1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Trường THCS Tân Sơn - Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c. c. c)

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 178,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy không cần xét góc có nhận biết được hai tam giác bằng nhau hay không ta vào bài “ Trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh c.c.c” 3.. Sau đó thực hành vẽ trê[r]

Trang 1

Ngày soạn: 6/11/2010

Ngày giảng: 12/11/2010

Tiết 22 § 3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC

CẠNH – CẠNH – CẠNH (c.c.c)

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nắm được tính chát về trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh của hai tam giác

- Biết cách vẽ tam giác biết độ dài ba cạnh

- Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh - để chứng minh hai tam giác bằng nhau

* Kĩ năng:

- Rèn luyện khả năng nhận dạng, nhận xét, kĩ năng chứng minh

* Thái độ:

- Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

* Xác định kiến thức trọng tâm:

Học biết được trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh – cạnh (c.c.c) của hai tam giác

II Chuẩn bị:

1 GV: Thước thẳng, thước đo gĩc, êke, compa

2 HS: Thước thẳng, êke, thước đo gĩc, compa

3 Gợi ý ứng dụng CNTT (khơng)

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định tổ chức:(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm ra (5’)

- Định nghĩa hai tam giác bằng nhau?

- Cho ABC = A’B’C’; Chỉ ra các cặp

gĩc, cặp cạnh bằng nhau?

- Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác cĩ các cạnh tương ứng bằng nhau, cĩ các gĩc tương ứng bằng nhau

ABC = A’B’C’ nếu:

AB=A’B’; AC=A’C’; BC=B’C’

A = A’ ; B = B’ ; C = C’

- Đặt vấn đề vào bài:

Ta biết Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác cĩ các cạnh tương ứng bằng nhau, cĩ các gĩc

tương ứng bằng nhau Vậy khơng cần xét gĩc cĩ nhận biết được hai tam giác bằng nhau hay khơng ta vào bài “ Trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)”

3 Bài mới:

Hoạt động 2: VẼ TAM GIÁC BIẾT BA

CẠNH(10’)

* 1 HS đọc lại bài toán

* HS khác nêu cách vẽ

Sau đó thực hành vẽ trên bảng

Cả lớp vẽ vào vở

Xét bài toán 1 Vẽ  ABC biết AB = 2 cm;

BC = 4 cm; AC = 3 cm

GV ghi cách vẽ lên bảng:

- Vẽ một trong ba cạnh đã cho chẳng hạn vẽ

^ ^ ^ ^

^ ^

Trang 2

HS cả lớp vẽ  A’B’C’ vào vở

- 1 HS vẽ trên bảng vừa vẽ vừa nêu cách vẽ, còn

lại học sinh vẽ vào vở

= =

Aˆ Aˆ'

= =

Bˆ Bˆ'

= =

Cˆ Cˆ'

= ; = ; =

Aˆ Aˆ' Bˆ Bˆ' Cˆ Cˆ'

  A’B’C’ =  ABC vì có 3 cạnh bằng nhau, 3

góc bằng nhau (theo ĐN hai tam giác bằng

nhau)

Hoạt động 3: TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU

CẠNH- CẠNH- CẠNH (15’)

- Hai tam giác có ba cạnh tương ứng bằng

nhau thì bằng nhau.

- Cho hai học sinh nhắc lại tính chất vừa thừa

nhận Cả lớp nghe và nhập tâm kiến thức này

HS:

*  ABC và  A’B’C’ có:

AB = A’B’

AC = A’C’

BC = B’C’ thì  ABC =  A’B’C’

HS làm ?2

Vì  ACD =  BCD (c.c.c)

=> BA  AA 120o

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP (10’)

Bài 27/sgk

cạnh BC = 4 cm

- Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC vẽ các cung tròn (B;2cm) và (C;3cm)

- Hai cung tròn trên cắt nhau tại A

- Vẽ đoạn thẳng AB; AC được  ABC

* GV yêu cầu 1 HS nêu lại cách vẽ

Bài toán 2:

Cho  ABC như hình vẽ Hãy a) Vẽ  A’B’C’ mà A’B’ = AB B’C’ = BC; A’C’ = AC

a) Đo và so sánh các góc và ; và ; và em có nhận xét gì

Aˆ Aˆ' Bˆ Bˆ' Cˆ Cˆ' về hai tam giác này?

* Qua hai bài toán trên ta có thể đưa ra dự đoán nào?

Ta thừa nhận tính chất sau: “Nếu ba cạnh của

tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau”.

GV đưa kết luận lên bảng phụ 1) Nếu  ABC và  A’B’C’ có

AB = A’B’

AC = A’C’

BC = B’C’ thì kết luận gì về hai tam giác này?

GV giới thiệu kí hiệu Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh (c.c.c)

Cho HS làm ?2/sgk/113

Bài 17/ SGK (bảng phụ) Chỉ ra các tam giác bằng nhau trên mỗi hình

A

cm

3

cm

2

A

B

C

'

A

'

B

'

C

C

P Q

Trang 3

==================================================================================================================== Hình 68 hình 69

Hình 70

HS: Ở hình 68 có

 ABC =  ABD vì có cạnh AB chung; AC =

AD; BC = BD

HS ghi bài chứng minh vào vở

HS2 trả lời miệng ở hình 69

HS3 trình bày bài trên bảnh cả lớp trình bày bài

vào vở ở hình 70

- GV Ở hình 68 có các tam giác nào bằng nhau?

Vì sao?

- GV: Trình bày mẫu bài chứng minh

 ABC và  ABD có:

AC = AD (giả thiết)

BC = BD (giả thiết)

AB cạnh chung

  ABC =  ABD (c.c.c)

- Câu hỏi bổ sung: chỉ ra các góc bằng nhau trên hình

GV: Hình 69; 70 trình bày tương tự

4 Củng cố (2’)

Giáo viên nhấn mạnh trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c) của hai tam giác.

5 Hướng dẫn (2’):

- Về nhà học lại tính chất hai tam giác bằng nhau theo trường hợp (c.c.c)

- Làm bài tập 15, 18, 19 sgk/114

- Tiết sau “luyện tập”

I K

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w