triÓn khai bµi: hoạt động của thầy + trò néi dung kiÕn thøc Hs: §äc vÝ dô... Sử dụng từ đúng nghĩa: 1.[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
chuẩn mực sử dụng từ
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được các chuẩn mực về ngữ âm, ngữ nghĩa, phong cách khi sử
dụng từ
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ chuẩn mực khi nói và viết.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng từ chuẩn mực, tránh cẩu thả khi nói và viết.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, tình huống, mẫu câu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Chơi chữ là gì? Cho ví dụ
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ
* Các từ in đậm trong câu dùng sai như thế nào?
* Nguyên nhân sử dụng từ sai?
Hoạt động 2:
* Những từ in đậm trong câu phù hợp chưa?
* Thay thế những từ đó bằng các từ cho thích
hợp
I Sữ dụng từ đúng âm, đúng
chính tả:
1 Ví dụ:
Dùi vùi đầu
Tập tẹ Tập toẹ
Khoảng khắc Khoảnh khắc
2 Nguyên nhân:
Dùi - vùi: Sai phụ âm đầu
Toẹ - tẹ: sai từ gần âm
II Sử dụng từ đúng nghĩa:
1 Ví dụ:
Sáng sủa tươi đẹp
Cao cả sâu săc
Biết có
2 Nguyên nhân: Không hiểu
Tiết thứ 61
Trang 2Gv: Chốt lại.
Hoạt động 4:
Gv: Hướg dẫn hs chữa lổi
Hs: Thảo luận, trình bày
Hoạt động 5:
* Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ
địa phương?
* Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?
ngữ
Ăn mặc là động từ không thể làmchủ ngữ
Nhiều thản hại là tính từ không thể bổ ngữ cho tính từ
Giả tạo phồn vinh sai trật tự cú pháp
IV Sử dụng đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
Lãnh đạo Cầm đầu
Chú hổ con hổ
Lãnh đạo đứng đầu các tổ chức hợp pháp Sắc thái tôn trọng
- Cầm đầu: Phi pháp
- Chú: dt chỉ quan hệ thân thuộc
V Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:
-Trong các tình huống giao tiếp trang trọng, văn bản chuẩn mực
- Từ nào thuần Việt thì không nên
sử dụng từ Hán Việt
Vd: Nói (viết) Công ti xây dựng cầu đường chứ Không thể nói (viết) Công ti xây dựng cầu lộ
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về chuẩn mực sử dụng từ
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, sữa chữa các lổi về chuẩn mực sử dụng từ trong các bài viết của mình
Trang 3Ngày soạn: / /
ôn tập văn biểu cảm
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố, khắc sâu kiến thức vê văn biểu cảm.
2 Kĩ năng: Tổng hợp, khái quát kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực hành.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn, mẫu văn.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu mục đích của bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
* Văn miêu tả và văn biểu cảm khác nhau ở chổ
nào?
* Văn biểu cảm khác văn tự sự ở chổ nào?
I Nội dung:
* - Vă miêu tả nhằm tái hiện đối tượng để người đọc hình dung như
đang thấy đối tượng
- Văn biểu cảm tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm phẩm chất của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Văn biểu cảm nói lên sử dụng biện pháp ẩn dụ, so sánh, nhân hoá
*- Văn tự sự kể lại một câu chuyện có diễn biến, có kết thúc, kết quả
- Văn biểu cảm nhớ lại những sự việc qua kết quả để lại ấn tượng sâu
đậm, không đi sâu vào nhiệm vụ,
Tiết thứ 62
Trang 4Hs: Thảo luận, thực hiện yêu cầu bài tập 5.
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
B3 Viết bài
B4 Đọc lại và sữa lổi
Mx: Đem lại cho con người một
sự tươi mát
Mx: mùa đâm chồi nãy lộc
Mx: mùa mở đầu cho một năm
Bài tập 5: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, ôn lại kiến thức về văn biểu cảm, ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra hk
Quyết chí thành danh
Trang 5Ngày soạn: / /
mùa xuân của tôi
(Vũ Bằng)
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cảm nhận được nét đặc sắc tiêng của mùa xuân, mùa xuân Hà Nội
và miền Bắc được thể hiện trong bài tuỳ bút
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, cảm nhận thể văn tuỳ bút.
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước cho hs.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Nêu những đặc điểm của thể thơ lục bát?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Mổi mùa đều có vẽ đẹp riêng nhưng có thể nói mùa xuân là thời khắc đẹp nhất trong năm Nhiều nhà văn, nhà thơ đã viết rất hay về mùa xuân Vởy mùa xuân ở đất Bắc có những nét độc đáo nào? Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu văn bản “Mùa xuân của tôi” của Vũ Bằng
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc chú thích, trình bày hiểu biết của mình
về tác giả, tác phẩm
Gv: Nhận xét, bổ sung
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
* Vũ Bằng (1913 - 1984) Sinh tạ
Hà Nội, Là nhàn văn, nhà báo, bắt
đầu sáng tác trước cách mạng
1945 Năm 1954 ông vào Sài Gòn vừa viết văn vừa hoạt động cách mạng
* Bài văn trích từ thiên tùy bút
“Tháng giêng mơ về trăng non, rét ngọt” trong tập tùy bút
“Thương nhớ mười hai”.
2 Đọc bài:
* Chú thích:
Tiết thứ 63
Trang 6dụng? Tác dụng của nó?
* Tác giả liên hệ tình cảm mùa xuân với con
người gắn với các hình ảnh tự nhiên xã hội,
non nước, bướm hoa, trai gái, cách liên hệ đó
có tác dụng gì?
* Qua đó ta thấy tác giả có tình cảm gì với mùa
xuân quê hương?
* Tìm những chi tiết gợi tả cảnh sắc, không khí
của mùa xuân trên đất bắc?
* Những hình ảnh đó gợi lên một bức tranh mùa
xuân trên đất Bắc như thế nào?
* Tác giả gọi mùa xuân là thánh thần của tôi có ý
nghĩa gì?
* Cảnh trong nhà được tác giả miêu tả như thế
nào?
* Qua đoạn văn, tác giả đã cảm nhận được những
điều kì diệu gì của mùa xuân?
* Sau ngày rằm tháng giêng, cảnh sắc mùa xuân
Hà Nội được tác giả miêu tả qua những chi tiết
nào?
* Cảm nhận của em về bữa cơm sau tết?
* Những chi tiết đó tạo một cảnh tượng riêng như
thế nào của mùa xuân đất Bắc vào độ tháng
giêng?
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận, khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản
Gv: Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Nhấn mạnh tình cảm con người dành cho mùa xuân
- Non nước, bướm hoa, trai gái,
Khẳng định tình cảm mùa xuân
là quy luật, không thể khác, không thể cấm đoán
Nâng niu, trân trọng
2 Cảm nhận về cảnh sắc, không khí mùa xuân đất Bắc:
- Mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn, tiếng chèo, câu hát, rét ngọt không khí hài hoà với cảnh Lung linh huyền ảo
- Mùa xuân thánh thần Sức mạnh thiêng liêng kì ảo của mùa xuân
- Cảnh trong nhà đầm ấm, đoàn
tụ, hạnh phúc, tràn đầy tình cảm
Sức sống nãy sinh, con người khao khát yêu thương
Mùa xuân khơi dậy sức sống cho muôn loài, con người, tình yêu cuộc sống
3 Cảm nhận mùa xuân trong tháng giêng nơi đất Bắc:
- Đào hơi phai
- Cỏ nức mùi hương
- Trời hết nồm
- Mưa phùn những vệt xanh hiện
ở bầu trời
- Bữa cơm giản dị: Cà om thịt, .bát canh trứng cua vắt chanh
Không gian rộng rải, sáng sủa, không khí đời thường,giản dị, ấm cúng
III: Tổng kết:
Ghi nhớ sgk
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại văn bản, chuẩn bị bài Sài Gòn tôi yêu.
Trang 7Ngày soạn: / /
sài gòn tôi yêu hướng dẫn học thêm
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với đặc điểm thiên nhiên
khí hậu nhiệt đới và con người Sài Gòn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự phân tích, cảm nhận tác phẩm văn học trữ tình.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Tranhminh hoạ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Cảm nhận của em về mùa xuân của đất Bắc?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu khái quát về Sài Gòn và dẫn vào bài
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích
Hoạt động 2:
* Tác giả miêu tả Sài Gòn với những hình ảnh
nào?
* Tac giả sử dụng biện pháp nào?
* Việc tạo hình ảnh đó có tác dụng gì?
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc bài:
2 Chú thích:
II Hướng dẫn tìm hiểu nội
dung:
1 Vẻ đẹp SG:
a, Vẻ đẹp của cuộc sống SG:
- SG cứ trẻ mải như cây tơ đúng
đọ nõn nà trên đà thay da đổi thịt
- Nghệ thuật so sánh Sức gợi
Tiết thứ 64
Trang 8* Người dân Sài Gòn được miêu tả với những đặc
điểm đáng quý nào?
* Họ là những người như thế nào?
* Vì sao Tác giả miêu tả, tự tin về Sài Gòn như
thế? (Tác giả gắn bó Sài Gòn đã lâu)
* Phong cách bản địa của người Sài Gòn được
khái quát bằng những động từ, tính từ nào?
* Những cô gái Sài Gòn có những nét đẹp riêng
nào?
* Những biểu hiện riêng đó làm thành vẻ đẹp
chung nào của người Sài Gòn
* Những lời nói nào trong văn bản biểu hiện trực
tiếp tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn?
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận, khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật của văn bản
Gv: Nhận xét, bổ sung
b, Vẻ đẹp của con người SG:
- Phong cách: Ăn nói tự nhiên, ít dàn dựng, tính toán, chân thành, bộc trực
- Các cô gái:
+ Trang phục: Nón vải, áo bà ba, quần đen
+ Dáng khoẻ khoắn
+ Xã giao: Chào người lớn cúi
đầu giản dị, khoẻ mạnh, lể độ
2 Tình yêu Sài Gòn:
- Tôi yêu SG da diết Tôi yêu SG. SG có nhiều cái đáng yêu
Khẵng định tình yêu SG bền chặt của tác giả
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, phân tích nội dung theo hướng dẫn Chuẩn bị cho bài ôn tập về văn học trữ tình
Quyết chí thành danh