Đặt vấn đề: Gv giới thiệu đôi nét về đặc điểm của quê hương và tình cảm của con người đối với quê hương và dẫn vào bài... triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò Hoạt động 1:.[r]
Trang 1Ngày soạn:22/10/08
cảm nghĩ trong đêm thanh tỉnh
(Lý Bạch)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thấy được tình cảm đối với quê hương sâu nặng, nhận thấy một số
đặc diểm nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thể thơ ngủ ngôn tứ tuyệt đường
luật
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chân dung tác giả, tranh minh họa.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Xa ngắm thác núi Lư. Nêu cảm nhận
của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv gới thiệu khái quát về sự ra đời của bài thơ và dẫn vào bài học
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
một số từ khó hiểu
Hoạt động 2:
* Cảnh đêm thanh tỉnh được gợi tả bằng những
hình ảnh tiêu biểu nào?
* Trăng xuất hiện ở những lời thơ nào?
* Lần thứ nhất trăng được gợi tả như thế nào
trong lời thơ?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc bài:
2 Chú thích:
II Phân tích:
1 Cảnh đêm yên tỉnh:
- ánh trăng sáng
+ Minh nguyệt quang ánh trăng sáng
+ Địa thượng sương sương trên mặt đất
Tiết thứ 37
Trang 2* Nổi nhớ quê nhà được tác giả bộc lộ qua những
lời thơ nào?
* Trăng ở đây gợi nổi lòng nào của Lý Bạch?
* Cữ chỉ Cúi đầu mang ý nghĩa hình ảnh hay
tâm trạng?
Hoạt động 3:
Hs: Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật của
bài thơ
Gv: Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Hs: Đọc ghi nhớ
- Thủa nhỏ tác giả thường lên núi Nga Mi ngắm trăng Lớn lên xa quê, thấy trăng nhớ quê
+ Ngẩng đầu
cúi đầu
Đêm khuya, nhà thơ không ngủ được nhìn xuống đất thấy ánh trăng, sương, khi ngẩng đầu thấy vầng trăng sáng ngay trước mặt
Nổi lòng nhớ quê hương
- Diễn tả tâm trạng suy tư của con người cảm thương cuộc đời phiêu bạt thiếu quê hương
- Sự bền chặt mải mải của tình cảm quê hương trong tâm hồn con người
III Tổng kết:
Ghi nhớ Sgk
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cơ bản cần nắm về giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài Ngẩu nhiên
viết nhân buổi mới về quê.
Quyết chí thành danh
Trang 3Ngày soạn:26/10/08
Ngẩu nhiên viết nhân buổi mới về quê
(Hạ Tri Chương)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thấy được tình yêu quê hương tha thiết, sâu sắc của người trở về
quê sau bao năm xa cách Quê hương là nhu cầu tình cảm không thể thiếu của con người
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận thơ trữ tình.
3 Thái độ: Giáo dục hs tình yêu quê hương đất nước.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tỉnh.Nhận xét về nội
dung, nghệ thuật?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu đôi nét về đặc điểm của quê hương và tình cảm của con người đối với quê hương và dẫn vào bài
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích, trình bày hiểu biết của mình
về tác giả, tác phẩm
Gv: Nhận xét, bổ sung
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích
Hoạt động 2:
I Tìm hiểu bài:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Hạ Tri Chương (659 - 744) Tự Quý Chân, hiệu Tữ Minh Đổ tiến
sĩ năm 695 làm quan trên 50 năm
2 Đọc bài:
* Chú thích:
II Phân tích:
1 Tình yêu quê hương được
Tiết thứ 38
Trang 4* Nhận xét tác dụng của phép đối?
* Lời thơ thứ hai tác giả nhắc đến giọng quê có
nghĩa là gì?
* Có chút buồn nào không trong khi tác giả thấy
tóc đà khác bao?
* Vì sao tác giả có thể thân thiện ngay với những
đứa trẻ không quen biết mình?
* Tác giả ấn tượng nhất về bọn trẻ là gì? Thể
hiện qua lời thơ nào?
* Tại sao với tác giả đó là ấn tượng rỏ nhất?
* Hình dung cảm xúc của tác giả vào cái lúc đặt
chân về quê được bọn trẻ chào như khách lạ?
Hoạt động 3:
Hs: Khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật
Gv: Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Hs: Đọc ghi nhớ
làm rỏ sự việc đi về của tác giả, nêu bật ý nghĩa trở về, tạo nhạc điệu cân đối
- Giọng quê Giọng nói mang bản chất của một vùng Không thể thay đổi
- Nổi buồn về tuổi già không còn
được gắn bó với quê hương
2 Tình quê được gợi lên từ bọn trẻ làng:
- Bọn trẻ làng Sự sống, linh hồn của làng, hình ảnh tươi sáng, hồn nhiên nhất
Tác giả là người yêu quê hương, yêu bọn trẻ
- Tiếng cười, giọng nói khách từ
đâu đến gợi bản sắc quen thuộc
và tốt đẹp của quê hương
- Có niềm vui về bọn trẻ
- Có nổi buồn xa quê lâu xa lạ bọn trẻ
Tình cảm yêu quê hương thắm thiết
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk.
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại văn bản, chuẩn bị bài Bài ca nhà tranh bị
gió thu phá.
Quyết chí thành danh
Trang 5Ngày soạn:27/10/08
Từ trái nghĩa
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm và cách sử dụng từ trái nghĩa.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa trong nói và viết một cách có hiệu
quả
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Thế nào là từ đồng nghĩa? Tìm từ đồng nghĩa với từ Sang ngang.
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào bài học
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Hs: Đọc hai bài thơ Cảm nghĩ và Ngẩu
nhiên
* Tìm những cặp từ trái nghĩa trong hai bài thơ
đó?
Hs: Thảo luận, tìm kiếm, trình bày
* Từ ví dụ trên rút ra kết luận từ trái nghĩa là gì?
* Tìm từ trái nghĩa với từ già trong nghĩa rau
già, cau già?
Hs: Non
* Tìm từ trái nghĩa với từ Già trong nghĩa Già
nua?
Hs: Trẻ
* Từ ví dụ trên có thể rút ra kết luận gì?
Hs: Thảo luận trình bày
Hoạt động 2:
I Khái niệm từ trái nghĩa:
1 Ví dụ:
- Ngẩng - cúi
- Già - trẻ
- Đi - trở lại
2 Kết luận: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
- Một từ có nhiều nghĩa có thể có nhiều cặp từ trái nghĩa
II Sử dụng từ trái nghĩa: Tiết thứ 39
Trang 6nghĩa? Nêu tác dụng của việc sử dụng từ trái
nghĩa đó?
* Rút ra tác đụng của việc sử dụng từ trái nghĩa
trong văn chương?
Hoạt động 3:
Hs: Đọc kỉ bài tập 1, thảo luận, trình bày trên
bảng
Gv: Nhận xét, đánh giá
Hs: Thảo luận thực hiên yêu cầu của bài tập 2
Gv: Nhận xét, đánh giá
Các từ trái nghĩa tạo nên phép
đối, xây dựng hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh làm cho lời văn sinh động
III Luyện tập:
Bài tập 1:
Lành - rách
Giàu - nghèo
Ngắn - dài
Sáng - tối
Đêm - ngày
Bài tập 2:
Cá tươi - cá ươn
Hoa tươi - hao khô, hoa héo
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về khái niệm và cách dùng từ trái nghĩa
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung kiến thức bài học, làm các bài tập còn lại, chuẩn bị bài Từ
đồng âm.
Quyết chí thành danh
Trang 8Luyện nói:
Văn biểu cảm về sự vật, con người
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố khắc sâu kiến thức về văn biểu cảm đã học.
2 Kĩ năng: Trình bày miệng một bài văn biểu cảm dựa theo dàn ý đã chuẩn bị
3 Thái độ: Tích cực, tự tin, mạnh dạn trước tập thể.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Đề văn, bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích của bài học
2 triển khai bài:
Hoạt động 1:
Gv: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh
Hs: Nhắc lại đề bài, Các nhóm thống nhất chọn
bài nói của nhóm mình trên cơ sở đã chuẩn bị
trước
Hoạt động 2:
Hs: đại diện các nhóm lần lượt trình bày phần
chuẩn bị của nhóm mình, cả lớp lắng nghe,
thảo luận bổ sung
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
Hoạt động 3:
Hs: Nhắc lại kiến thức về đặc điểm của văn biểu
cảm
Gc: Nhận xét, bổ sung
I Chuẩn bị:
Đề văn: Cảm nghĩ của em về tình bạn
II Thực hành:
Hs trình bày trên lớp.
III Cũng cố kiến thức:
IV Củng cố:
Gv nhận xét buổi học, rút ra bài học kinh nghiệm
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Tiếp tục hoàn thiện bài văn biểu cảm của mình