Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi baûng Hoạt động 1:VÍ DỤ 20 phút - GV yeâu caàu HS nhaéc laïi caùc - HS : nhắc lại các bước giải bài Ví dụ: bước giải bài toán[r]
Trang 1Tuần 30 Ngày soạn: 22/03/09
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP
PHƯƠNG TRÌNH
I Mục tiêu :
* Kiến thức: HS biết chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn, biết phân tích mối quan hệ giữa các đại lượng để lập phương trình bài toán HS biết trình bỳ bài giải của một bài toán bậc hai
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình, kĩ năng giải phương trình
* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực, hứng thú trong học tập
II Chuẩn bị:
* Thầy: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
* Trò: ôn tập các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình , máy tính bỏ túi
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động 1:VÍ DỤ ( 20 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại các
bước giải bài toán bằng cách lập
phương trình
- GV gọi một HS đọc ví dụ / 57
SGK
- GV : Em hãy cho biết bài toán
này thuộc dạng toán nào ?
Ta cần phân tích những đại
lượng nào ?
- GV kẻ bảng phân tích đại
lượng trên bảng , yêu cầu HS
lên bảng điền
- GV yêu cầu HS nhìn vào bảng
phân tích , trình bày lời giải bài
toán
- GV gọi một HS lên bảng giải
phương trình và trả lời bài toán
- GV gọi một HS đọc đề bài ?1
- GV yêu cầu HS phân tích đề
toán :đề cho gì ? Tìm gì ?
- Đối tượng cần nghiên cứu ?
- Các đại lượng liên quan?
- Công thức liên hệ
diện tích HCN = chiều dài
.chiều rộng
- GV nhấn mạnh :Rộng < Dài
- HS : nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình -Một HS đọc ví dụ / 57 SGK
- HS : bài toán này thuộc dạng toán năng suất
- HS : Ta cần phân tích các đại lượng : số áo may trong 1 ngày , thời gian may , số áo
- Một HS lên bảng điền
- Một HS đứng tại chỗ nhìn vào bảng phân tích , trình bày lời giải bài toán
- Một HS lên bảng giải phương trình và trả lời bài toán
- Một HS đọc đề bài ?1
- HS phân tích đề toán
- HS : hình chữ nhật
- HS : chiều dài , chiều rộng , diện tích
- Tiếp thu
Ví dụ:
Số áo may 1 ngày
Số ngày Số áo
may
Kế hoạch
x (áo) 3000
x
( ngày )
3000 (áo)
Thực hiện x +6 (áo)
2650 6
x 2650(áo) Giải :
Gọi số áo may trong 1 nàgy theo kế hoạch là x ( x nguyên , x > 0 )
Thời gian quy định may xong 3000 áo là (ngày ) Số áo thực tế may được
3000
x
trong 1 ngày là : x + 6 (áo ) Thời gian may xong áo là2650(ngày ) Vì xưởng may
6
x
xong 2650 áo trước khi hết hạn 5 ngày nên
ta có phương trình : 3000 -5 =
x
2650 6
x
Giải ra ta được x1 = 100 , x2 = - 36 (loại ) Vậy theo kế hoạch , mỗi ngày xưởng phải may xong 100 áo
?1 Tóm tắt: HCN:D> R :4 mS=320 m2 Chiều dài ?Chiều rộng ?
HCN Chiều
dài Chiều rộng Diện tích
Cơ sở lập phương trình :diện tích = 32
Trang 2là 4 m
- Diện tích =320 m2
- Viết các câu trên dưới dạng
phương trình bằng lời ?:D- R
=10
D.R = 320
- Dựa vào đề bài hãy chọn ẩn
?điều kiện ?
- Cơ sở lập phương trình ?
- Quan sát bảng trên các em hãy
trình bày lời giải
- HS :chiều dài – chiều rộng
=10 D.R = 320
- HS chọn ẩn , đặt điều kiện
- HS :diện tích = 320
- Trả lời -Một HS đứng tại chỗ trình bày lời giải
Giải Gọi chiều rộng của khu vườn hình chữ nhật là x (x>0,m ).Chiều dài sẽ là :x+4 (m)
Diện tích của khu vườn là 320 m2 nên ta có phương trình :x(x+4)= 320
+4x –320 = 0
x2
’ =324> 0 => = 18
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1= 16 ; x2= -20 (loại) Vậy chiều rộng khu vườn là 16m Chiều dài khu vườn là 16+4 = 20 m
Hoạt động 2:LUYỆN TẬP (22 phút)
Bài 41 / 58 SGK
- GV gọi một HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS chọn ẩn và lập
phương trình bài toán
- GV gọi một HS lên bảng giải
phương trình
- GV hỏi : Cả hai nghiệm này
có nhận được không ?
Trả lời bài toán
Bài 43 / 58 SGK
- GV gọi một HS đọc đề bài
- Đối tượng nghiên cứu?
Đây là bài toán chuyển động
:có 3 đại lượng S,v,t
- GV :Công thức tương quan?
- GV :Chọn ẩn?Điều kiện?
- GV gọi một HS lên bảng giải
phương trình và trả lời bài toán
- Cho HS nhận xét
- Một HS đọc đề bài
- HS đứng tại chỗ chọn ẩn và lập phương trình bài toán
- Giải phương trình
- HS : Cả hai nghiệm này nhận được vì x là một số , có thể âm , có thể dương
- Một HS đọc đề bài
- Trả lời
- S = v.t
- HS chọn ẩn , đặt điều kiện
- HS lên bảng giải phương trình và trả lời bài toán
- Nhận xét
Bài 41 / 58 SGK
Gọi số nhỏ là x Thì số lớn là x+5
Tích của hai số bằng 150 nên ta có phương trình :
x(x+5) = 150 x2 + 5x – 150 =0 = 625 = 25
Vậy phương trình có hai nghiệm là : x1 =
10 x2 = -15.Vậy : nếu một bạn chọn số 10 thì bạn kia phải chọn số 15
Nếu một bạn chọn số -15 thì bạn kia phải chọn số -10
Bài 43 / 58 SGK
Quảng đường (km)
Vận tốc (km/h) Thời gian(h)
Lúc đi
x
Lúc về
5
x
Giải: Gọi vận tốc lúc đi là x(x > 5 ,km/h) Nên vận tốc lúc về là x- 12 (km/h) Thời gian lúc đi là : 120+1 (h)
x
Thời gian lúc về là : 125 (h)
5
x
Theo bài ra ta có phương trình : +1 = 120(x-5) +x(x-5) = 125x
120
x
125 5
x
120x – 600 + x2 -5x -125x = 0
-10x –600 = 0 = 625 > 0
= 25 x1= 30 ; x2= - 20(loại)
Vậy vận tốc của xuồng lúc đi là 30 (km/h)
Hoạt động 3 : Dặn dò:
- Làm bài tập 45,46,47 ,48 / 49 SGK
IV Rút kinh nghiệm: