- Nhan đề tôi đi học giúp ta hiểu được H: Dựa trên cơ sở nào em xác định nội dung văn bản nói về chuyện đi học được văn bản Tôi đi học diễn tả những - Các từ ngữ nói về nhà trường, sách [r]
Trang 1Ngày soạn………
Ngày giảng……….
Bài 1: Tiết 1,2
Văn bản : Tôi đi học
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi” ở buổi tựu
trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh
B Các bước lên lớp:
*Chuẩn bị của thầy và trò:
-Thầy: SGK- SGV-Soạn giáo án- Tư liệu tham khảo- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK - Soạn bài - Tìm đọc thêm một vài tác phẩm của Thanh Tịnh
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành bên em
Đó là cảm xúc của trẻ thơ lần đầu tới trường đã được nhà thơ Viễn Phương ghi lại bằng
lời thơ trong sáng mượt mà và ta cũng sẽ bắt gặp nhiều bài thơ viết về buổi học đầu tiên
đầy cảm động như thế song nói đến những cảm xúc chân thành của tuổi thơ trong buổi
tựu trường chúng ta không thể không nói tới áng văn xuôi trữ tình dung dị mà man mác
chất thơ của Thanh Tịnh qua văn bản “ Tôi đi học”
Hoạt động của thầy.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
đọc- chú thích
GV yêu cầu HS trình bày
những hiểu biết của mình về
tác giả và tác phẩm
H: Giới thiệu vài nét về nhà
văn Thanh Tịnh và những tác
phẩm tiêu biểu của ông?
H: Truyện ngắn Tôi đi học ra
Hoạt động của trò.
HS đã đọc và tìm hiểu phần chú thích để nắm sơ lược về tác giả
và tác phẩm
HS dựa vào phần chú thích * để trả lời:
SGK ngữ văn lớp 8 tập I trang 8
Nội dung cần đạt
I Đọc- chú thích:
1 Tác giả- tác phẩm:
* Tác giả:
-Thanh Tịnh tên khai sinh là Trần văn Ninh( 19119-1988)
- Quê xóm Gia Lạc ngoại ô thành phố
Trang 2
đời vào thời điểm nào?nội
dung chính của truyện?
GV : Dựa vào SGV bổ sung
thêm cho HS vài nét về tác giả
và tác phẩm
GV đọc mẫu và hướng dẫn HS
đọc văn bản
GV đọc đoạn 1: Từ đầu -rộn rã
2 HS đọc tiếp đến hết
H: Khi đọc văn bản , cần chú ý
những chi tiết nào? vì sao?
H: Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
H; Phương thức biểu đạt
chính? ( biểu cảm)
H: Truyện ngắn kể về ai? Về
sự việc gì? nhân vật chính?
H: Truyện có bố cục gồm mấy
phần?
H: Nội dung tương ứng với
từng phần?
Gv yêu cầu HS giải thích nghĩa
các từ trong chú thích 1,2,3,7
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
đọc- hiểu văn bản
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc
lại phần đầu văn bản
GV dùng câu hỏi gợi mở để
tạo tâm thế cho HS cảm thụ tác
phẩm
H: Nhân vật chính của truyện
ngắn là ai? Sự việc nào xoay
quanh nhân vật?
HS nghe GV đọc mẫu
- 2 em HS đọc tiếp
- HS: Khi đọc cần chú ý các chi tiết miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật Tôi vì đó là cảm xúc chân thành của nhân vật chính trong truyện ngắn mà tác giả
muốn gửi gắm đến người đọc
- Kết hợp 3 phương thức biểu
đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm
- Kể về những cảm xúc chân thành của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
* HS trình bày 5 đoạn của văn bản và nội dung của các đoạn
- Đoạn 1 khơi nguồn kỉ niệm
- Đoạn 2: Tâm trạng nhân vật tôi trên đường tới trường cùng mẹ
- Đoạn 3: Tâm trạng nhân vật tôi khi đứng giữa sân trường
- Đoạn 4: Tâm trạng nhân vật tôi khi nghe gọi tên mình
- Đoạn 5: Tâm trạng nhân vật tôi khi vào lớp học
HS giải thích nghĩa của các từ thuộc các chú thích 1,2,3,7
HS đọc phần đầu của văn bản
- Truyện kể về nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên
- Truyện kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi; qua dòng hồi
Huế
- 1933 bắt đầu nghề dạy học và sáng tác văn thơ
*Tác phẩm:
- Hậu chiến trường, Quê mẹ, Ngậm ngải tìm trầm, Sức mồ hôi, Giọt mưa biển
2 Đọc văn bản:
3 Bố cục văn bản
4 Giải thích nghĩa từ khó: SGK -8,9
II Tìm hiểu văn bản.
Trang 3H: Kỉ niệm ngày tựu trường
của nhân vật tôi được kể theo
trình tự nào?
H: Nỗi nhớ buổi tựu trường
đầu tiên của Thanh Tịnh được
khơi dậy vào thời điểm nào?
H: Những hình ảnh nào hiện
về trong kí ức của tác giả?
H: Tâm trạng của Thanh Tịnh
khi nhớ về kỉ niệm đó như thế
nào?
H: Để diễn tả tâm trạng của
mình khi nhớ về buổi tựu
trường, tác giả đã dùng nghệ
thuật gì?
H: Qua hình ảnh so sánh đó
tác giả gửi gắm đến người đọc
điều gì?
H: Những chi tiết nào diễn tả
tâm trạng của nhân vật tôi trên
đường cùng mẹ đến trường?
H: Em có nhận xét gì về cách
diễn đạt , sắp xếp các chi tiết
miêu tả diễn biến tâm trạng
của nhân vật tôi trên đường tới
trường?
tưởng ấy, tác giả diễn tả cảm giác, tâm trạng theo trình tự thời gian( trên đường tới trường-> lúc
ở sân trường-> lúc vào lớp học)
- Hằng năm cứ vào cuối thu->
Nỗi nhớ da diết khôn nguôi( diễn
ra nhiều năm và suốt cả cuộc
đời)
- Hình ảnh mang tín hiệu của mùa thu luôn khơi dậy trong lòng tác giả cái kỉ niệm đẹp đễ
đó( lá rụng, những đám mây bạc, mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón
mẹ lần đầu đến trường)
- Cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng
- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh và các từ láy
-> Trân trọng kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ => gợi cho người đọc liên tưởng tới kỉ niệm của tuổi thơ mình và cảm thông chia sẻ với những ai chưa một lần cắp sách tới trường đồng thời chuẩn
bị cho trẻ thơ một tâm thế và khơi dậy tình yêu quê hương, yêu mái trường
*HS liệt kê các chi tiết diễn tả
tâm trạng nhân vật tôi trên đường
đến trường cùng mẹ:
-Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ
- Tôi không lội qua sông
- Trong chiếc áo vải dù đen dài tôi cảm thấy mình trang trọng và
đứng đắn khó khăn gì hết
1.Tâm trạng của nhân vật “ Tôi” trên con đường cùng mẹ
đến trường
Trang 4
(GV: Cách diễn đạt gợi sự suy
tưởng sâu sắc đối với người
đọc: Sự thay đổi về thời quan
sát sự vật, qua trang phục,
trong tâm trạng )
H: Theo em dụng ý của tác giả
khi kết hợp các yếu tố đó?
H: Ngoài các yếu tố trên, tác
giả còn dùng biện pháp nghệ
thuật nào giúp em cảm nhận
được tâm trạng của nhân vật
tôi khi đến trường?
H: Qua các yếu tố nghệ thuật
đó tác giả giúp cho người đọc
điều gì hiểu gì về diễn biến
tâm lý nhân vật tôi khi lần đầu
đến trường?
H: Theo em, qua diễn biến tâm
trạng nhân vật tôi, tác giả gửi
gắm đến người đọc điều gì?
GV: Hình ảnh con đường và
các so sánh còn giúp ta hiểu
thêm về nhân vật tôi là người
và ta cùng tìm hiểu tiếp tâm
trạng nhân vật tôi cùng bạn
khi ở trên sân trường
*GV dùng lệnh yêu cầu HS
đọc tiếp đoạn 2
- Tôi muốn thử sức
- Tôi có ngay cái ý nghĩ
- ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi
*HS nhận xét:
- Kết hợp 3 phương thức biểu
đạt: TS, MT, BC và đan xén các hình ảnh miêu tả các sự vật trong các thời điểm khác nhau
-> Đan xen các chi tiết, cảm xúc của nhân vật tôi trong các thời
điểm khác nhau để làm nổi bật cảm xúc của nhân vật tôi khi lần
đầu tới truờng
* Tác giả dùng nghệ thuật so sánh rất độc đáo, hình ảnh so sánh gần gũi và gợi cảm
* Lần đầu đi học nhân vật tôi cảm thấy một sự thay đổi lớn : -Hình ảnh con đường khác lạ, bản thân mình cũng thay đổi, mong muốn trưởng thành ->
Tác giả lí giải sự thay đổi đó là vì
“hôm nay tôi đi học”-> một điều
có vẻ giản đơn nhưng lại là một bước ngoặt trong cuộc đời của tác giả cũng như của bao người khác- điều đó thật thiêng liêng
=> Nhạy cảm, luôn ý thức về sự trưởng thành của bản thân và coi trọng việc học hành
HS: Đoạn truyện trên kể lại sự việc nhân vật tôi cùng các bạn tập trung trên sân trường chuẩn
bị cho lễ đón học sinh vào lớp
- Cảm xúc và cảm giác trong sáng của trẻ thơ lần đầu trên con đuờng tới trường
=> Nhân vật tôi là một học trò nhạy cảm, luôn ý thức về
sự trưởng thành của bản thân và coi trọng việc học hành
2 Tâm trạng của nhân vật tôi cùng các bạn nhỏ trên sân
Trang 5H: Đoạn trên kể lại sự việc gì?
H: Hình ảnh ngôi trường qua
cảm nhận của nhân vật tôi?
H: Trong buổi tựu trường?
Những ngày trước đó?
H: Nhận xét gì về cách kể, tả
và bộc lộ cảm xúc của nhà văn
Thanh Tịnh khi nói về ngôi
trường Mĩ lí ?
H: Nhà văn có dụng ý gì khi
dùng các yếu tố nghệ thuật đó?
H: Em cảm nhận điều gì về
thái độ và tình cảm của nhân
vật tôi đối với ngôi trường Mĩ
Lí?
H: Cảm xúc của nhân vật tôi
và các bạn trước khi vào lớp?
H: Để diễn tả tâm trạng của
nhân vật tôi và bè bạn, tác giả
đã dùng nghệ thuật gì?
H: Những cảm xúc của nhân
vật tôi và các bạn nhỏ gợi cho
em suy nghĩ gì?
H: Cảm xúc của em lần đầu đi
học hoặc đến trường THCS?
GV bình và chuyển ý
GV dùng lệnh cho HS đọc
*Hình ảnh ngôi trường:
- Sân trường dày đặc cả người
+ Trước đó: nhà trường cao ráo
và sạch sẽ hơn các nhà trong làng và thấy nó thật xa lạ
+ Trong buổi tựu trường: Trường
mĩ lí vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà ấp
và cảm thấy lo sợ vẩn vơ
-> Đan xen lời kể và các câu bộc
lộ cảm xúc trực tiếp với các so sánh về ngôi trường trong hai thời điểm khác nhau
-> Dùng hình ảnh so sánhvà tả
thực, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp oai nghiêm của ngôi trường trong mắt trẻ thơ trong ngày khai trường đầu tiên của tuổi học trò=> sự cảm nhận mới mẻ về ngôi trường ấy cũng chính bởi sự biến chuyển trong tâm lí nhân vật trước sự kiện lớn lao của tuổi thơ
-> Tự hào, yêu mến mái trường quê hương
*Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ nép bên người thân trong cảnh lạ”
->Dùng các từ láy có sức biểu cảm kết hợp các so sánh gần gũi, tác giả giúp người đọc cảm nhận
được tâm trạng của nhân vật tôi
và các bạn nhỏ
Thật hạnh phúc và cảm động khi
ta đựợc đến trường
HS tự trình bày
HS đọc
* Tâm trạng nhân vật tôi khi vào lớp
*HS tìm các chi tiết diễn tả tâm
trường Mĩ Lý
- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm -> yêu mến
và tự hào về ngôi trường của mình
-> Tâm trạng bồi hồi,
lo lắng của trẻ thơ trước giờ vào lớp
=> Thanh Tịnh diễn tả tình cảm sâu nặng
đối với mái trường và khơi dậy lòng ham
mê học tập của trẻ
Trang 6
đoạn còn lại
H: Đoạn truyện ghi lại điều gì?
H: Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự,
miêu tả và biểu cảm được dùng
để diễn tả tâm trạng của nhân
vật tôi khi vào lớp học?
H: Diễn biến tâm trạng nhân
vật tôi và các bạn nhỏ khi nghe
tiếng trống trường?
- Khi nghe gọi tên và khi vào
lớp?
- Khi dời người thân vào lớp?
H: Em có nhận xét gì về cách
miêu tả diễn biến nội tâm nhân
vật của Thanh Tịnh?
H: Qua cách dùng từ láy gợi
cảm và các câu biểu cảm trực
tiếp, tác giả gửi gắm đến người
đọc điều gì?
H: Cảm nhận của nhân vật tôi
lúc chia tay người thân như thế
nào?
H: Tại sao nhân vật tôi có cảm
giác như vậy?
H: Cảm xúc đó của nhân vật
tôi gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Thái độ và cử chỉ của nhân
vật tôi khi ngồi trong lớp ?
H: Theo em, tại sao nhân vật
tôi lại có những cảm xúc và
cảm giác đó?
H: Hình ảnh cánh chim và kỉ
niệm tuổi thơ khiến em liên
tưởng tới điều gì?
trạng nhân vật tôi khi vào lớp và chỉ rõ các yếu tố TS, MT, BC:
- Sau một hồi trống vang dội
->Cảm thấy chơ vơ->vụng về, lúng túng-> cảm thấy như quả
tim ngừng đập-> quên cả mẹ
đứng bên-> giật mình và lúng túng-> thấy nặng nề-> Lưng lẻo nhìn-> lưu luyến-> ôm mặt khóc, nức nở khóc theo, thút thít
=>Dùng từ láy gợi cảm giác và cảm xúc kết hợp các câu biểu cảm trực tiếp, Thanh Tịnh đẫ diễn tả được tâm trạng của nhân vật tôi nói riêng và trẻ thơ nói chung trong giây phút thiêng liêng nhất trong quãng đời thơ
ấu
- Khóc vì sung sướng và lo âu, cảm thấy xa mẹ bởi đây là lần
đầu tiên phải tự lập
=> Tâm trạng hồi hộp, âu lo của trẻ thơ trước bước ngoặt lớn lao của cuộc đời
* Một mùi hương lạ xông lên có thật
-> Một sự cảm nhận tinh tế về môi trường giáo dục trong lành phải chăng đó là mùi hương của bàn ghế mới, của quần áo mới, của tình bạn trong sáng hoà quyện với “hương lòng”
-> Tình yêu thiên nhiên, yêu ngôi trường, yêu bè bạn và khát vọng trưởng thành( một ngày kia nhân vật tôi sẽ như con chim non
thơ
3.Tâm trạng của nhân vật tôi khi vào lớp học
- Tác giả làm sống dậy những giây phút thiêng liêng của tuổi thơ trong buổi học
đầu tiên đồng thời bày tỏ sự cảm thông chia sẻ với trẻ thơ bởi lần đầu ai mà chẳng hồi hộp, xúc
động, âu lo
Trang 7H: Điều gì đã cắt ngang dòng
suy tưởng của nhân vật tôi?
H: Tư thế học và bài học đầu
tiên đó gợi cho em suy nghĩ gì
về tình cảm và thái độ của
Thanh Tịnh đối với việc học
hành?
Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng
kết tác phẩm
H: Có ý kiến cho rằng: văn bản
“Tôi đi học” là bức thông điệp
xanh gửi gắm đến bao thế hệ
bạn đọc và có sức cuốn hút
diệu kì với trẻ thơ bằng sự
cảm nhận của em về tâm trạng
của nhân vật tôi trong buổi tựu
trường đầu tiên, em hãy làm
sáng tỏ ý kiến trên?
H: Bạn A cho rằng: Tác phẩm
làm xao động tâm hồn người
đọc không chỉ bằng lòi kể nhẹ
nhàng mà bởi mỗi trang viết
đều man mác chất thơ, theo em
yếu tố nào góp phần làm nên
chất thơ của văn bản này?
H: Trình bày cảm nhận của em
nhân vật tôi ?
trưởng thành tung cánh giữa khoảng trời cao rộng, làm chủ cuộc sống
-> ý thức và niềm say mê học tập
HS tự trình bày:
- Văn bản là bức thông điệp xanh vì nó gieo vào tâm hồn trẻ thơ
khát vọng học tập và tình yêu quê hương
- Không chỉ diễn tả tâm trạng của nhân vật tôi mà còn là tiếng lòng của bao thế hệ học trò lần
đầu đi học
- Bày tỏ sự cảm thông, trân trọng trẻ thơ, khuyến khích trẻ thơ đến trường
- Nếu đặt tác phẩm vào hoàn cảnh ra đời thì nó có sức cuốn hút và thôi thúc thanh thiếu nhi
đến trường-> góp phần vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Việt Nam
* Yếu tố làm nên chất thơ của truyện ngắn là cách dùng từ, biểu cảm trực tiếp => Sự kết hợp các phương thức biểu đạt và so sánh
độc đáo
*HS tự trình bày
*HS có thể đọc bài thơ “Ngày
đầu tiên đi học”của Viễn
-> Yêu thầy, yêu bạn, trân trọng kỉ niệm trong sáng và khát vọng đẹp đẽ của tuổi thơ
trang 9
* Nghệ thuật:
- Kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố tự
sự, miêu tả, biểu cảm
và nghệ thuật so sánh
độc đáo
* Nội dung: Kỉ niệm trong sáng và những rung động tinh tế của tuổi thơ trong buổi tựu trường đầu tiên
Trang 8
GV liên hệ: Gợi ý cho HS đọc
hoặc hát một số bài diễn tả
niềm hạnh phúc của các em
khi lần đầu đi học
- Tích hợp với văn bản: “ Cổng
trường mở ra”- Ngữ văn lớp 7
Phương; bài “Tựu trường” của Huy Cận; bài “ Đi học” của Minh Chính đã được Bùi Đình Thảo phổ nhạc; bài “ Em là bông hồng nhỏ” của Trịnh Công Sơn
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập.
IV Luyện tập:
Bài tập 1: HS tự trình bày và các bạn nhận xét
*Bài tập về nhà: Bài 2
GV hướng dẫn:
- Hồi tưởng và diễn tả lại tâm trạng của mình lần đầu đi học hoặc buổi khai giảng đầu tiên tại ngôi trường THCS
+ Đêm trước ngày khai trường em cảm thấy tâm hồn mình có gì thay đổi
+ Lúc đi từ nhà đến trường
+ Khi đến trường nhìn thấy quang cảnh chung của ngôi trường: phông màn, cờ hoa, thầy cô và bè bạn
+ Khi nghe đọc thư Bác
+ Lúc nghe thầy hiệu trưởng đọc diễn văn khai mạc
+ Nghe tiếng trống khai trường
+ Được cô giáo đón vào lớp
- Về nhà chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
………
Ngày soạn……… Ngày giảng………
tuần1- Bài 1
Tiết 3 – Tiếng Việt
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ
2 Tích hợp với văn ở văn bản Tôi đi học; với tập làm văn qua bài Tính thống nhất về chủ
đề của văn bản
3 Rèn luyện kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp
B Chuẩn bị của thầy và trò:
1 Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- Tư liệu( Từ vựng ngữ nghĩa)
2 Trò: SGK- Soạn bài - Ôn lại kiến thức phần: Từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9H: Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
H: Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các từ ngữ trong 2 nhóm từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa trên?
HSTL: HS nhắc lại định nghĩa về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa
HS cho được ví dụ về các từ đồng nghĩa và các từ trái nghĩa
HS nhận xét: Các từ đồng nghĩa và trái nghĩa đều có mối quan hệ bình đẳng với nhau( từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một câu văn cụ thể còn từ trái nghĩa
có thể loại trừ nhau khi lựa chọn đặt câu
3 Bài mới: GV dựa vào câu trả lời của HS để giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động I: Hướng dẫn HS tìnm hiểu
khái niệm từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ
nghĩa hẹp
GV dùng thiết bị dạy học đưa ngữ kiệu
lên bảng cho HS quan sát
HS quan sát ngữ liệu và chuẩn bị trả lời
các câu hỏi sau:
H: So sánh nghĩa của từ động vật và
nghĩa của các từ thú, chim, cá ?
H: Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp
hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá ?vì
sao?
H: Nghĩa của các từ: thú, chim, cá rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ: voi,
hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu ?
H: Quan sát sơ đồ trên , em cho biết
nghĩa của những từ ngữ nào hẹp hơn
nghĩa của này nhưng lại rộng hơn
nghĩa của các từ khác?
GV cho HS làm bài tập nhanh để khắc
sâu kiến thức của bài giảng
BT: Tìm các từ ngữ có nghĩa rộng và từ
ngữ có nghĩa hẹp hơn các từ sau: cây
cỏ, hoa
Hoạt động II: Hệ thống hoá kiến thức.
H: Thế nào là một từ có nghĩa rộng và
nghĩa hẹp?
H: Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa
rộng, vừa có nghĩa hẹp không? Vì sao?
Kết quả cần đạt
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
VD:
Động vật Thú Chim Cá
Voi,Hươu Tu hú, sáo Cá rô, cá thu
*Nhận xét 1:
- Nghĩa của từ động vật có nghĩa rộng hơn nghĩa của từ thú, chim, cá
- Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của 3 từ kia
* Nhận xét 2:
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộng hơn các từ voi, hươu; tu hú, sáo;
cá rô, cá thu
* Nhận xét 3:
- Nghĩa của từ thú, chim, cá hẹp hơn nghĩa của từ động vật nhưng lại có nghĩa rộng hơn nghĩa của các từ như:
voi, hươu; tu hú, sáo; cá rô, cá thu
BT nhanh:
Thực vật > cây, cỏ, hoa > cây cam, cây dừa; cỏ sữa, cỏ gà; hoa cúc, hoa huệ
II Ghi nhớ : SGK- 10.
* Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm
vi nghĩa cuả nó bao hàm phạm vi nghĩa
Trang 10
H: Qua phân tích các ví dụ trên, em có
nhận xét chung gì khả năng khái quát
của nghĩa từ ngữ?
HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ
của một số từ ngữ khác Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó
được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
* Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng , hẹp của từ chỉ là tương đối
Hoạt động III: Hướng dẫn HS luyện tập.
Bài tập 1: Gv hướng dẫn HS tự làm
VD: Y phục > quần áo> quần đùi, quần dài; áo dài, áo sơ mi
Hoặc cụ thể hơn:
Y phục
Quần áo
Quần đùi, quần dài áo dài, áo sơ mi
Bài tập 2: Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của các từ trong các nhóm
a Chất đốt > xăng, dầu hoả, ga, ma mút, củi, than
b Nghệ thuật > hội hoạ, âm nhạc, vănhọc, điêu khắc
c Thức ăn > canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán
d Nhìn > liếc, ngắm, nhòm, ngó
e Đánh > đấm, đá, thụi, bịch, tát
Bài tập 3: Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ khác
a Xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi
b Kim loại ( sắt, đồng, nhôm)
c Hoa quả ( chanh, cam, chuối)
d Họ hàng ( họ nội, họ ngoại, bác, chú, cô, dì)
e Mang ( khiêng, xách, gánh)
Bài tập 4; Chỉ ra các từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ:
a Thuốc
b Thủ quĩ
c Bút điện
d Hoa tai
*Bài tập về nhà: bài 5 - 11
- Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
………