1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2011-2012 - Nông Thị Huyên

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: Gióp HS: - Biết rút kinh nghiệm về bài văn miêu tả đồ vật đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng từ, đặt câu, va viết chinh tả,… - Tự sửa các lối đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn [r]

Trang 1

Tuần 21 Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2012

Tiết 41: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào ca ngợi

- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao

động TĐN đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- Có ý thức tự giác, tích cực học tập

- Ngồi học đúng tư thế

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: - HS đọc một đoạn trong bài: Trống đồng Đông Sơn và TLCH.

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 1: Luyện đọc: - 1 HS đọc toàn bài rồi chia đoạn: 4 đoạn

- Cho HS đọc tiếp nối các đoạn trong bài GV kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài, sửa lỗi phát âm cho học sinh và hướng dẫn HS luyện đọc câu dài: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa/và giao nhiệm vụ nghiên cứu, chế tạo vũ khí/ phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

- HS luyện đọc bài theo nhóm bàn, một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc: Toàn bài đọc với giọng kể, rõ ràng, chậm rãi, vừa đủ nghe

- GV đọc bài

b HĐ 2: Tìm hiểu bài: * Đoạn 1: + Nêu tiểu sử của anh hùng Trần Đại Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước (TĐN tên thật là Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long )

- HS nêu ý 1: Tiểu sử của Trần Đại Nghĩa.

* Đoạn 2, 3: + TĐN theo Bác Hồ về nước khi nào? ( năm 1946)

+ Theo em, vì sao ông lại có thể từ bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài

để về nước? ( theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc.)

+ Em hiểu „nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc“ nghĩa là gì? (nghĩa

là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng, bảo vệ đất nước.)

+ Khi trở về nước, TĐN được giao nhiệm vụ gì? ( nghiên cứu, chế tạo vũ khí

phục vụ cho cuộc kháng chiến.)

+ Giáo sư Trần Đại nghĩa đã có những đóng góp to lớn gì cho cuộc kháng chiến? ( cùng anh em nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như

súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu giệt xe tăng avf lô cốt của giặc.)

+ Nêu đóng góp của TĐN cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc (Ông có công lớn

trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà )

- HS nêu ý đoạn 2, 3: Những cống hiến của Trần Đại Nghĩa cho đất nước.

* Đoạn 4: Nhà nước đánh giá những cống hiến của ông như thế nào? (Năm

1948, ông được phong Tiếu tướng Năm 1953, ông được tuyên dương Anh hùng Lao

động Ông còn được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý.)

+ Theo em, nhờ đâu ông TĐN có được những cống hiến to lớn như vậy? ( ông

có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ham nghiên cứu khoa học.)

- HS nêu ý 4: Những cống hiến của Trần Đại Nghĩa được nhà nước đánh giá cao.

- HS nêu nội dung chính của bài: Bài ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và dây dựng nền khoa học trẻ của đất nước.

c HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: - 2 HS đọc lại bài và nêu lại cách đọc từng đoạn

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2

- HS luyện đọc theo nhóm bàn, thi đọc diễn cảm trước lớp

- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố, dặn dò: Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau.

Trang 2

Đạo đức

Tiết 21: Lịch sự với mọi người (Tiết 1)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người

- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người Biết cư xử lịch sự với mọi

người xung quanh

- Có ý thức học tập tốt

- Ngồi học đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học

GV: SGK, bảng phụ HS: SGK, vở BT

III Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 1: : Thảo luận truyện: Chuyện ở tiệm may

* Mục tiêu: Biết nhận xét cách cư xử của hai bạn Trang và Hà

* Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Học sinh thảo luận nhóm bàn, theo hệ thống câu hỏi:

+ Em có nhận xét gì về cách cư xử của hai bạn Trang và Hà trong câu chuyện

trên (HS trả lời theo ý hiểu VD: Cách cư xử như vậy là đúng Ban đầu các bnạ cư xử

chưa đúng nhưng các bạn đã nhận ra và sửa lỗi của mình.)

+ Nếu là bạn cảu Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì? (Có thể khuyện bạn: “Lần sau

bạn nên bình tĩnh để coá cách cư xử đúng mực hơn với cô thợ may.”)

+ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm thấy như thế nào khi bạn Hà không xin lỗi

sau khi đã nói như vậy? ( bực mình, không vui vì Hà có thái độ không lịch sự với

những người lớn tuổi.)

- GV nhận xét, kết luận: Cần phải lịch sự với người lớn tuổi trong mọi hoàn

cảnh.

b HĐ 2: Thảo luận nhóm đôi bài tập 1- SGK

* Mục tiêu: Học sinh phân biệt đượng những việc nên làm và không nên làm

* Cách tiến hành:

- Giao nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả, nhận xét

- GV nhận xét, KL: Các việc làm b, d là đúng

Các việc làm: a, c, đ là sai

- Học sinh nêu nội dung ghi nhớ (SGK/ 32)

3 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 3

Chiều lịch sử

Tiết 21: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước

- Biết nhà Hâụ Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt chẽ: soạn Bộ luật Hồng Đức, vẽ bản đồ đất nước

- Có ý thức tự giác học tập

- Ngồi học đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học

GV: SGK, sơ đồ về nhà nước thời Hậu Lê (để gắn lên bảng)

HS: SGK LS &ĐL

III Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp).

a HĐ 1: Một số nét khái quát về nhà Hậu Lê

- Yêu cầu HS đọc SGK và TLCH:

+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? (1428) + Ai là người lập ra nhà Hậu Lê? (Lê Lợi.) + Tên nước lúc đó là gì? Đóng đo ở đâu? (Tên nước là Đại Việt như xưa và

đóng đô ở Thăng Long.)

+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê? (Gọi là triều Hậu Lê để phân biệt

với triều Lê do Lê Hoàn lập ra vào thế kỉ X.)

+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế nào? ( ngày càng được củng

cố và đạt tới đỉnh cao vào đời vua Lê Thánh Tông (1460 – 1497)

- GV cho HS quan sát sơ đồ về Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước thời Hậu

Lê sau đó giảng giải cho HS hiểu về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước thời Hậu Lê

b HĐ 2: Làm việc cả lớp

- Gv tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi sau:

+ Quan sát tranh tư liệu về cảnh triều đình vua Lê và nội dung bài học trong SGK, hãy tìm những sự việc thể hiện vua là người có quyền uy tối cao? (Vua có uy

quyền tuyệt đối Mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua Vua trực tiếp là Tổng chỉ huy quân đội.

- GV tổ chức cho HS thảo luận và thống nhất các ý sau:

c HĐ 3: Làm việc cá nhân

- HS đọc thông tin trong SGK avf TLCH:

+ Để quản lí đất nước, vua Lê Thánh Tông đã làm gì? ( đã cho vẽ bản đồ đất

nước, gọi là bản đồ Hồng Đức và ban hành Bộ luật Hồng Đức.)

- GV: bản đồ đầu tiên và bộ luật đầu tiên đều có tên là Hồng Đức vì lúc ở ngôi, nhà vua đặt niên hiệu là Hồng Đức Đây là bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên của đất nước ta

và là công cụ để quản lí đất nước

- HS đọc nội dung bài học trong SGK (48)

3 Củng cố, dặn dò:- GV nhẫn xét giờ học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 4

luyện từ và câu

Tiết 41: Câu kể Ai thế nào?

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?

- Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được; bước đầu viết được

đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?

- Có ý thức tự giác, tích cực học tập

- Ngòi học đúng tư thế

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra vở bài tập của HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 1: Nhận xét

* Bài tập 1, 2: Cho học sinh nêu yêu cầu Học sinh làm nhóm đôi, phát biểu ý kiến, nhận xét Giáo viên chốt lại ý đúng:

1 Bên đường, cây cối xanh um

2 Nhà cửa thưa thớt dần

4 Chúng thật hiền lành

6 Anh trẻ và rất khoẻ mạnh

* Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập Cho học sinh đặt câu hỏi miệng

1 Bên đường cây cối như thế nào?

2 Nhà cửa thế nào?

4 Chúng (đàn voi) thế nào?

6 Anh thế nào?

+ Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung? (đều kết thúc bằng từ thế nào?)

* Bài 4, 5: Cho học sinh nêu yêu cầu, làm và nêu kết quả

Bài 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả Bài 5: đặt câu hỏi cho các từ ngữ đó.

Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um Bên đường, cái gì xanh um?

Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần Cái gì thưa thớt dần?

Câu 4: Chúng thật hiền lành Những con gì thật hiền lành?

Câu 6: Anh trẻ và thật khoẻ mạnh Ai trẻ và thật khoẻ mạnh?

- GV yêu cầu HS xác định CN, VN của mỗi câu trên

+ Câu kể Ai thế nào? gồm mấy bộ phận? đó là những bộ phận nào?

- HS trả lời, nhận xét GV KL, yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ (SGK (24)

b HĐ 2: Ghi nhớ: Cho vài HS nhắc lại

c HĐ 3: Luyện tập

* Bài 1: Cho học sinh làm bài cá nhân, gọi học sinh lên bảng chữa, giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

Câu 1: Rồi những người con/ cũng lớn lên và lần lượt lên đường.

Câu 2: Căn nhà/ trống vắng.

Câu 4: Anh Khoa/ hồn nhiên, xởi lởi.

Câu 5: Anh Đức/ lầm lì, ít nói.

Câu 6: Còn anh Tịnh/ thì đĩnh đạc, chu đáo.

* Bài 2: HS đọc yêu cầu, GV nhắc học sinh chú ý sử dụng câu Ai thế nào? trong bài

để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi bạn trong tổ

- HS làm vào vở GV thu và chấm

(ví dụ: Tổ em có 7 bạn Tổ trưởng là bạn Thành Thành rất thông minh Bạn

Na thì dịu dàng, xinh xắn Bạn San nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng Bạn Minh thì lém lỉnh, huyên thuyên suốt ngày.)

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Trang 5

Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012 Sáng khoa học

Tiết 41: Âm thanh

i mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra âm thanh

- Làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh

- Có ý thức học tập tốt

- Ngòi học đúng tư thế

ii đồ dùng dạy học

+ ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vụn, một số vật khác để phát ra âm thanh: kéo, lược; Chuẩn bị chung: một cây đàn

III Các hoạt động dạy học

1 KTBC: + Em đã làm gì để giữ cho bầu không khí trong sạch không bị ô nhiễm?

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 1: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

* Mục tiêu: Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

* Cách tiến hành:

- Cho HS nêu các âm thanh xung quanh mà các em biết

- Thảo luận cả lớp: trong những âm thanh trên những âm thanh nào do con người gây ra, những âm thanh nào thường nghe vào lúc sáng sớm, buôỉ tối, ban

ngày,…?

- HS nêu ý kiến, nhận xét GV đưa ra kết luận

b HĐ2: Thực hành các cách phát ra âm thanh

* Mục tiêu: HS biết và thực hiện được các cách khác nhau để một vật phát ra âm thanh

* Cách tiến hành :

- Tổ chức cho HS làm theo nhóm bàn

- HS tìm cách tạo ra âm thanh với các vật nhóm mình đã chuẩn bị như ống bơ, sỏi, thước, trống

- Các nhóm làm thí nghiệm, trình bày kết quả làm việc, thảo luận về các cách làm để phát ra âm thanh:

+ Tại sao vật lại có thể phát ra âm thanh? ( vì con người, vật, tác động vào

chúng và khi chúng va chạm với nhau)

3 Hoạt động : Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

* Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệ giữa rung

động và sự phát ra âm thanh của một số vật

* Cách tiến hành: - GV nêu ra vấn đề: Âm thanh được phát ra từ nhiều nguồn, nhiều các khác nhau Vậy điểm nào chung khi âm thanh được phát ra?

- HS làm thí nghiệm theo nhóm " Gõ trống" theo hướng dẫn SGK HS sẽ tìm ra

được mối liên hệ giữa âm thanh và sự rung động

- Các nhóm báo cáo kết quả GV đưa ra câu hỏi: Khi ta gõ trống, trống phát ra

âm thanh và đồng thời trên mặt trống ta thấy có hiện tượng gì?

+ Nếu khi trống đang kêu ta đặt tay lên mặt trống để mặt trống không rung nữa thì ta thấy có hiện tượng gì xảy ra?

- HS làm việc theo cặp: Quan sát vào yết hầu của bạn khi bạn nói, sau đó đặt tay vào yết hầu của mình và nói để phát hiện sự rung động của dây thanh quản khi nói

- GV giải thích cho HS hiểu vì sao có sự rung động này

- GV giúp cho HS rút ra nhận xét: Âm thanh do các vật rung động tạo thành

- HS đọc mục thông tin bạn cần biết trong SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 6

Chính tả (nhớ - viết)

Tiết 21: Chuyện cổ tích về loài người

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhớ viết đúng bài chính tả; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ.

- Làm đúng bài tập 3

- Có ý thức viết bài, giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

- Ngồi học, ngồi viết đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS trình bày bài tập 2

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 1: Hướng dẫn học sinh nhớ viết

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cần viết chính tả

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nọi dung đoạn viết:

+ Khi trẻ con sinh ra phải cần có những ai? Vì sao lại phải như vậy? (Cần có

mẹ, có cha Mẹ là người chăm sóc, bế bồng, trẻ cần tình yêu và lời ru của mẹ Cha dạy trẻ biết nghĩ, biết ngoan, giúp trẻ có thêm hiểu biết về cuộc sống.)

- Hướng dẫn HS viết từ khó: HS tự tìm và viết những từ khó viết vào bảng con

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý cách trình bày

- Học sinh tự viết bài, tự soát lỗi

- Giáo viên chấm bài và nêu nhận xét chung

b HĐ 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

* Bài 2

- HS đọc thầm bài tập, làm bài vào vở bài tập, 2 em làm bài vào phiếu to, trình bày bài

- Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

(a mưa giăng - theo gió - rải tím; b Mỗi cánh hoa - mỏng manh - rực rỡ - rải kín - làn gió thoảng - tản mát)

* Bài 3: Cho học sinh làm bài vào vở bài tập, hai em làm bài ra phiếu, trình bày bài, nhận xét GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:

(dáng thanh - thu dần - một điểm - rắn chắc - vàng thẫm - cánh dài - rực rỡ - cần mẫn.)

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà làm lại bài tập 2 vào vở

Trang 7

Tiếng việt (ôn)

Ôn: Câu kể Ai thế nào?

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố kiến thức đã học về câu kể Ai thế nào?

- Làm được một số bài tập theo yêu cầu

- Có ý thức tự giác, tích cực học tập

- Ngồi học đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học

GV: Sách TVNC, bảng phụ HS: vở BT TV

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 1: Ôn kiến thức

- GV yêu cầu HS nhắc lại: Câu kể Ai thế nào? gồm mấy bộ phận? Là những bộ phận nào? từng bộ phận trả lời cho câu hỏi nào?

- HS trả lời, nhận xét GV nhận xét, KL: Câu kể Ai thế nào? gồm hai bộ phận,

b HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

* Bài 1: Tìm câu kể Ai thế nào? trong đoạn trích dưới đây Dùng gạch chéo để tách chủ ngữ và vị ngữ của câu tìm được

Hoa mai/ cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa

đào một chút Nụ mai/ không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích Sắp nở, nụ mai/ mới phô vàng Khi nở, cánh mai/ xoè ra mịn màng như lụa Hoa mai/ trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào Cánh mai/ uyển chuyển hơn cành đào

- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài nhóm bàn, 2 nhóm làm vào bảng phụ

- Đại diện nhóm trình bày bài, nhận xét

- GV nhận xét và chốt lời giải đúng

* Kết quả: Tất cả các câu trong đoạn trích đều là câu kể Ai thế nào? Xác định

CN, VN như trên.

* Bài 2: Điền tiếp vị ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu Ai thế nào? miêu tả một con búp bê

a) Gương mặt búp bê ……

b) Mái tóc của búp bê……

c) Đôi mắt búp bê ………

d) Những ngón tay………

e) Đôi bàn chân…………

- Cho 1 HS làm bài ra phiếu, còn lại cả lớp làm vào vở

- HS trình bày bài, nhận xét Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:

* Kết quả: a) bầu bĩnh; ửng hồng b) vàng óng; c) đen láy; d) thon thon như những búp măng; e) được đeo hạt cườm óng ánh rất đẹp.

3 Củng cố, dặn dò: - Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh giờ học sau.

Trang 8

Thứ tư ngày 18 tháng 1 năm 2012 Sáng tập đọc

Tiết 42: Bè xuôi sông La

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng

sông La và nói lên tài năng, sức sống mạnh mẽ của con người Việt Nam

- Có ý thức học tập tốt

- Ngòi học đúng tư thế

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa sau đó TLCH trong SGK

2 Bài mới:

Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 1: Luyện đọc:

- Cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trong bài 2, 3 lượt

- Giáo viên kết hợp giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ ngữ khó trong bài Sửa lỗi phát âm cho học sinh, nhắc học sinh đọc đúng các câu, nghỉ hơi đúng

- Cho học sinh luyện đọc theo nhóm bàn, gọi một vài em đọc cả bài Rút ra cách đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, Giáo viên đọc lại bài văn

b Tìm hiểu bài:

* Khổ thơ 1: + Những loại gỗ quý nào đang xuôi dòng sông La? (dẻ cau, táu

mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa.)

* Khổ thơ 2: Sông La đẹp như thế nào? (trong veo như ánh mắt/ Bờ tre xanh im

mát/ Chim hót trên bờ đê.)

+ Dòng sông La được ví với gì? (dòng sông La được ví với con người: trong như ánh mắt, bờ tre xanh như hàng mi.)

- GV giảng thêm cho HS hiểu về vẻ đẹp của sông La

+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách nói ấy có gì hay? (Được ví với đàn trâu

đằm mình thong thả trôi theo dòng sông Cách so sánh như vậy làm cho hình ảnh bè

gỗ trôi trên sông hiện lên rát cụ thể, sống động )

- HS nêu ý 2: Vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.

* Khổ thơ 3: + Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa

và những mái ngói hồng?

(Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: những chiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới.)

+ Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát, Bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?

(Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân ta trong cuộc xây dựng đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù)

ý khổ thơ 3: Tài năng của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương

- Cho học sinh rút ra nội dung của bài GV nhận xét và ghi bảng

c HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 3 em đọc nối tiếp lại bài

- Hướng dẫn học sinh đọc diễn “khổ thơ 2” và học thuộc lòng bài thơ

- Học sinh nhẩm HTL bài thơ HS luyện đọc theo nhóm

- HS thi đọc diễn cảm

- GV và cả lớp nhận xét bình chọn bạn có giọng đọc hay nhất, thuộc bài nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sau

Trang 9

Tập làm văn

Tiết 41: Trả bài văn miêu tả đồ vật

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết rút kinh nghiệm về bài văn miêu tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ ràng, dùng

từ, đặt câu, va viết chinh tả,…)

- Tự sửa các lối đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Có ý thức học tập tốt

- Ngồi học đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học

GV: Bảng phụ viết một số lỗi HS mắc phải

HS: Vở BT TV

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Giới thiệu bài (trực tiếp)

a HĐ 2: Nhận xét chung về kết quả làm bài

- HS nêu lại đề bài GV ghi bảng

* Đề bài: Hãy tả chiếc cặp sách (hoặc túi sách) của em

- Giáo viên nhận xét ưu khuyết điểm chung

- Trả bài cho học sinh

b HĐ 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài

- Học sinh tự ghi lại lỗi và chữa lỗi vào vở bài tập, đổi vở cho bạn cùng bàn kiểm tra

- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi chung

- Giáo viên gắn bảng phụ ghi 1 số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, 1 học sinh lên chữa lỗi, nhận xét

c HĐ 3: Hướng dẫn học sinh học tập những đoạn những đoạn văn, bài văn hay

- Giáo viên đọc bài văn hay, học sinh trao đổi thảo luận

- HS nhận xét về cái hay của từng đoạn văn

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà hoàn thiện lại bài văn và chuẩn bị bài học sau

Trang 10

Chiều Kĩ thuật

Tiết 21: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau hoa

- Biết liên hệ thực tiễn về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đối với cây rau hoa

- Có ý htức tự giác, tích cực học tập, yêu lao động

- Ngồi học đúng tư thế

II Đồ dùng dạy học.

GV: SGK, tranh ảnh một số cây rau, hoa HS: SGK kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài (trực tíêp).

a HĐ 1: HS tìm hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây rau, cây hoa

- Giáo viên treo tranh, HS quan sát tranh, hình trong SGK trả lời câu hỏi:

+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào?

- HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung GV kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh cần

cho cây rau, hoa là: nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, không khí

b HĐ 2: HS tìm hiểu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh trưởng phát triển của cây rau, hoa

* Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu? (từ Mặt Trời.)

+ Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau không? (không)

+ Hãy nêu tên các loại rau, hoa trồng ở các mùa khác nhau (Mùa đông: trồng

bắp cải, su hào, rau cải, ; Mùa hè: trồng rau muống, mướp, )

* Nước:

+ Cây rau, hoa lấy nước ở đâu? (Từ đất, nước ma, không khí.)

+ Nước có tác dụng như thế nào đối với cây? (Nước hoà tan chát dinh dưỡng ở

trong đất để rễ cây hút được dễ dàng đồng thời nước còn tham gia vận chuyển các chất và điều hoà nhiệt độ trong cây.)

+ Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước? (Thiếu nước: cây chậm lớn,

khô héo; Thừa nước: Cây bị úng, bộ rễ không hoạt động được, cây dễ bị sâu, bệnh phá hại, )

* ánh sáng:

+ Cây nhận ánh sáng từ đâu? (Mặt Trời)

+ ánh sáng có tác dụng như thế nào đối với cây rau, hoa? (Giúp cho cây quang

hợp, tạo thức ăn nuôi cây.)

+ Quan sát những cây trồng trong bóng râm em thấy có hiện tượng gì? (Thân

cây yếu ớt, vươn dài, là đổ, lá xanh nhợt nhạt.)

+ Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm như thế nào? (Trồng rau, hoa nơi

có nhiều ánh sáng và trồng đúng khoảng cách để cây không bị che lấp lẫn nhau.)

* Chất dinh dưỡng

+ Các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây là gì? (đạm, lân, kali, can xi, )

+ Nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây là gì? (phân bón.)

+ Cây hút chất dinh dưỡng nhờ bộ phận nào? (rễ của cây)

* Không khí :

- HS quan sát tranh và cho biết nguồn cung cấp không khí cho cây

- Nêu tác dụng của không khí đối với cây

- HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w