- HS tr×nh bµy kÕt qu¶ quan s¸t - Hướng dẫn HS nhận xét theo tiêu chuẩn quan s¸t thùc tÕ, tr×nh tù quan s¸t, nh÷ng - Líp nhËn xÐt giác quan dùng để quan sát, phân biệt cây đã quan sát vớ[r]
Trang 1Tuần 22 Thứ 2 ngày 6 tháng 02 năm 2012
Tập đọc: Sầu riêng
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo
về dáng cây ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS đọc thuộc lòng bài “ Bè xuôi sông La ” Nêu nội dung của bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.
2 Hướng dẫn luyện đọc:
- Chia đoạn (3 đoạn), gọi HS luyện đọc
đoạn
- Gv hướng dẫn đọc đúng ngữ điệu, ngắt
nghỉ đúng chỗ; đọc đúng quyến rũ, lủng
củng, nghĩ mãi, chiều quằn.
- Gọi 1 HS đọc chú giải (SGK)
- Cho HS luyện đọc nhóm 3
- Gọi 1 nhóm hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu (giọng tả rõ ràng, chậm
rãi)
3 Tìm hiểu bài.
? Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
? Dựa vào bài văn miêu tả những nét đặc
sắc hoa sầu riêng?
- Giảng: thơm ngát
? Miêu tả những nét đặc sắc của quả?
- Cho HS quan sát tranh
- Giảng: thơm đậm
? Miêu tả những nét đặc sắc của dáng
cây sầu riêng?
- Cho HS quan sát tranh và giảng: thẳng
đuột, khẳng khiu.
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa
sầu riêng, quả sầu riêng với dáng cây sầu
riêng?
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài văn (2 lượt)
- Luyện đọc tiếng
- HS luyện đọc theo nhóm
- 3 hs đọc toàn bài
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- HS đọc đoạn 2,3
+ Trổ vào cuối năm, thơm ngát như hương cau, hương bưởi, đậu thành từng chùm
+ Lủng lẳng dưới cành, trông như những
tổ kiến, mùi thơm đậm,
+ Thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột,
+ Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, quả sầu riêng rất đặc sắc, vị ngon đến đam mê trái ngược hoàn toàn với dáng của cây
Trang 2? Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả với cây sầu riêng?
? Nêu nội dung chính của bài văn?
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm một đoạn: “ Sầu riêng .kỳ
lạ”
5 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nêu lại nội dung chính của bài
+ Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam; Hương vị quyến rũ đến kì lạ; Đứng ngắm cây sầu riêng, ; Vậy mà khi trái chín
+Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây
- HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp
- GV nhận xét tiết học Dặn HS đọc lại bài
Toán: Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- Rút gọn được phân số
- Quy đồng được mẫu số hai phân số
II Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
* HS nhắc lại:
- Cách tìm các phân số bằng nhau (Nêu tính chất cơ bản của phân số)
- Cách rút gọn phân số
- Các cách quy đồng mẫu số( 2,3 phân số )
* Gv củng cố lại kiến thức
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện tập.
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Yêu cầu HS nêu lại cách rút gọn phân
số
- Cho hs làm bài
- Gv theo dõi
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
? Muốn biết phân số nào bằng phân số
ta làm như thế nào?
9
2
- Cho hs tự làm rồi nêu miệng kết quả
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất cơ bản
của phân số
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu các bài tập
- HS làm bài =
30
12
6 : 30
6 : 12
5 2
= =
45
20
5 : 45
5 : 20
9 4
- HS lên bảng chữa bài
+ Chúng ta rút gọn các phân số
+ Phân số và bằng phân số
27
6
63
14
9 2
Trang 3- Lưu ý HS chọn mẫu số chung nhỏ
nhất
- Gọi hs lên bảng chữa bài
- Gv chấm bài và gọi HS chữa bài
- GV chốt kiến thức
Bài 4: Cho HS suy nghĩ và nêu miệng
kết quả
- Yêu cầu HS đọc các phân số chỉ số
ngôi sao đã tô màu của các nhóm còn
lại
- HS làm bài:
= = ; = =
3
4
8 3
8 4
24
32 8
5
3 8
3 5
24 15
= = ; = = ; Giữ
2
1
6 2
6 1
x
x
12
6 3
2
4 3
4 2
x
x
12 8
nguyên phân số
12 7
- Hs lên bảng chữa bài
+ Nhóm b có số ngôi sao đã tô màu
3 2
3 Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét tiết học
Khoa học: Âm thanh trong cuộc sống
I Mục tiêu:
Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao
tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, )
II Đồ dùng:
Chuẩn bị theo nhóm: 5 chai giống nhau;
III Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
? Âm thanh có thể lan truyền qua những môi trường nào? Lấy ví dụ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Khởi động: Tổ chức trò chơi “ Tìm từ
diễn tả âm thanh ”
3 HĐ1 Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong cuộc sống.
- Cho HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi các nhóm trình bày
- GV kết luận: Âm thanh rất quan trọng
và cần thiết đối với cuộc sống của chúng
- HS thi đua tìm các từ miêu tả tiếng Chim kêu ; gió thổi; máy chạy
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm quan sát các hình trang 86 Ghi lại vai trò của âm thanh Bổ sung thêm những vai trò khác
- Đại diện các nhóm trình bày
Trang 4ta Nhờ có âm thanh chúng ta có thể học
tập, nói chuyện,
HĐ2 Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không thích.
- GV nêu vấn đề
- Gv ghi bảng 2 cột: thích, không thích
- Gv kết luận: Mỗi người có một sở thích
về âm thanh khác nhau
HĐ3 Tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại
âm thanh.
? Em thích nghe bài hát nào?
? Lúc muốn nghe bài hát đó em làm thế
nào?
? Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì?
? Hiện nay có những cách ghi âm nào?
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
HĐ 4 Tổ chức trò chơi “Làm nhạc cụ ”.
- Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước
vào các chai từ vơi đến đầy Gv yêu cầu
HS so sánh âm do các chai phát ra khi
gõ
- GV kết luận: Khi gõ, chai sẽ phát ra
âm thanh, chai chứa nhiều nước âm
thanh phát ra sẽ trầm hơn
3 Củng cố, dặn dò
- HS làm việc cá nhân- nêu ý kiến của mình và nêu lí do thích hoặc không thích
- HS nêu
+ Lúc muốn nghe bài hát đó em bật
đài
+ Việc ghi lại âm thanh giúp chúng ta có thể nghe lại được những bài hát, đoạn nhạc, từ nhiều năm trước
+ dùng băng hoặc đĩa trắng để ghi âm thanh
- 2 HS đọc mục Bạn cần biết
- Các nhóm chuẩn bị bài biểu diễn Sau
đó từng nhóm lên biểu diễn: - HS đổ nước vào các chai từ vơi đến đầy và gõ
GV nhận xét tiết học Dặn HS ôn lại bài và đọc trước bài học sau
Kĩ thuật: Trồng cây rau, hoa.
I Mục tiêu:
- Biết cách chọn cây rau, hoa để trồng
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống và cách trồng cây rau, hoa trong chậu
- Trồng được cây rau, hoa trên luống
II Đồ dùng:
Cây con để trồng; cuốc, dầm xới, bình tưới
III Các hoạt động dạy học:
Trang 51 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu quy trình kĩ thuật trồng cây con.
- Cho HS đọc nội dung bài trong SGK
? Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh,
đứt rễ, gẫy ngọn? ( để sau khi trồng nhanh bén rễ và phát triển tốt)
? Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế nào? ( Đất trồng cần được làm nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ dại, )
- Cho HS quan sát các hình trong SGK để nêu các bước trồng cây con
3 GV hướng dẫn thao tác kí thuật:
- GV hướng dẫn cách trồng cây con theo các bước
- Làm mẫu chậm và giải thích kĩ các yêu cầu kĩ thuật của từng bước một
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước trồng rau, hoa
- GV nhận xét tiết học Dặn HS tiết sau thực hành
_
Thứ 3 ngày 7 tháng 02 năm 2012
Chính tả (Nghe - viết ): Sầu riêng.
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc đoạn văn sau khi đã hoàn chỉnh); BT2b
II Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
- GV đọc cho HS viết: cặp da, gia đình
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài viết.
2 Hướng dẫn HS nghe – viết.
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2 ( Đoạn viết chính
tả )
? Đoạn văn miêu tả gì?
? Những từ ngữ nào cho biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc?
- Cho HS luyện viết: trổ, toả khắp, lủng
lẳng.
- Gv nhắc các em cách trình bày bài và
những từ ngữ dễ viết sai
3 Viết bài.
- Gv đọc
- Đọc cho HS khảo bài
4 Chấm bài, chữa lỗi:
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc đoạn viết chính tả Lớp đọc thầm
+ Miêu tả hoa sầu riêng
+ Những từ ngữ cho biết hoa sầu riêng rất đặc sắc: hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi,
- HS luyện viết vào vở nháp
- HS nghe và viết bài
- HS khảo bài
Trang 6* Chấm bài một số em - nhận xét.
- Hướng dẫn HS tự chữa lỗi
5 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2b: - Yêu cầu HS đọc bài tập
- Gv giải thích cách làm
- HS làm bài tập ( Vở Bt), Gv theo dõi
* Gọi HS nêu kết quả - Gv nhận xét
? Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?
Bài 3: GV nêu yêu cầu
Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
- HS tự chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gv giải thích cách làm
- HS làm bài tập ( Vở BT)
Con đò lá trúc qua sông Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đung đưa.
- 2 HS đọc lại khổ thơ
+ Đoạn thơ cho ta thấy được sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ
- -HS làm bài vào VBT
- HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
6 Củng cố, dặn dò.
GV nhận xét tiết học
Toán: So sánh hai phân số cùng mẫu số
I Mục tiêu:
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số lớn hơn hoặc bé hơn 1
II- Đồ dùng học tập:
Hình vẽ như ở SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn so sánh hai phân số cùng mẫu số.
- GV vẽ hình lên bảng ( Như SGK)
? Độ dài đoạn thẳng AC bằng mấy phần
đoạn thẳng AB?
? Độdài đoạn thẳng AD bằng mấy phần
đoạn thẳng AB?
? Đoạn nào ngắn hơn?
? Hãy so sánh và ?
5
2 5 3
? Vậy tử số nào bé hơn?
? Mẫu số như thế nào với nhau ?
? Qua đó em có nhận xét gì?
? Khi so sánh 2 phân số có cùng mẫu số,
ta so sánh như thế nào ?
- Quan sát hình vẽ
+ bằng
5 2
+ bằng
5 3
+ Độ dài đoạn AD ngắn hơn
- ngắn hơn hay phân số <
5
2
5
3
5
2 5 3
+ 2 < 3 + Mẫu số bằng nhau ( 5 = 5 )
+ Phân số có tử số bé hơn phân số
5
2
5 3
nên phân số <
5
2 5 3
+ Ta so sánh tử số, nêu tử số của phân
số nào lớn hơn thì phân số đó lớn hơn
Trang 7- GV kết luận
- Cho HS so sánh: và
9
3 9 5
- Cho HS nhắc lại kết luận
3, Luyện tập:
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cho HS tự so sánh các cặp phân số sau
đó nêu miệng kết quả
Bài 2: Gv lưu ý HS: Phân số có tử số >
mẫu số => phân số đó lớn hơn 1
Tử số < mẫu số => phân số bé hơn 1; Tử
số = mẫu số => phân số bằng 1
- GV chấm bài
và ngược lại
- HS nêu kết quả: <
9
3 9 5
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài và chữa bài
- HS làm bài vào vở
- Chữa bài
4 Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
- GV nhận xét tiết học
Luyện từ và câu: Chủ ngữ trong câu kể : Ai thế nào ?
I Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Nhận biết được câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn
khoảng 5 câu, trong đó có câu kể Ai thế nào? (BT2)
* HS khá giỏi viết được đoạn văn có 2,3 câu theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
II Hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Yêu cầu HS nêu ý nghĩa, cấu tạo của VN trong câu kể Ai thế nào? Cho ví dụ?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 HĐ1: Tìm hiểu phần nhận xét
Bài 1: Cho HS nêu yêu cầu
- Cho hs làm bài
- GV nhận xét bổ sung => kết luận và
giải thích các câu: 1,2,4,5 là các câu kể
Ai thế nào?
Bài 2: Cho HS xác định CN của những
câu vừa tìm được
- HS đọc y/c bài tập 1
- HS làm bài, tìm câu kể Ai thể nào?
trong đoạn văn
Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ
Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa.
Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang.
Những cô gái thủ đô hớn hở áo màu rực rỡ
- HS làm bài
Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ
Cả một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
Những cô gái thủ đô hớn hở áo màu rực
Trang 8? Muốn tìm CN ta đặt câu hỏi gì?
- Gọi HS chữa bài GV gạch chân dưới
CN
Bài 3: Cho HS đọc yêu cầu đề bài
? Chủ ngữ trong các câu trên cho ta biết
điều gì ?
? Chủ ngữ nào là một từ, chủ ngữ nào là
một ngữ?
- GV nhận xét bổ sung, kết luận
=> rút ra bài ghi nhớ (SGK).- Gọi HS
đọc lại - GV củng cố lại
HĐ2: Luyện tập:
Bài 1:- Cho hs nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn cách làm
- GV theo dõi
- Chấm bài một số em - nhận xét bổ
sung
- Chữa bài
Bài 2: GV nêu yêu cầu của bài Nhấn
mạnh viết đoạn văn khoảng 5 câu về một
loại trái cây có dùng câu kể Ai thế nào?
( HS khá giỏi phải có 2,3 câu kể Ai thế
nào?)
rỡ + Ai (cái gì, con gì?) ?
+ Cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về
đặc điểm, tính chất ở vị ngữ
- Suy nghĩ và trả lời
- HS đọc lại
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài và chữa bài
Màu vàng trên lưng chú lấp lánh
Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng.
Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.
Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nằng mùa thu.
Bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân.
- HS viết đoạn văn, nối tiếp nhau đọc
đoạn văn, nói rõ các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn
3 Củng cố, dặn dò.
- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học
_
Lịch sử: Trường học thời Hậu Lê
I Mục tiêu:
Biết được sự phát triển của giáo dục thời Hậu Lê ( những sự kiện cụ thể về tổ chức giáo dục, chính sách khuyến học):
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở các
địa phương bên cạnh trường công còn có các trường tư; ba năm có một kì thi Hương
và thi Hội; nội dung học tập là Nho giáo,
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xướng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
II Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
? Nhà Hậu Lê đã làm gì để quản lí đất nước?
- Gv nhận xét củng cố thêm
Trang 9B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 HĐ Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê.
- HS thảo luận nhóm 2 theo gợi ý:
? Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học như
thế nào?
? Dưới thời Lê những ai được vào học
trường Quốc Tử Giám?
? Trường học Quốc Tử Giám, dưới thời
Hậu Lê dạy những gì?
? Chế độ thi cử thời Hậu Lê như thế nào?
? Nội dung Nho Giáo gồm những điểm
chính nào?
- Gọi các nhóm trình bày
- GV kết luận: Giáo dục thời Hậu Lê có
tổ chức quy củ, nội dung học tập là Nho
giáo.
HĐ2: Những biện pháp khuyến khích
học tập của nhà Hậu Lê.
- Cho HS làm việc cá nhân
? Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
học tập?
- Gv kết luận: Sự phát triển của giáo dục
đã góp phần quan trọng không chỉ đối
với việc xây dựng Nhà nước mà còn
nang cao trình độ dân trí.
* Gọi HS đọc lại bài học
- HS thảo luận nhóm 2:
+ Nhà Hậu Lê đã dựng lại Quốc Tử Giám, mở trường công ở các đạo
+ Trường thu nhận con cháu vua quan và cả con thường dân nếu học giỏi
+ dạy Nho giáo
+ Cứ ba năm có một kì thi Hương ở các
địa phương và thi Hội ở kinh thành
- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nhà Hậu Lê đã tổ chức lễ Xướng danh; lễ Vinh Quy; Khắc tên vào bia đá
ở Văn Miếu; Kiểm tra định kỳ quan lại
để quan lại thường xuyên học tập
-2 HS đọc lại bài học
3 Củng cố bài
? Tìm những thông tin về Văn Miếu - Quốc Tử Giám?
( Văn Miếu là miếu thờ tổ Đạo Nho được xây dựng năm 1070 Năm 1706, trong khu
vực này, nhà Quốc Tử Giám được xây dựng lên Lúc đầu là nơi học của các hoàng
tử, sau mở rộng thu nhận các học sinh giỏi con em nông dân Quốc Tử Giám là trường học đầu tiên của Việ Nam Sau nhiều khoá thi, đến năm 1482, vua Lê Thánh Tông cho dựng bia đá để khắc tên họ của những người thi đỗ Trạng nguyên, bảng nhãn và tiến sĩ từ khoa thi 14542 )
? Em có suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê? ( Giáo dục thời Hậu Lê được tổ chức
nề nếp và quy cũ.)
- Gv nhận xét tiết học Dặn HS học bài và xem bài sau
- GV nhận xét tiết học
Trang 10Thể dục: Nhảy dây kiểu chụm hai chân Trò chơi:" Đi qua cầu "
I Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi Đi qua cầu
II Địa điểm, phương tiện:
Trên sân trường; dây nhảy.
III Hoạt động dạy - học.
1 Phần mở đầu:
- Tập trung HS ra sân, GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Cho HS tập một số động tác khởi động
- Chạy nhẹ nhàng một vòng trên sân
2 Phần cơ bản:
a Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân
- GV gọi HS làm mẫu động tác so dây, chao dây, quay dây
- Lớp trưởng chỉ huy cả lớp luyện tập- Gv quan sát sửa sai
- HS luyện tập theo tổ
- Tổ trưởng điều khiển tổ của mình luyện tập
- Gv quan sát và sửa sai cho từng tổ
- Các tổ thi đua chọn người nhảy dây giỏi nhất
b Tổ chức trò chơi “Đi qua cầu"
- GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
- HS tập trước một lần đi trên mặt đất Sau đó đứng và đi trên cầu để làm quen và giữ thăng bằng
- Cho HS chơi thử rồi cho chơi chính thức
3 Phần kết thúc:
- HS đi theo vòng tròn xung quanh sân tập và hít thở sâu
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét - dặn dò
_
Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2012
Kể chuyện: Con vịt xấu xí
I Mục tiêu :
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước ( SGK); bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biết thương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ truyện đọc phóng to.
III Hoạt động dạy - học: