§iÖn dông cña tô ®iÖn: - TÝch ®iÖn cho mét tô ®iÖn b»ng nhiÒu a §Þnh nghÜa: §iÖn dung cña tô ®iÖn lµ hiệu điện thế khác nhau để chỉ ra: thương số đại lượng đặc trưng cho khả năng tích đi[r]
Trang 1Nguyễn Thái Quyết
Ngày soạn: / /2006 Ngày dạy: / /2006
I Kiểm tra bài cũ: Điện
II Nội dung:
1 Định nghĩa tụ điện và các đại
2 Xây dụng biểu thức tính năng
III Yêu cầu:
1 Hiểu rõ khái niệm tụ điện, quy
thực tế
2 Vận dụng tốt các công thức của tụ điện giải các bài tập liên quan
IV Bài giảng:
- Nêu định nghĩa tụ điện Khái niệm về hai
bản tụ điện
- Hiểu thế nào về tụ điện phẳng ?
- Nếu nối hai bản của tụ điện vào nguồn
điệ thì các bản của tụ điện tích điện
nào ?
1 Tụ điện:
a) Định nghĩa tụ điện: là hệ thống gồm hai vật dẫn dật gần nhau và cách điện với nhau
* Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản là hai tấm kim loại phẳng
b) Điện tích của tụ điện:
Quy của bản
- Tích điện cho một tụ điện bằng nhiều
hiệu điện thế khác nhau để chỉ ra:
Q/U không đổi, có thể dùng để đặc
cho tụ điện về khả nămg tích điện
- Xây dựng đơn vị điện dung
- Nêu một số đơn vị
2 Điện dụng của tụ điện:
a) Định nghĩa: Điện dung của tụ điện là
đại của tụ điện,
điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ
C =
U Q b) Đơn vị điện dung: F (fara)
- Nêu công thức tính điện dung của tụ điện
phẳng Giải thích các đại
công thức
- Nêu khái niên đánh thủng đối với tụ điện
3 Điện dung của tụ điện phẳng:
C =
d k
S
Mỗi tụ điện có một hiệu điện thế giới hạn gọi là hiệu điện thế đánh thủng Khi hiệu
điẹn thế lớn hơn hiêu điẹn thế đánh thủng thì xảy ra sự phóng điện giữa hai bản tụ
- Giới thiệu các loại tụ điển trong thực tế
4 Các loại tụ điện:
a) Chai Lâyđen b) Tụ giấy c) Tụ sứ, tụ mica e) Tụ hoá
f) Tụ xoay: có diện tích đối diện thay đổi
V Củng cố kiến thức: Bài tập SGK
Lop11.com