đặt vấn đề: Gv giới thiệu một văn bản biểu cảm và dẫn vào bài.. triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1:.[r]
Trang 1Ngày soạn:17/09/08
sông núi nước nam &
phó giá về kinh sư
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nước Nam của người Việt Nam không kẽ nào được xâm phạm,
xâm phạm sẻ thất bại thảm hại Thấy được hào khí chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm, khát vọng hòa bình thời đại nhà Trần
2 Kĩ năng: Kĩ năng đọc, phân tích văn thơ cổ.
3 Thái độ: Tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh minh họa và một số tài liệu có liên quan.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng một trong các bài ca giao châm biếm Trình bày cảm nghĩ
của mình
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv giới thiệu về lịch sử đấu tranh của nhân dân ta thời Trần và
dẫn vào bài.
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn Hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích Giải thích thêm các thể thơ đường
luật để hs hiểu rỏ hơn
Hoạt động 2:
* ở dạng phiên âm của câu thơ này có nghĩa là
gì? Dịch nghĩa như thế nào?
* Giải thích cụm từ Nam Đế cư?
* Câu thơ trên toát lên tư tưởng nào của bài thơ?
* Nghĩa của câu thơ này được hiểu như thế nào?
* Âm điệu của câu thơ?
* Câu thơ bộc lộ tư tưởng gì?
* Câu thơ này gần với lời nói thường ở cách nói
như thế nào?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc bài:
2 Chú thích:
II Phân tích:
Bài 1: Sông núi nước Nam.
Câu 1: Sông núi nước Nam vua Nam ở.
- Khẵng định nước Việt Nam thuộc chủ quyền của người Việt Nam, dân tộc Việt Nam Tình cảm yêu vua, yêu nước, tự hào dân tộc
Câu 2:
- Giọng văn hùng hồn, rắn rỏi diễn tả sự vững vàng của tư tưởng chân lý sắt đá
Khẵng định chân lý đó không thay đổi
Câu 3:
Tiết thứ 17
Trang 2- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 34
* Nhận xét giọng điệu của câu thơ?
* Nhận xét về nội dung của bài thơ?
Hoạt động 3:
* Hai câu đầu tg nhắc đến những chiến công nào
trong lới thơ? sự kiện đó gợi nhớ đến những sự
kiện nào trong lịch sử?
* Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
* Hai câu cuối thể hiện điều gì?
* Tác giả mong ước về một đất nước như thế
nào?
- Lời cảnh báo về hành động xâm lược phi nghĩa, liều lỉnh của kẻ thù
Câu 4:
- Giọng thơ dõng dạc, chắc nịch
cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược
ằ Bài thơ được xem là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẵng định chủ quyền, lảnh thổ của đất nước
và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
Bài 2: Phò giá về kinh.
1 Hào khí chiến thắng xâm lược.
- Chiến thắng Chương Dương - Hàm Tữ
- Hai trận thắng trên sông Hồng thời trần- đại thắng quân xâm lược Nguyên Mông
- Nhịp thơ nhanh, động từ dứt khoát, dồn dập, sôi động
- Giọng sảng khoái, hào hùng
- Nghệ thuật liệt kê, đối
Lời động viên nhắc nhở xây dựng đất nước trong hòa bình, niềm tinh mãnh liệt vào sự bền vững của
đất nước
2 Khát vọng thái bình của dân tộc:
- Nói về đất nước xây dựng thời bình
- Mong một đất nước vững bền
- Niềm tin mãnh liệt vào sự trường tồn của đất nước, dân tộc
Thể hiện tầm nhìn lớn lao của một vị dũng tướng, một đại thần luôn đặt trách nhiệm với dân , nước lên hàng đầu
IV Củng cố:
Gv nhắc lại nội dung, nghệ thuật của bài thơ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Học thuộc lòng hai bài thơ, nắm nội dung, chuẩn bị bài mới.
Quyết chí thành danh
Trang 3Ngày soạn: / /
từ hán việt
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của tứ
Hán Việt
2 Kĩ năng: Kĩ năng dùng từ Hán Việt trong nói và viết.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, Từ điển Hán Việt.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Đại từ là gì? Có mấy loại đại từ?
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv giới thiệu về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt và dẫn vào bài
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Gv: Cho hs đọc ví dụ
* Các tiếng Nam, Quốc, Sơn,Hà có nghĩa là gì?
* Tiếng nào có thể dùng độc lập, tiếng nào không
dùng độc lập
* Tiếng thiên thư có nghĩa là trời, nó còn có các
nghĩa nào?
Hs: Đọc ghi nhớ
Gv: Giải nghĩa của câu thành ngữ: Tứ hải giai
huynh đệ.
Hoạt động 2:
* Dựa vào đặc điểm của từ ghép đẵng lập Tiếng
I Đơn vị cấu tạo của từ H/v :
1 Giải nghĩa các yếu tố:
Nam Phương Nam
Quốc nước Sơn núi
Hà sông
2 Cách dùng các yếu tố:
- Nam : dùng độc lập
( Miền Nam, nước Nam, phía Nam)
- Quốc, sơn, hà: không dùng độc lập Không thể nói yêu quốc phải nói yêu nước
3 Phân biệt ý nghĩa các yếu
tố đồng âm:
- Thiên niên kỉ, Thiên lý mả
1000 năm
- Thiên trong Thiên Đô dời, di
dời
II Từ ghép Hán Việt: Tiết thứ 18
Trang 4- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 36
phạm, giang san?
* Dựa vào đặc điểm của từ ghép chính phụ tiếng
Việt nhận xét các từ ái quốc, thủ môn, chiến
thắng, thiên htủ, bạch mã, tái phạm?
* Dựa vào kết quả hãy so sánh ví dụ của hai yếu
tố chính - phụ trong từ ghép Tiếng Việt và từ
ghép Hán Việt?
Gv: Cho hs đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3:
Hs: Đọc bài tập 1
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, đánh giá
Hs: Thực hiện bài tập 2
từ ghép độc lập
Những từ ghép chính phụ + Nhóm: ái quốc, thủ môn, chiến thắng yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
+ Nhóm: Thiên thư, bạch mã, tái phạm Yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
ằ Trong tiếng Việt: Vị trí chính - phụ Trong Hán Việt chính - phụ, phụ - chính
III Luyện tập:
Bài tập1:
-Hoa1: chỉ sự vật, cơ quan sinh sản -Hoa2 : Phồn hoa, bóng bẩy
Bài tập 2:
IV Củng cố:
Gv nhắc lại nội dung kiến thức về từ Hán Việt
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài cũ, làm bài tập 3 sgk, xem lại bài viết chuẩn bị cho tiết
trả bài
Quyết chí thành danh
Trang 5Ngày soạn: / /
trả bài tập làm văn
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố , khắc sâu kiến thức, thấy được những mặt thành công, hạn
chế trong bài làm của mình
2 Kĩ năng: Đánh giá, tự đánh giá, rút kinh nghiệm bài làm.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chấm bài, trả bài.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, bài viết tập làm văn.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Không.
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv giới thiệu mục đích của bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Nhắc lại đề bài
Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu đề
* Yêu cầu viết cho ai?
* Viết để làm gì?
* Viết về cái gì?
* Viết như thế nào?
Hoạt động 2:
Hs: Thảo luận, xây dựng dàn bài chi tiết cho đề
văn trên
Gv: Nhận xét, đánh giá, khái quát
I Xây dựng đáp án:
1 Tìm hiểu đề:
Hãy viết một bức thư cho bạn
nước ngoài để bạn hiểu thêm về đất nước mình
* Viết cho người bạn nước ngoài
* Để cho bạn hiểu thêm về đất nước mình
* Giới thiệu về truyền thống văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh của đất nước
* Hình thức viết thư
2 Xây dựng dàn bài:
Tiết thứ 19
Trang 6- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 38
Hoạt động 3:
Hs: Trao đổi bài làm đánh giá bài làm của bạn,
sau đó tự đánh giá bài làm của mình
Gv: Chọn một vài bài khá đọc trên lớp
Hs: Nhận xét
Gv: Đánh giá chung về ưu nhược điểm của bài
làm hs
II Đánh giá bài làm:
1 Ưu điểm:
2 Nhược điểm:
IV Củng cố:
Gv nhận xét bài làm, rút ra bài học kinh nghiệm cần ghi nhớ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Tiếp tục đánh giá, rút kinh nghiệm bài làm.
Quyết chí thành danh
Trang 7Ngày soạn: / /
tìm hiểu chung về văn biểu cảm
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được mục đích của văn biểu cảm, phân biệt biểu cảm trực tiếp
và biểu cảm gián tiếp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị kĩ
năng tạo lập văn bản biểu cảm
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Mẫu bài văn biểu cảm, bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Nêu các bước tạo lập văn bản Nội dung, yêu câu của mổi bước tạo lập
văn bản?
iii bài mới:
1 đặt vấn đề: Gv giới thiệu một văn bản biểu cảm và dẫn vào bài
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc văn bản trong sgk
Gv: Giải thích nhu cầu biểu cảm
* Trong cuộc sống, có bao giờ em thấy xúc động
trước một cảnh đẹp hay một ai đó không?
Hs: Trả lời
Hs: Đọc câu ca dao
* Tiếng cuốc trong câu ca dao cho ta cảm giác
như thế nào?
I Nhu cầu biểu cảm và văn
biểu cảm:
1 Nhu cầu biểu cảm của con người:
+ Nhu: cần phải có
+ Cầu: mong muốn
Mong muốn phải có
+ Biểu: Thể hiện bên ngoài
+ Cảm: những rung động tình cảm
ằ Nhu cầu biểu cảm là mong muốn được bày tỏ những rung
động của mình thành lời thơ, lời văn
- Tiếng cuốc nao lòng, vô vọng
Tiết thứ 20
Trang 8- Trường T’H&THCS Húc Nghì - 40
Hs: Đọc hai đoạn văn
* Mổi đoạn văn biểu đạt nội dung gì?
* Cũng là văn biểu cảm nhưng cách biểu cảm hai
đoạn văn có gì khác nhau?
* Tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm cần
phải như thế nào?
Hs: Thảo luận, trình bày
Hoạt động 2:
Hs: Đọc yêu cầu của bài tập 1
Gv: Hướng dẫn hs làm bài tập
Hs: Thảo luận nhóm, trình bày tại lớp
2 Đặc điểm chung của văn biểu cảm:
Đ1: Biểu đạt nội dungnhớ bạngắn liền với những khái niệm
Đ2: biểu hiện tình cảm gắn bó với quan hệ đất nước
* Khác nhau:
Đ1: Trực tiếp bày tỏ nổi lòng
Biểu cảm trực tiếp
Đ2: Thông qua tiếng hát trong
đêm khuya để bày tỏ cảm xúc Biểu cảm gián tiếp
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Đoạn văn b: Văn biểu cảm
Nêu cảm xúc , suy nghĩ khi đứng tưới cây hoa Hải Đường
- Đoạn văn a: mô tả
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức về nhu cầu biểu cảm và đặc điểm của văn biểu cảm
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập Tìm hiểu đặc điểm cụ thể của văn bản
biểu cảm
Quyết chí thành danh