Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, tìm hiểu về phương pháp lập luận, bố côc trong bµi v¨n nghÞ luËn... QuyÕt chÝ thµnh danh.[r]
Trang 1Ngày soạn: / /
tinh thần yêu nước của nhân dân ta
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu được tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một truyền thống
quý báu của dân tộc
2 Kĩ năng: Phân tích luận điểm, luận cứ của văn bản nghị luận.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống yru nước của dân tộc.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, tranh minh hoạ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Đọc thuộc lòng những câu tục ngữ về con người đã học?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu một số tấm gương anh hùng của dân tộc và dẫn vào bài
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Gv: Hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu
Hs: Đọc bài, cả lớp nhận xét
Gv: Đánh giá, uốn nắn, hướng dẫn hs tìm hiểu
chú thích
Hs: Thảo luận, xác định bố cục của văn bản
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hoạt động 2:
* Tác giả khẵng định nhân dân ta có truyền
thống gì?
* Lòng nồng nàn yêu nước được biểu hiện như
thế nào?
* Lòng nồng nàn yêu nước được tg nhấn mạnh
trên những lĩnh vực nào?(hoạt động chống
giặc ngoại xâm)
* Tinh thần yêu nước được tg miêu tả bằng
những hình ảnh nào?
* Ngôn từ nào được tác giả nhấn mạnh trong
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc bài:
2 Chú thích:
3 Bố cục: 3 phần
- Từ đầu cướp nước
- tiếp yêu nước
- còn lại
II Phân tích:
1 Nhận định chung về lòng yêu nước:
- Nồng nàn yêu nước Tình yêu nước ở độ mãnh liệt, sôi nổi chân thành
- Đấu tranh chống giặc ngoại xâm
- Hình ảnh yêu nước kết thành làn sóng mạnh mẽ, to lớn
+ Lặp lại từ nó (lòng yêu nước)
Tiết thứ 81
Trang 2* Để làm sáng tỏ lòng yêu nước của nhân dân,
tác giả đã dựa vào những chứng cứ cụ thể nào?
* Vì sao tác giả khãng định chúng ta có quyền tự
hào về trang sử vẽ vang đó?
* Nhận xét cách đưa dẫn chứng? (dẫn chứng tiêu
biểu, liệt kê, thời gian lịch sử)
* Để chứng minh lòng yêu nước của đồng bào ta
ngày nay, tác giả đã dùng những câu văn nào
để làm sáng tỏ lòng nồng nàn yêu nước?
* Dẫn chứng được trình bày theo kiểu câu có mô
hình chung như thế nào?
* Tính thuyết phục của dẫn chứng này?
* Đoạn văn được viết bằng cảm xúc nào của tác
giả?
* Tác giả ví tinh thần yêu nước như những thứ
của quý, tác dụng của cách sử dụng đó?
* Em hiêu như thế nào khi tg nói lòng yêu nước
được trưng bày, được giấu kín?
* Tác giả bộc lộ quan điểm yêu nước như thế
nào?
* Cách nghị luận của tác giả cuối văn bản có gì
đặc sắc?
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận, trình bày khái quát về giá trị của
văn bản
Gv: Nhận xét, bổ sung
- lòng yêu nước trong kháng chiến
- Lòng yêu nước trong ngày nay + Thời đại bà Trưng, bà Triệu
Các thời đại gắn với chiến công hiển hách của dân tộc
+ Cụ già tóc bạc yêu nước + Từ những chiến sĩ của mình + Từ nam nữ công nhân chính phủ
- Mô hình liệt kê (từ đến)
- Vừa cụ thể vừa toàn diện
Ngưởng mộ lòng yêu nước của nhân dân ta trong các cuộc kháng chiến choóng giặc ngoại xâm
3 Nhiệm vụ của chúng ta:
- Tinh thần yêu nước như các thứ của quý Đề cao tinh thần yêu nước giá trị của lòng yêu nước + Có thể nhìn thấy được
+ Có thể không nhìn thấy
- Động viên khích lệ lòng yêu nước của mọi người (giải thích tuyên truyền)
Phong cách nghị luận: giản
dị, cụ thể, rỏ ràng, chặt chẻ thuyết phục
III Tổng kết:
Ghi nhớ sgk
IV Củng cố:
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, đọc lại văn bản, tìm hiểu khái niệm, công dụng của câu đặc biệt
Trang 3Ngày soạn: / /
câu đặc biệt
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được khái niệm của câu đặc biệt và hiểu được tác dụng của
câu đặc biệt
2 Kĩ năng: Sử dụng câu đặc biệt trong khi nói và viết.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, mẫu câu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Thế nào là rút gọn câu? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
* Câu in đậm có phải là câu rút gọn không? Vì
sao? Xem cấu tạo của nó như thế nào? (không
thể khôi phục thành phần lược bỏ)
* Câu trên là câu gì?
Gv: Giải thích thêm sự khác biệt giữa câu rút gọn
và câu đặc biệt
Gv: Cho ví dụ: Rầm! Mọi người ngoãnh nhìn.Hai
chiếc xe máy đã tông vào nhau Thật khủng
khiếp
Hs: Xác định câu đăc biệt
* Thế nào là câu đặc biệt?
Hoạt động 2:
* Xác định các câu đặc biệt trong các đoạn trích?
* Các câu đó dùng để làm gì?
I Khái niệm:
1 Ví dụ:
- Ôi, em Thuỷ!
Không có cấu tạo theo cấu trúc thông thường CN - VN câu
đặc biệt
2 Nhận xét: Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình Cn - Vn
II Tác dụng của câu đặc
biệt:
1 Ví dụ:
a Một đêm mùa xuân - xác định
Tiết thứ 82
Trang 4* Câu đăc biệt thường dùng để làm gì?
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận, tìm câu đăc biệt và câu rút gọn
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
Gv: Hướng dẫn hs làm bài tập 2
Hs: Thảo luận, trình bày vào vở
- Nêu lên thời gian, nơi chốn
- Liệt kê thông báo
- Bộc lộ cảm xúc
- Gọi đáp
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a, không có câu đăc biệt
Câu rút gọn: Có khi được
b, Câu đặc biệt: 3 giây 4 giây
c, Câu đặc biệt: Một hồi còi
d, Câu đặc biệt: Lá ơi còn lại câu rút gọn
Bài tập 2:
IV Củng cố:
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm bài tập, tìm hiểu về phương pháp lập luận, bố cục trong bài văn nghị luận
Quyết chí thành danh
Trang 5Ngày soạn: / /
bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được bố cục của bài văn nghị luận và phương pháp lập luận
trong văn bản nghị luận
2 Kĩ năng: Xác định bố cục của bài văn nghị luận, tạo lập văn bản nghị luận.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn, bài văn nghị luận.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Nêu đăc điểm của bài văn nghị luận?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc lại bài Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta , thảo luận, trả lời câu hỏi.
* Bài văn có mấy phần, mổi phần có mấy đoạn?
* Truyền thống yêu nước được thể hiện trong
mấy thời kỳ? Nêu nội dung của các thời kì?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Cho hs quan sát bảng phụ sơ đồ và giải thích
cho hs các phương pháp lập luận
I Mối quan hệ giữa bố cục
và lập luận:
1 Bố cục - lập luận:
- Bài văn gồm 3 phần
a, Đặt vấn đề có câu
c1 - Nêu vấn đề trực tiếp
c2 - Khẵng định giá trị của vấn
đề
c3 - So sánh mở rộng - xác định phạm vi
b, Giải quyết vấn đề: chứng minh truyền thống yêu nước
- Trong quá khứ lịch sử
c, Kết thúc vấn đề:
2 Phương pháp lập luận:
Tiết thứ 83
Trang 6Hs: Thảo luận, trình bày vào vở.
Hoạt động 2:
Hs: Đọc bài văn trong sgk Thảo luận, trả lời câu
hỏi
* Bố cục của bài văn?
* Tìm luận điểmvà luận điểm nhỏ?
II Luyện tập:
Bài tâp: Học cơ bản mới trở thành người tài
* Bố cục 3 phần:
- Từ đầu đến thành tài
- tiếp đến phục hưng
- Còn lại
* Luận điểm chính: Học
+ ở đời
+ Nếu không có công
+ Chỉ có thầy giỏi
* Luận cứ:
- vanh xi muốn học nhanh
- Em biết rằng một nghìn cái trứng
- Câu chuyện vẻ trứng
IV Củng cố:
nghị luận
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, chuẩn bị cho bài luyện tập
Quyết chí thành danh
Trang 7Ngày soạn: / /
luyện tập về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức về phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
2 Kĩ năng: Kỹ năng lập luận trong đời sống.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn, bài văn mẫu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học
ii Bài cũ: Nêu bố cục của bài văn nghị luận?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào nội dung bài mới
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Đọc ví dụ trong sgk, thảo luận trả lời câu hỏi
* Bộ phận nào là luận cứ?
* Bộ phận nào là kết luận?
Hs: Thảo luận thực hiện yêu cầu bt 2
Gv: Nhận xét, bổ sung
Hs: Thảo luận, thực hiện tiếp bài tập 3
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
Gv: Chốt lại
I Lập luận trong đời sống:
Vd1:
* Luận cứ:
a, Trời mưa
b, Sách học được nhiều điều
c, Nóng quá
* Kết luận:
a, Không đi chơi công viên
b, Thích đọc sách
c, Đi ăn kem
Vd2:
a, Nơi đây từng gắn bó với em từ tuổi ấu thơ
b, Vì sẽ chẵng còn ai tin mình nữa?
c, Đau đầu quá
d, ở nhà
e, Những ngày nghỉ
Vd3:
a, Đến thư viện đọc sách đi
Tiết thứ 84
Trang 8Hoạt động 2:
Hs: Đọc các văn bản trong sgk, thảo luận so sánh
trong văn nghị luận
hoăc nhiều luận điểm và ngược lại
II Lập luận trong văn nghị
luận:
1 Ví dụ:
* So sánh:
- Giống: đều là những kết luận
- Khác:
hàng ngày, thường mang tính cá nhân, có ý nghĩa hàm ẩn
+ Mục II luận điểm trong văn bản nghị luận thường mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh
IV Củng cố:
luận cứ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, Chuẩn bị bài sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Quyết chí thành danh