1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tiết 25: Sau phút chia ly

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 147,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hoạt động 1:.. Tìm hiểu đề:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: / /

sau phút chia ly

(Đặng Trần Côn)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

từ trong bài thơ

2 Kĩ năng: Phân tích, cảm nhận thể thơ song thất lục bát, phân tích tâm trạng của

nhân vật trữ tình

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Bài ca Côn Sơn Nêu cảm nhận của

mình về nội dung của bài thơ?

iii bài mới:

dẫn vào bài học

Hoạt động 1:

Hs: Đọc ghi chú, trình bày một số hiểu biết của

mình về tác giả, tác phẩm

Gv: Nhận xét, bổ sung

Hs: Đọc, cả lớp nhận xét

chú thích

Hoạt động 2:

* lời thơ này có nhiều đối lập, chỉ sự đối lập

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

Nhân Mục, Thanh xuân, Hà Nội

* Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748)

* Chinh phụ ngâm khúc là khúc

trận

2 Đọc bài:

3 Chú thích:

II Phân tíh:

1 Khúc ngâm thứ nhất:

Thiếp về thì buồng ngủ chiếu chăn

phong kiến

 Biểu hiện tình cảm vợ chồng nồng nàn, thắm thiết, hạnh phúc

- Chàng thì đi/ thiếp thì về

Tiết thứ 25

Trang 2

* Đối lập không khí lạnh lẽo - ấm áp?

* Các đối lập đó có tác dụng gì?

bằng những hình ảnh nào?

* Tác dụng của hình ảnh này trong việc diễn tả

nổi lòng biệt ly?

hai?

* Chỉ ra hai hoạt động đối lập?

lời thơ nào?

* Bến, cây gợi đến không gian nào?

* Nhận xét về nghệ thuật trong khúc ngâm?

diễn tả?

* Từ ngữ có gì đặc biệt?

* Màu xanh gợi cảm giác gì?

* Bài thơ thể hiện những nổi sầu chí ly nào của

Hoạt động 3:

Hs: Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật

Gv: Nhận xét, khái quát

Hs: Đọc ghi nhớ

cỏi xa/ buồng ngủ

 Phản ánh chia ly phủ phàng, hạnh phúc chia cắt

Tuôn màu mây biếc.

 Làm rỏ thân phận bé nhỏ và

nổi buồn dâng lên dàn trải cùng cảnh vật

2 Khúc ngâm thứ hai:

Hàm:

chàng: Ngoảnh lại

Thiếp: trông sang

 Diễn tả tình cảm vợ chồng thắm thiết không muốn rời xa  phản ánh sự khắc nghiệt của cuộc chia ly

Bến TD cách HD Cây HD cách TD mấy trùng.

Cây  rừng

- Nghệ thuật: lặp, đảo, đối,

điệp từ.

ằ Nổi ngậm ngùi xót xa cách trở.

3 Khúc ngâm thứ 3:

Thấy xanh xanh

Ngàn dâu xanh

- Từ láy xanh xanh

- Điệp ngữ xanh, ngàn dâu

- Không gian ngập tràn sắc xuân, trải dài đơn điệu

- Màu xanh  cảm giác buồn, tuyệt vọng

ằ Nổi lòng xót xa hạnh phúc dang dỡ

III Tổng kết:

Ghi nhớ sgk.

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cơ bản về giá trị nghệ thuật, nội dung của bài thơ

Hs ghi nhớ

V Dặn dò:

}ằKhông gian chia ly xa xôi.

Quyết chí thành danh

Trang 3

Ngày soạn: / /

bánh trôi nước

(Hồ Xuân Hương)

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức

2 Kĩ năng: Phân tích thể thơ tứ tuyệt.

3 Thái độ

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Cảm nhận của mình về nổi sầu chia ly trong bài thơ Sau phút chia ly?

iii bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Hoạt động 1:

Hs: Đọc chú thích, trình bày hiểu biết của mình

về tác giả, tác phẩm

Gv: Nhận xét, bổ sung

Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét

chú thích

Hoạt động 2:

* Từ trắng, tròn gợi lên tính chất gì của sự vật?

* Hình thể của chiếc bánh gợi lên vẻ đẹp gì của

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

chúa thơ Nôm.

ngôn tứ tuyệt, miêu tả về chiếc bánh trôi

2 Đọc bài.

* Chú thích:

II Phân tích:

1 Thể chất và thân phận của người phụ nữ:

- Từ Trắng, tròn gợi lên sự trong

sạch tinh khiết, hoàn hảo

khỏe mạnh, đẹp đầy đặn, giàu sức sống

Tiết thứ 26

Trang 4

chi tiết nào?

dụng với dụng ý gì?

nào?

* Hình dáng về chiếc bánh?

tiết đó?

nữ?

Hs: Thảo luận, trình bày

Hoạt động 3:

Hs: Khái quát về gí trị nghệ thuật và nội dung

Gv: Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Hs: Đọc ghi nhớ

đẹp cho đời

- Bãy nổi ba chìm:  Hình ảnh

nữ

2 Lòng tin vào phẩm giá:

- Rắn nát

tấm lòng son

- Bên ngoài chịu sự bóp nặn: rắn nát

Bên trong vẫn giữ tấm lòng son

trong sạch

III Tổng kết:

Ghi nhớ sgk.

IV Củng cố:

Gv chốt lại về giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài Qua đèo Ngang.

Quyết chí thành danh

Trang 5

Ngày soạn:03/10/08

quan hệ từ

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu khái niệm quan hệ từ, công dụng và cách dùng quan hệ từ.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ trong đặt câu.

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Việc sử dụng từ Hán Việt có mục đích gì? Cho ví dụ

iii bài mới:

Hoạt động 1:

Hs: Đọc ví dụ sgk

* Xác định quan hệ từ trong câu sau?

* Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ

hay những câu nào với nhau?

* Quan hệ từ là gì?

Hs : Khái quát

Gv: Nhận xét bổ sung, chốt lại

Hs: Đọc ghi nhớ

* Có mấy cách hiểu đối với câu Đây là thư Lan.?

Hoạt động 2:

không cần bắt buộc phải có quan hệ từ?

I Thế nào là quan hệ từ:

1 Ví dụ:

a, Của

c, Bởi nên

- Của: Nối định ngữ với trung tâm- chỉ quan hệ sở hữu

hệ so sánh

- Bởi - nên: Nối hai vế câu ghép - chỉ quan hệ nguyên nhân- kết quả

2 Kết luận: QUan hệ từ dùng đẻ

hữu, so sánh, nhân quả giữa các bộ phận trong câu hauy giữa câu với câu

II Sử dụng quan hệ từ:

1 Trường hợp phải có quan

hệ từ:

không bắt buộc

Tiết thứ 27

Trang 6

* Tìm các quan hệ từ có thể dùng thành cặp với

các quan hệ từ sau?

Hs: Thảo luận theo nhóm

Gv: nhân xté, bổ sung

Hoạt động 3:

Bài tập 2: Hs thảo luận, trình bày trên bảng.

vở

2 cặp quan hệ từ:

Nếu thì

Vì nên

Hể thì

Sở dĩ là vì

III Luyện tập:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

b,d g i h

IV Củng cố:

Gv chốt lại kiến thức cơ bản cần nắm về khái niệm, công dụng, cách sử dụng của quan hệ từ

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: nội dung bài học, làm các bài tập trong sgk, chuẩn bị bài Chữa lổi về

quan hệ từ.

Quyết chí thành danh

Trang 7

Ngày soạn:06/10/08

luyện tập cách làm bài văn biểu cảm

A/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về văn biểu cảm và các đặc điểm của văn biểu

cảm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, tạo lập văn bản biểu cảm.

3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.

b/ chuẩn bị :

1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn biểu cảm.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.

c/ tiến trình bài dạy:

I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.

ii Bài cũ: Không

iii bài mới:

Hoạt động 1:

Hs: Quan sát đề bài, thảo luận trả lời các câu hỏi

* đề bài yêu cầu viết về điều gì?

* Giải thích yêu cầu về nội dung của đề?

+ Chủ thể biểu cảm?

+ Tình cảm, cảm xúc chủ yếu?

Hoạt động 2:

Hs: Thảo luận, tập tìm ý, và lập dàn bài chi tiết

cho đề văn trên

I Tìm hiểu đề:

Đề bài: loài cây em yêu

+ Viết về một loài cây mà em yêu thích nhất

cây

cảm của mình

- Tình cảm , cảm xúc chủ yếu: tình cảm của bản thân em đối với loài cây đó

II Tìm ý, lập dàn bài:

- Mở bài:

- Thân bài:

- Kết bài:

Tiết thứ 28

Trang 8

Hoạt động 3:

Hs: Thực hiện cách viết bài theo yêu cầu

* Viết phần mở bài và một phần ở phần thân bài

Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung

III Thực hành:

Viết phần mở bài và một phần ở phần thân bài.

IV Củng cố:

Gv chốt lại nội dung kiến thức về văn bản biểu cảm

Hs ghi nhớ

V Dặn dò: Cung cố lại kiến thức, hoàn thành bài văn, chuẩn bị cho bài viết tập làm văn

Quyết chí thành danh

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm