Kiến thức: Hiểu được đặc điểm về luật thơ của thể thơ lục bát.. Kĩ năng: Bước đầu có kĩ năng phân đặc điểm của thể thơ lục bát, cách làm thể.[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
một thứ quà của lúa non: cốm
(Thạch Lam)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích, cảm nhận chất trữ tình, chất thơ
trong văn bản tuỳ bút
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn nét đẹp văn hoá của dân tộc.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ, bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ Tiếng gà trưa nêu cảm nhận của em về
bài thơ
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu khái quát về cốm và dẫn vào bài
2 t riển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích, trình bày hiểu biết của mình
về tác giả, tác phẩm
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
chú thích
Hs: Xác định bố cục củavăn bản
Gv: Nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2:
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Thạch Lam: ( 1910 - 1942) Sinh tại Hà Nội, tên khai sinh là
văn nổi tiếng, thành viên của nhóm
tự lực văn đoàn
* Tác phẩm rút ra từ tuyển tập Hà
Nội băm sáu phố phường (1942)
2 Đọc bài:
* Chú thích:
* Bố cục: 3 phần
II Phân tích:
1 Nguồn gốc của gốm:
- Tác giả cảm nhận bằng khứu
Tiết thứ 57
Trang 2* Tác giả tập trung miêu tả cái gì?
nào?
* Tác giả chú ý đến những đặc điểm gì của cốm?
những chi tiết nào?
* Nêu nhận xét của mình?
của lúa non?
Hoạt động 3:
Hs: Khái quát giá trị nội dubg, nghệ thuật của
văn bản
Gv: Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Hs: Đọc ghi nhớ
Nổi bật hình ảnh cô gái bán cốm
Tác giả yêu quý, trân trọng cội nguồn đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân tộc của cốm
2 Ca ngợi giá trị của cốm:
- Cốm là thức quà riêng biệt của
+ Là quà tặng của đồng quê + Đặc sản của dân tộc
- Cốm dâng cho trời, thanh nhả,
đồng nội
Tác giả phê phán lối chuộng
truyền thống của dân tộc
3 Thưởng thức cốm - lời nhắn nhủ của tác giả:
+ Ăn từng chút ít
+ Thong thả, ngẩm nghĩ
+ Nhẹ nhàng, nâng đở
+ Chắt chiu
Nghệ thuật ẩm thực văn hoá về một thức quà bình dị mà thanh cao
trọng, giữ gìn
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung kiến thức, đọc lại văn bản, chuẩn bị bài Sài Gòn tôi yêu
Quyết chí thành danh
Trang 3Ngày soạn: / /
chơi chữ
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
2 Kĩ năng: Phân tích, sử dụng nghệ thuật chơi chữ đơn giản trong nói và viết.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, ngữ liệu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: điệp ngữ làgì? Cho ví dụ
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới
2 t riển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc bài ca dao Tìm các từ lợi trong bài ca
dao
* Nghĩa của các từ lợi? Nhận xét về sự giống
nhau và khác nhau?
* Việc sử dụng từ lợi có tác dụng gì?
* Chơi chữ là gì?
Hs: Lấy ví dụ về chơi chữ
Tiếng gì nhưng núi vẫn là non.
Hoạt động 2:
Hs: Đọc ví dụ, xác định các lối chơi chữ
* Từ ranh tướng gần âm với từ nào?
* Tiếng tăm hay, tốt, nồng nặc mùi khó
ngữi
I Khái niệm chơi chữ:
1 Ví dụ:
- Lợi 1: lợi ích
- Lợi 2,3: phần thịt bao bọc lấy chân răng
Đồng âm khác nghĩa bất
ngờ, thú vị
2 Kết luận: Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ
sinh động
II Các lối chơi chữ:
1 Ví dụ:
Đồng âm lời nói diễu cợt Navơ.
Tiết thứ 58
Trang 4* Tứ Sầu riêng có nghĩa là gì?
( trạng thái tình cảm đối lập vui chung)
Hoạt động 3:
Hs: Đọc bài tập 1, thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hs: Thảo luận, thực hiện yêu cầu của bài tập 2
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
3, Cá đối, cối đá, méo cái
dùng lối nói lái
4, Sầu riêng dùng từ ngữ đồng
âm, trái nghĩa
III Luyện tập:
Bài tập 1:
liu điu (loài rắn nhỏ) rắn, hổ lữa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lố - hổ mang
Bài tập 2:
Thịt: mở, dò (giò) nem, chả
nứa, tre, trúc
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về khái niệm, giá trị của chơi chữ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, tìm hiểu về đặc điểm của thể thơ lục
bát.
Quyết chí thành danh
Trang 5Ngày soạn: / /
tập làm thơ lục bát
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
2 Kĩ năng
thơ lục bát
3 Thái độ
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, một số bài thơ lục bát.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu khái quát về thể thơ lục bát
2 t riển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc kỉ bài ca dao
* Trong mổi cặp câu thơ lục bát, mổi dòng có
mấy tiếng?
* Vì sao gọi là thơ lục bát?
Hs: Điền các kí hiệu B-T vào bảng mẫu ứng với
mổi tiếng của bài ca dao
Gv: Giải thích về kí hiệu bằng trắc
I luật thơ lục bát;
1 Bài thơ lục bát:
Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà
dầm tương.
Nhớ ai giải nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm
nao.
có giới hạn về số tiếng:
+ Mội dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng thể thơ lục bát
- Luật bằng trắc:
+ Tiếng lẽ tự do
+ Tiếng chẵn theo luật
thứ tám trong câu tám đều là thanh
Tiết thứ 59
Trang 6thứ 6 và tiếng thứ 8 trong câu?
* Nhận xét về nhịp của các câu thơ?
thứ sáu câu tám, tiếng thứ tám câu tám vần với tiếng thứ sáu câu tiếp
- Nhịp: câu sáu: 2/2/2
Câu tám: 4/4
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về đặc điểm của thể thơ lục bát
Hs ghi nhớ
V Dặn dò:
thơ, tập sáng tác một bài thơ, đoạn thơ lục bát
Quyết chí thành danh
Trang 7Ngày soạn: / /
tập làm thơ lục bát
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức
2 Kĩ năng
thơ lục bát
3 Thái độ
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, một số bài thơ lục bát.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ:
Mình về mình có nhớ ta Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: gv nhắc lại kiến thức bài cũ, dẫn vào bài mới
2 t riển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
* Làm thơ lục bát theo mô hình ca dao, Điền từ
thích hợp để bài ca dao hoàn chỉnh
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 2:
Hs: Hoạt động nhóm Đại diện trình bày
Gv: Nhận xét, đánh giá
Hoạt động 3:
Gv: Tổ chức hs thực hiện trò chơi: Tập làm thơ
lục bát
* Yêu cầu: mổi nhóm làm một câu nối tiếp nhau
II Thực hành:
Bài tập 1:
a, Kẻo mà
Bài tập 2:
Bài tập 3:
IV Củng cố:
Gv nhận xét buổi học, chốt lại kiến thức bài học
Hs ghi nhớ
Tiết thứ 60