớp triệu.( 10’)
- Treo bảng các hàng, lớp đã chuẩn bị lên bảng
- Giới thiệu:
Có một số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu,
2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị
- Gọi 1 HS lên bảng viết số trên, dưới lớp viết nháp
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thành các lớp thì được 3 lớp : Lớp đơn vị, lớp nghỉn, lớp triệu.
GV vừa giới thiệu vừa dùng phấn gạch chân dưới từng lớp để được số 342 157 413 + Đọc số trên từ trái sang phải Tại mỗi lớp , ta dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc, sau đó thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số và tiếp tục chuyển sang lớp khác
Vậy số trên đọc là: Ba trăm bốn mươi hai triệu ( lớp triệu ) một trăm năm mươi bảy
nghìn ( lớp nghìn ) bốn trăm mưởi ba ( lớp đơn vị ).
- GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV cho HS đọc các số sau
65 789 200; 123 456 789; 23 000 000
Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1:- GV treo bảng có sẵn nội dung bài tập1, GV kẻ thêm 1 cột viết số.
- GV yêu cầu HS viết các số trong bài 1
- Gọi lần lượt HS lên bảng viết số
- Theo dõi HS, kiểm tra các số đã viết
Trang 5- GV và cả lớp nhận xét số viết trên bảng.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách đọc các số trên
Bài 2:- GV viết các số lên bảng.Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc bất kì, chỉ định, GV
theo dõi nhận xét
Bài 3 : Viết các số
- Yêu cầu HS làm vở
- Gọi HS lên bảng sửa
- GV và cả lớp nhận xét, chấm đ/s
Bài 4 : GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn
- Gọi HS đọc yêu câù bài
- Cho HS tự phân tích cách làm và làm bài miệng, theo từng cặp
- Gọi HS đọc từng câu hỏi cho HS khác trả lời
4.Củng cố: - Gọi HS nhắc lại cách đọc các số đến lớp triệu
- GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Dặn dò về nhà học bài, làm bài trong VBT Chuẩn bị bài mới:” Luyện tập”
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
***************************************
Đạo đức Vượt khó trong học tập.
SGK trang 5 – TGDK: 30 phút
A.Mục tiêu:
- HS hiểu trong việc học tập có rất nhiều khó khăn , chúng ta cần phải biết khắc phục khó khăn, cố gắng học tốt
+ Khi gặp khó khăn và biết khắc phục , việc học tập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu quý Nếu chịu bó tay trước khó khăn, việc học tập sẽ bị ảnh hưởng
+ Trước khó khăn phaỉ biết sắp xếp công việc, tìm cách giải quyết, khắc phục để vượt qua khó khăn
- Biết cách khắc phục khó khăn trong học tập
- Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình và giúp đỡ người khác khắc phục khó khăn
B Chuẩn bị: - GV : Giấy ghi bài tập cho mỗi nhóm, SGK.
- HS: Xem trước bài
C.Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định: Chuyển tiết
Trang 62 Bài cũ:” Trung thực trong học tập” Gọi 3HS lên trả lời câu hỏi
H: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học tập?
H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta không được làm gì?
H: Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà em cho là trung thực?
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
Hoạt động1: Tìm hiểu câu chuyện (12’)
- Đọc câu chuyện”Một HS nghèo vượt khó”
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi:
H: Thảo gặp phải những khó khăn gì?
H: Thảo đã khắc phục như thế nào?
H: Kết quả học tập của bạn thế nào?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và khẳng định:
Bạn Thảo gặp nhiều khó khăn trong học tập như: nhà nghèo, bố mẹ luôn đau yếu, nhà xa trường
Thảo vẫn cố gắng đến trường, vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ
Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn hơn mình
H: Trước những khó khăn Thảo có chịu bó tay, bỏ học không?
H: Nếu bạn Thảo không khắc phục được khó khăn thì chuyện gì có thể xảy ra?
H: Vậy trong cuộc sống chúng ta đều có những khó khăn riêng , khi gặp khó khăn trong học tập chúng ta nên làm gì?
H: Khắc phục khó khăn trong học tập có tác dụng gì?
- Chốt ý:
Trong cuộc sống , mỗi người đều có những khó khăn riêng.Để học tốt, chúng ta cần cố gắng kiên trì vượt qua những khó khăn thử thách.Tục ngữ đã có câu khuyên
rằng:”Có chí thì nên”
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/6
Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập.( 15’)
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu các nhóm thảo luận làm bài tập1SGK/7
Bài tập1:
Khi gặp bài tập khó, theo em cách gíải quyết nào là tốt, cách giải quyết nào chưa tốt? (Đánh dấu (+) vào cách giải quyết tốt , dấu (-) vào cách giải quyết chưa tốt).Với những cách giải quyết không tốt , hãy giải thích
a) Tự suy nghĩ cố gắng làm bằng được
b) Nhờ bạn giảng giải để tự làm
c) Chép luôn bài của bạn
d) Nhờ người khác giải hộ
đ) Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn hướng dẫn
Trang 7e) Bỏ không làm Để lại chờ cô giáo sửa.
Bài tập2:
- Yêu cầu HS giải quyết tình huống:
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp
- Gọi 1 em nêu tình huống, mời các bạn trả lời
+ Tình huống:
Bạn Nam bị ốm phải nghỉ học nhiều ngày Theo em bạn Nam cần phải làm gì để theo kịp các bạn trong lớp? Nếu là bạn cùng lớp với Nam, em có thể làm gì để giúp bạn?
* Kết luận: Khi gặp khó khăn trong học tập ta phải tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự
giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.( 3’)
- GV cho HS làm việc cặp đôi
- Yêu cầu mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình và cách giải quyết cho bạn bên cạnh nghe, nếu khó khăn chưa được khắc phục thì cùng nhau giải quyết
- GV cho HS làn việc cả lớp
- Yêu cầu một vài HS nêu lên khó khăn và cách giải quyết
H: Vậy bạn đã biết cách khắc phục khó khăn trong học tập chưa? Trước khó khăn của bạn bè ta có thể làm gì?
Giáo dục HS : Khi gặp khó khăn nếu chúng ta biết cố gắng quyết tâm sẽ vượt qua được.Và chúng ta cần giúp đỡ bạn bè vượt khó.
4.Củng cố :- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những câu chuyện vượt khó của các bạn HS, tìm hiểu xung quanh những gương bạn bè vượt khó mà em biết
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
*******************************
Khoa học Vai trò của chất đạm và chất béo SGK trang 12 – TGDK: 35 phút
A Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
+ Kể được tên các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Nêu được vai trò của các thức ăn chúa nhiều chất đạm và chất béo
Trang 8+Xác đinh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chúa chất đạm và chất béo.
- GDHS ăn uống đủ chất để cơ thể phát triển và khoẻ mạnh
B.Chuẩn bị: - GV: Tranh minh hoạ SGK phóng to Các chữ viết trong hình tròn.
- HS : Bút chì màu
C Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Bài cũ: “ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn……chất bột đường”
Kiểm tra 2 em
H: Người ta có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào ? H: Kể tên nhóm thức ăn chúa nhiều chất bột đường và có vai trò gì ?
3 Bài mới : - Giới thiệu bài
Hoạt động1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo.
- Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi Quan sát tranh 12, 13 SGK trao đổi và trả lời câu
H: Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm ; chất béo?
(+ Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm là: trứng , cua, thịt……
+ Các thức ăn chứa nhiều chất béo: dầu ăn, mỡ, đậu….)
- Nhận xét, bổ sung
- Tổ chức hoạt động cả lớp
H: Em hãy kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm mà các em ăn hàng ngày ? (+ Cá, thịt lợn, thịt bò, tôm, cua,
thịt gà, đậu phụ….)
H: Những thức ăn nào có chúa nhiều chất béo mà em ăn hàng ngày?
(+ Dầu ăn , mỡ lợn , lạc rang, đỗ tương…)
H: Nêu vai trò của nhóm thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
Kết luận:
Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể, tạo những tế bào mới cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người.
Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các chất vitamin: A ,D,E,K.
- Gọi HS đọc phần bạn cần biết trang 12/13
Hoạt động 2 : Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.( 16’)
- GV phát phiếu học tập cho HS Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm, chất béo
- Gọi 2 nhóm làm xong trước dán lên bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét Chấm phiếu đ/s
+ Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm:
+ Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo:
H: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ đâu?
Trang 9(… các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.)
4 Củng cố:- Gọi HS nêu lại kết luận
- GD HS ăn uống đủ chất để có sức khoẻ tốt
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về học bài và thực hành bài học Chuẩn bị bài sau
D.Phần bổ sung:
………
………
………
………
*******************************************
Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2006 Luyện từ và câu Từ đơn và từ phức SGK trang 27 – TGDK: 35 phút A Mục đích yêu cầu: - HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu - Phân biệt được từ đơn và từ phức - Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ B Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1. - HS : Vở bài tập, SGK
C Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định: Chuyển tiết
2 Bài cũ: “ Dấu hai chấm”
Kiểm tra 2 học sinh
H: Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nó thường được phối hợp vời những dấu nào? Và không cần phối hợp với dấu khác khi nào?
H: Nêu ghi nhớ trong bài “Dấu hai chấm”
- Kiểm tra bài tập 2 của HS Sửa bài
3.Bài mới: - Giới thiệu bài
Hoạt động1: Nhận xét – Rút ghi nhớ.( 12’)
a Nhận xét:
- Gọi 1 em đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét SGKõ
- Cho nhóm 3 em thảo luận những yêu cầu sau :
1 Chia các từ đã cho thành 2 loại theo mẫu :
Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn)
Từ gồm nhiều tiếng (từ phức)
2 Theo em :
Trang 10- Tiếng dùng để làm gì ?
- Từ dùng để làm gì ?
- Cử đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Gọi 1 nhóm lên bảng làm bài GV và cả lớp nhận xét bài trên bảng
GV chốt lời giải :
+ Ý 1:
* Từ chỉ gồm 1 tiếng (từ đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là.
* Từ chỉ gồm 2 tiếng (từ ghép) : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
+ Ý 2 :
- Tiếng dùng để cấu tạo từ :
Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn.
Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo nên một từ Đó là từ phức.
- Từ được dùng để cấu tạo câu Từ nào cũng có nghĩa
b Ghi nhớ.
Tiếng cấu tạo nên từ Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn Từ gồm hai hay nhiều
tiếng gọi là từ phức.
Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
Hoạt động2: luyện tập.( 18’)
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài ở bảng theo đáp án gợi ý sau :
Rất / công bằng, / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại / đa tình, / đa mang, /
+ Từ đơn : rất, vừa, lại
+ Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ :
* Các từ đơn : buồn, no, mía, bắn, đói, ốm, vui, …
* Các từ phức : đậm đặc, hung dữ, huân chương, anh dũng, mừng rỡ, băn khoăn,…
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa bài
- Chấm và sửa bài cho cả lớp
Đáp án: Ví dụ : Đặt câu với mỗi từ sau :