- HS nêu yêu cầu bài tập - Giới thiệu về tổ em và hoạt động của tổ em trong tháng vừa qua... - HS làm việc theo tổ ; lần lượt từng HS đóng vai người giới thiệu.[r]
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: Ngày 13 /11/2011 Ngày giảng: Thứ hai, ngày 14 tháng11 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện
I MỤC TIÊU
A Tập đọc
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (Ông
Ké Kim Đồng, bọn lính)
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, Tranh minh hoạ truyện trong SGK, bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng, bảng phụ chép câu văn cần HD
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tập đọc
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3
trong bài
- GV nhận xét, cho điểm
- 2 HS đọc
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc: Ghi
đầu bài lên bảng
3.2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện
- HS quan sát tranh minh hoạ
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số
câu (bảng phụ)
- HS đọc trước lớp
Trang 2+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4
3.3 Tìm hiểu bài - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? - Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ
đến địa điểm mới
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai
ông già Nùng?
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở, đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
- Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
- Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh trí không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim Đồng trả lời rất nhanh trí
- Nêu nội dung chính của bài? - Vài HS nêu
4 Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS cách đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ: Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, sau đó dựa
vào tranh minh họa đã sắp xếp đúng, kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn HS kể chuyện - HS chú ý nghe
- GV yêu cầu - HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo
một trong ba cách…
- HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện
- HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xet ghi điểm
5 Củng cố, dặn dò
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim
Đồng là một người như thế nào?
- Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 3I MỤC TIÊU
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng để giải các bài toán có lời văn
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, một cân đồng hồ loại nhỏ 5 kg
- HS: SGK, bút, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
1000g = ?g
1kg = ? g
- GV nhận xét
- 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1: Thực hiện các phép tính với số đo
khối lượng bằng cách so sánh
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g Bài 2 + 3: Vận dụng các phép tính và số
đo khối lượng để giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài - giải vào vở
GV theo dõi HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
Bài giải
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130 x 4 = 520 (g)
Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 g
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì
phải làm như thế nào?
- Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
Trang 4- GV theo dõi HS làm bài tập.
Bài giải 1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là:
1000 - 400 = 600(g) Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g) Đáp số: 200g
Bài 4: Thực hành cân
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét - HS thực hành cân theo các nhóm
- HS thực hành trước lớp
4 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại ND bài?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
_
Ngày soạn: Ngày 13 /11/2011 Ngày giảng: Thứ ba, ngày 15 tháng11 năm 2010
Tập đọc Tiết 42 NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU
- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại 4 đoạn của câu chuyện: Người
liên lạc nhỏ
- GV nhận xét, cho điểm
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Luyện đọc
Trang 5* GV đọc mẫu toàn bài - HS chú ý nghe.
- GV hướng dẫn cách đọc
* GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trước lớp
+ GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đồng thanh 1 lần
3.3 Tìm hiểu bài
- Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở
Việt Bắc?
- Nhớ cảnh vật và nhớ người Việt Bắc…
- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ ai? - Ta: chỉ người về xuôi
Mình: chỉ người Việt Bắc
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
rất đẹp ?
- Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân mơ nở trắng rừng; …
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi ?
- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi giăng thành luỹ sắt dày…
- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
người Việt Bắc?
- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang…
4 Học thuộc lòng bài thơ. - 1 HS đọc lại toàn bài
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc 10 dòng
thơ đầu
- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân
- GV gọi HS đọc thuộc lòng - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét - ghi điểm - HS nhận xét, bình chọn
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu ND chính của bài - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Trang 6
I MỤC TIÊU
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết vận dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bảng nhân 9
- GV cùng HS nhận xét
2 HS đọc
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Lập bảng chia 9
Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấm có 9 chấm tròn
Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?
- 9 x 3 = 27
Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
-> 27 : 3 = 9
Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3
GV hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9 - HS chyển từ phép nhân 9 sang phép
chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9
- GV nhận xét ghi điểm
4 Thực hành
Bài tập 1 +2: Củng cố về bảng nhân 9 và
mối quan hệ nhân và chia
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV nhận xét- ghi điểm
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9
Trang 7Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng
- GV nhận xét
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 …
Bài 3 + 4: Giải bài toán có lời văn có áp
dụng bảng chia 9
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở, 1 HS lên bảng
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 (kg) gạo Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm - làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 (túi)
4 Củng cố, dặn dò
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,
* Đánh giá tiết học
Chính tả (Nghe viết)
I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng bài chính tả "Người liên lạc nhỏ" Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng BT(3) a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, bảng lớp viết 2 lần BT2, 3 băng giấy viết BT3
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho HS viết: huýt sáo, hít thở - HS viết bảng con
Trang 8- GV nhận xét, sửa sai.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: ghi đầu bài.
3.2 Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV HD HS nhận xét bài chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng
nào cần viết hoa?
- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật? Lời đó được viết thế nào? - Nào, Bác cháu ta lên đường - là lời ông
ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đường - HS luyện viết vào bảng con
- GV nhận xét
b GV đọc bài - HS viết vào vở
- GV quan sát uốn nắn thêm cho HS
c Chấm chữa bài
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
4 Hướng dẫn HS làm BT.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân, viết ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV nhận xét kết luận bài đúng VD: Cây
sung/ Chày giã gạo
dạy học/ ngủ dậy
số bảy/ đòn bẩy
- HS nhận xét
Bài 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu Bt
- HS làm bài cá nhân
- GV dán bảng 3 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức
- HS đọc bài làm - HS nhận xét
- GV nhận xét bài đúng
- Trưa nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi
5 Củng cố dặn dò.
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 9* Đánh giá tiết học.
Ngày soạn: Ngày 13 /11/2011 Ngày giảng: Thứ tư, ngày 16 tháng11 năm 2010
Toán
I MỤC TIÊU
- Thuộc bảng chia 9
- Vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, phiếu BT2
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bảng chia 9
- GV nhận xét
2 HS đọc bảng chia 9
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn HS làm BT
Bài 1: GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu BT
- GV yêu cầu - HS làm vào vở - nêu kết quả
- GV gọi HS nêu kết quả 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 …
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 2: Ôn tập cách tìm thương, số bị chia,
số chia
- GV gọi HS yêu cầu bài tập - 2 HS yêu cầu bài tập
- GV phát phiếu cho HS làm - HS làm vào phiếu - nêu KQ
- GV gọi HS đọc kết quả
Số bị chia
27 27 27 63 63 63
Trang 10Bài 3: Ôn về giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS giải vào vở - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng
Bài giải
- GV theo dõi HS làm bài Số ngôi nhà đã xây là:
36: 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là:
36 - 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà
- GV nhận xét - kết luận - HS nhận xét bài
Bài 4: Ôn về tìm phần mấy của một số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm + Đếm số ô vuông của hình (18ô)
- Tổ choc cho học sinh chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng
cuộc
+ Tìm số đó (18 : 9 = 2 (ô vuông)
9 1
4 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Luyện từ và câu Tiết 14 ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.
ÔN TẬP CÂU: AI THẾ NÀO?
I MỤC TIÊU
- Tìm được các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai(con gì, cái gì)? Thế nào? (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK, bảng lớp viết những câu thơ ở BT1; 3 câu thơ ở BT3, 1 tờ giấy khổ to viết ND BT2
- HS: SGK, vở, bút
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 111 ổn định tổ chức - Hát, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ
- Làm lại BT2 (tiết 13)
- GV nhận xét, sửa sai
2 HS lên bảng làm
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
3.2 Hướng dẫn học sinh làm BT
Bài 1:
Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS đọc lại 6 câu thơ trong bài
* GV giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc
điểm:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì? - Xanh
- GV gạch dưới các từ xanh
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc
điểm gì?
- Xanh mát
- Tương tự GV yêu HS tìm các từ chỉ đặc
điểm của sự vật tiếp
- HS tìm các từ chỉ sự vật; trời mây, mùa thu, bát ngát, xanh ngắt
- GV: Các từ xanh, xanh mát, bát ngát,
xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre,
lúa, sông máng, trời thu
- 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm vừa tìm được
Bài 2:
Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - 1HS đọc câu a
+ Tác giả so sánh những sự vật nào với
nhau?
- So sánh tiếng suối với tiếng hát
+ Tiếng suối với tiếng hát được so sánh
với nhau điều gì?
- Đặc điểm trong tiếng suối trong như tiếng hát xa
- HS làm bài tập vào nháp
- GV gọi HS đọc bài - HS nêu kết quả - HS nhận xét
- GV treo tờ phiếu đã kẻ sẵn ND để chốt
lại lời giải đúng
- HS làm bài vào vở
Sự vật A So sánh về đặc điểm
gì?
Sự vật B
a Tiếng suối trong Tiếng hát……
Bài 3:
Trang 12Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu bài tập
- 1HS nói cách hiểu của mình
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS phát biểu - HS phát biểu ý kiến
- GV gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả
lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)
- Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu hỏi thế
nào?
- HS làm bài vào vở
Câu Ai (cái gì, con gì) thế nào ?
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và
dũng cảm
- Anh Kim Đồng - Nhanh trí và dũng
cảm
- Những hạt sương sớm đọng trên
lá long lanh như những bóng đèn
pha lê
- Những hạt sương sớm
- Long lanh như những bóng đèn pha lê
- Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ
đông người
- Chợ hoa đông nghịt người
4 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống lại ND bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Ngày soạn: Ngày 13 /11/2011 Ngày giảng: Thứ năm, ngày 17 tháng11 năm 2010
Toán Tiết 69 CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán liên quan đến phép chia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án, SGK
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: