1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Thiết kế bài dạy các môn lớp 4 - Năm 2008 - 2009 - Tuần 31

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 161,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Noäi dung HÑ GV HÑ HS 1.Kieåm tra baøi cuõ: + GV gọi 3 HS lên bảng đọc đoạn -3HS thực hiện yêu cầu của GV văn ngắn kể về một lấn em đi - Lớp theo dõi[r]

Trang 1

TUẦN 31 Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2009 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 2)

I Mục tiêu:

* HS hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường và tác hại của việc môi trường bị

ô nhiễm

* Có ý thức bảo vệ môi trường

+ Đồng tình ủng hộ noi gương những người có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường và

ngược lại

* Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ở trường, lớp, gia đình, công

cộng, nơi sinh sống

+ Thấy được vai trò quan trọng của môi trường Từ đó có ý thức tuyên truyền mọi

người xung quanh để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

II Đồ dùng Thiết bị dạy học:

GV: Nội dung môït số thông tin về môi trường Việt Nam, thế giới

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.GTB(1’)

2.Bài mới:

* Hoạt động 1: Bày

tỏ ý kiến (15 phút)

* Hoạt động 2: Xử lí

tình huống ( 10 phút)

-GV nêu MĐ YC của giờ học

+ Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn bày tỏ ý kiến của mình về các ý kiến sau và giải thích thêm vì sao?

1 Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư

2 Trồng cây gây rừng

3 Phân loại rác trước khi sử lí

4 Giết mổ gia súc gần nguồn nước

5 Vứt xác súc vật ra đường

6 Dọn rác thải trên đường phố thường xuyên

7 Làm ruộng bậc thang

* GV kết luận: Bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống hôm nay và mai sau Có rất nhiều cách bảo vệ môi trường như: trồng cây gây rừng, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên

+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, sử

lí các tình huống sau:

1 Hàng xóm nhà em đặt bếp than ở lối đi chung để đun nấu

- HS tiến hành thảo luận nhóm, hoàn thành các ý kiến

+ Sai.( phần giải thích HS suy nghĩ trả lời theo ý hiểu)

+ Đúng

+ Đúng

+ Sai

+ Sai

+ Đúng

+ Đúng

- HS lắng nghe

+ HS làm việc theo nhóm, xử lí tình huống

+ Lần lượt các nhóm trình bày theo suy nghĩ của nhóm đã thống nhất

Trang 2

)

3.Củng cố, dặn dò:

( 3 phút)

2 Anh trai em nghe nhạc, mở tiếng quá lớn

3 Lớp em tổ chức thu nhặt phế liệu và dọn sạch đường phố

+ Nhận xét câu trả lời của HS

* GV kết luận: Bảo vệ môi trường là

ý thức trách nhiệm của mọi người, không loại trừ riêng ai

+ H: Em biết gì về môi trường ở địa phương mình?

+ GV nhận xét và mở rộng, liên hệ thực tế với môi trường ở địa phương mình đang sinh sống

+ Gọi HS đọc lại ghi nhớ SGK

+ Dặn HS về nhà mỗi em vẽ 1 bức tranh có nội dung bảo vệ môi trường

+ Lớp nhận xét bổ sung

+ HS lắng nghe

+ HS trả lời bằng việc quan sát ngay xung quanh địa phương mình đang sinh sống

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC: ĂNG- CO -VÁT

I Mục tiêu:

+ Đọc đúng, đọc trôi chảy toàn bài,chú ý đọc đúng các tên riêng, chữ số La Mã XXI

(mưới hai) và các từ khó đọc : Ăng-coVát, lựa ghép, lấp loáng, thốt nốt, thâm nghiêm,

điêu khắc tuyệt diệu, muỗm già cổ kính Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ăng-co Vát

+ Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi, tình cảm kính phục, ngưỡng mộ Ăng-co

Vát

+ Hiểu các từ ngữ :Kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt, kì thú, thâm nghiêm.

+ Hiểu nôị dung bài :Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của Ăng-co Vát, một công trình

kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm-pu-chia.

II Đồ dùng Thiết bị dạy học: GV:+ Ảnh khu đền Ăng-co Vát.

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ:

( 3 phút)

2 Dạy bài mới:

+ GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài thơ

Dòng sông mặc áo và trả lời câu hỏi.

+ GV nhận xét và ghi điểm

GV giới thiệu bài

H: Em đã biết những cảnh đẹp nào của đất nước ta và trên thế giới?

+ GV cho HS quan sát tranh ảnh đền Ăng-co Vát và giới thiệu bài

4 em đọc

Lớp theo dõi và nhận xét

+ HS nối tiếp trả lời:

- Vịnh Hạ Long, Sa Pa, Vạn Lí Trường Thành, Kim Tự Tháp Ai cập, Tháp Eùp- phen.

+ HS quan sát tranh ảnh Ăng-co Vát

Trang 3

*Hoạt động 1: Luyện

đọc ( 10 phút)

* Hoạt động 2: Tìm

hiểu bài ( 1 2phút)

* Hoạt động 2: Đọc

diễn cảm.(10’)

+ Gọi 1 HS đọc cả bài

+ Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm đúng cho HS

+ Gọi 1 HS đọc chú giải SGK để hiểu một số từ ngữ

* GV đọc mẫu + Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi

H : Ăng-co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?

H : Khu đền chính được xây dựng kì công như thế nào?

H : Du khách cảm thấy như thế nào khi thăm ăng-co Vát? Tại sao như vậy?

H : Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào?

H : Lúc hoàng hôn, phonhg cảnh khu đền có gì đẹp?

* GV : Khu đền Ăng-co Vát quay về hướng Tây nên vào lúc hoàng hôn, ánh sáng mặt trời vàng soi vào bóng tối cửa đền, vào những ngọn tháp cao vút, những thềm đá rêu phong, làm cho quang cảnh có vẻ uy nghi gợi sự nghiêm trang và tôn kímh, thâm nghiêm một cách kì lạ

+ Yêu cầu HS nêu ý chính từng đoạn

ND:Bài ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ, uy nghi của đền Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Căm-pu-chia.

+ Gọi HS nhắc lại

+ GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài, lớp theo dõi tìm cách đọc hay

+T/C cho HSđọc diễn cảm đoạn 3

+ GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

* Đoạn 1: Từ đầu…thế kỉ XXI.

* Đoạn 2: Tiếp …gạch vỡ.

* Đoạn 3: Còn lại.

+ 1 HS đọc

+ HS lắng nghe GV đọc mẫu

+ HS nối tiếp nhau trả lời

- Được xây dựng ở Cam-pu-chia từ đầu thế kỉ thứ XII

- Khu đền chính gồm 3 tầng…xây gạch vữa

- Du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại Vì nét kiến trúc

ở đây rất độc đáo và có từ lâu đời

- Tả khu đền vào lúc hoàng hôn

- Ăng-co Vát thật huy hoàng…từ các ngách

- HS lắng nghe

* Đoạn 1: Giới thiệu chung về khu

đền Ăng-co Vát

* Đoạn 2: Đền Ăng-co Vát được

xây dựng rất to đẹp

* Đoạn 3: Vẻ đẹp uy nghi, thâm

nghiêm của khu đền trước hoàng hôn

+ 3 HS đọc, lớp theo dõi

+ 1 HS khá đọc, lớp theo dõi cách đọc

Trang 4

3 Củng cố, dặn dò:

( 3 phút)

* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét, tuyên dương

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học

bài và chuẩn bị bài con chuồn chuồn nước.

+ Mỗi nhóm 1 HS tham gia thi

+ HS lắng nghe và thực hiện

TOÁN: THỰC HÀNH (Tiếp)

I Mục tiêu:* Giúp HS:

+ Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước) một đoạn thẳng AB ( thu nhỏ) biểu thị

đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước

+ Rèn cho HS bước đầu về vẽ bản đồ

II Đồ dùng Thiết bị dạy học:

HS chuẩn bị giấy vẽ, thước thẳng có vạch xăng-ti-mét, bút chì

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Giới thiệu bài:

( 1 phút)

2 Dạy bài mới:

*Hoạtđộng 1:

Hướng dẫn vẽ đoạn

thẳng AB trên bản

đồ

( 15 phút)

*Hoạt động 2: Luyện

GV giới thiệu mục đích yêu cầu tiết học

+ GV nêu ví dụ: Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20

m Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 400

H : Để vẽ được đoạn thẳng AB trên bản đồ, trước hết ta phải xác định được gì?

H : Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của đoạn thẳng AB thu nhỏ?

+ Yêu cầu HS tính độ dài đoạn thẳng

AB thu nhỏ

H : Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm?

H : Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm?

+ Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng AB dài 20 cm trên bản đồ tỉ lệ 1: 400

- GV yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã đo ở tiết thực hành trước

-HS lắng nghe

- Cả lớp nghe và thực hiện

- Chúng ta cần xác định được độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ

- Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng AB và tỉ lệ của bản đồ

- HS tính toán và báo cáo kết quả trước lớp:

20m = 2000cm Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:

2000 : 400 = 5 (cm)

- Dài 5cm

- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS nêu

- HS tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ

Trang 5

tập thực hành

( 20 phút)

Bài 1:

Bài 2:

3 Củng cố dặn dò:

(3’)

- GV yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp trên bản đồ có

tỉ lệ 1:50

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK

H: Để vẽ được hình chữ nhật biểu thị nền phòng học trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chúng ta phải tính được gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc SGK

- Phải tính được chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ

- HS làm bài

8m = 800cm, 6m = 600cm

Chiều dài lớp học thu nhỏ là:

800 : 200 = 4 (cm) Chiều rộng lớp học thu nhỏ là:

600 : 200 = 3 (cm)

CHÍNH TẢ: NGHE LỜI CHIM NÓI

I Mục tiêu:

+ HS nghe viết đúng, đẹp bài : Nghe lời chim nói

+ Viét đúng theo thể thơ

+ Làm bài tập chính tả phân biệt l / n thanh hỏi thanh ngã

II Đồ dùngThiết bị dạy – học

+ Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

(3 phút)

2 Dạy bài mới :

*Hoạtđộng 1:

Hướng dẫn viết

chính tả

(25 phút)

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần

sức , con trai, phô trương …

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

GV giới thiệu bài

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H: Loài chim nói về điều gì ?

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho

HS viết ; lắng nghe, bận rộn , say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng , thanh khiết …

+ GV đọc cho HS viết bài

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và

+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ 2 HS đọc + Nói về những cánh đồng nối mùa với những con ngưồi say mê lao động

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp + HS đọc lại các từ khó viét

+ HS lắng nghe và viết bài

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

Trang 6

*Hoạt động 2: Luyện

tập ( 10 phút)

3 Củng cố – dặn dò:

(3 phút)

sửa lỗi viết chưa đúng

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a + Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

+ Nhận xét tiết học Dặn HS về làm bài tập trong vở in

+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét chữa bài

+ 1 HS đọc lại + Lắng nghe

Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2009

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

- Kể được một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

Hiểu ý nghĩa câu chuyện các bạn kể

- Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu chuyện Lời kể tự nhiên, chân

thực, sáng tạo, kết hợp vớilời nói, điệu bộ, cử chỉ

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

II Đồ dùng Thiết bị dạy học:GV: Đề bài, gơị ý 2 viết sẵn trên bảng lớp.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra: (3’)

2 Bài mới:

HĐ1 : Hướng dẫn kể

chuyện(7’)

- Gọi 3 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm

- 1 em nêu ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét cho điểm HS

GV giới thiệu bài-Ghi đề bài

- Gọi Hs đọc đề bài kể chuyện

- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ :

du lịch, cắm trại em được tham gia.

- Gọi 2 HS đọc phần 2 gợi ý của bài.

H: Nội dung câu chuyện là gì?

H: Khi em kể nên dùng từ xưng hô như thế nào?

- Hãy giới thiệu với các bạn câu chuyện em sẽ kể

* GV lưu ý HS: Khi kể chuyện các

em phải lưu ý kể có đầu, có cuối

Trong câu chuyện phải kể được điểm hấp dẫn, mới lã của nơimình đến

Kết hợp xen kẽ kể về phong cảnh và

- 3 em lên bảng :

- 1 em đọc

- Theo dõi

- 2 em nối tiếp nhau đọc

- Kể về một chuyến du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

- Khi kể chuyện xưng tôi, mình

- Nối tiếp nhau giới thiệu

- Lắng nghe

Trang 7

*HĐ2: Kể chuyện

trong nhóm(7’)

*HĐ3: HS kể chuyện

(15’)

3 Củng cố – dặn dò:

(3’)

hoạt động của mọi người

- Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm

4 em, yêu cầu HS kể lại chuyến du lịch hay cắm trại mà mình nhớ nhất cho các bạn nghe

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng dẫn HS trao đổi, giúp đỡ bạn

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại bạn những câu hỏi về phong cảnh, những đặc sản, hoạt động vui chơi giải trí, cảm nghĩ của bạn sau chuyến đi

- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- GV nhận xét tiết học

- Dặn Hs về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện mà em được nghe các bạn kể và chuẩn bị bài sau

- 4 em một nhóm hoạt động nhóm Khi 1 em kể, các em khác lắng nghe, hỏi lại bạn về phong cảnh, các hoạt động vui chơi, giải trí ở đó và ấn tượng, cảm nghĩ của bạn khi đến đó

- 5 – 7 em thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đó

- HS cả lớp cùng bình chọn

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ

- Nhận diện được trạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngữ

- Sử dụng đúng các trạng ngữ trongkhi nói và viết

II Đồ dùng Thiết bị dạy – học: GV:Viết sẵn 2 câu văn phần nhận xét, bài tập 1.

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra:

(3’)

2 Bài mới:

HĐ 1:Tìm hiểu bài

Bài 1, 2, 3.(15’)

-YC 2 em lên bảng mỗi em đặt 2 câu cảm

- Gọi HS dưới lớp đứng tại chỗTLCH:

+ Câu cảm dùng để làm gì?

+ Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết được câu cảm?

- Nhận xét cho điểm HS

Giới thiệu bài – ghi bảng

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của từng bài tập

?Em hãy đọc phần được in nghiêng

- 2 em : lên bảng thực hiện, cả lớp theo dõi, nhận xét

- 3 HS đọc nối tiếp yêu cầu của từng bài

+Nhờ tinh thần ham học hỏi, sau này,

Trang 8

Hoạt động 2: Ghi

nhớ

(2’)

Hoạt động 3: Luyện

tập.(15’)

Bài 1:

trong câu

? Phần in nghiêng giúp em hiểu điều gì?

? Em hãy đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng

- GV ghi nhanh các câu HS vừa đặt lên bảng

- Nhận xét, kết luận câu HS đặt đúng

?Em hãy đổi vị trí của các phần in nghiêng trong câu?

? Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in nghiêng?

? Khi ta thay đổi vị trí của các phần

in nghiêng nghĩa của câu có thay đổi không?

- Kết luận: Các phần in nghiêng được gọi là trạng ngữ Đây là thành phần phụ trong câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích… của sự việc nêu trong câu

+ Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?

- Đặt câu hỏi rút ra ghi nhớ

- Gọi Hs đọc ghi nhớ SGK

- Cho Hs luyện học thuộc lòng ghi nhớ

- Yêu cầu Hs đặt câu có trạng ngữ,

GV nhận xét sửa lỗi cho HS

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu Hs tự làm

- Nhắc Hs dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

? Em hãy nêu ý nghĩa của từng trạng

+ phần in nghiêng nhờ tinh thần ham học hỏi giúp em hiểu nguyên nhân

vì sao I-ren trở thành nhà khoa học

lớn và sau này giúp em xác định

được thời gian I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng

- Tiếp nối nhau đặt câu hỏi

- Tiếp nối nhau đặt câu

- Các phần in nghiêng có thể đứng dầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa chủ ngữ và vị ngữ

- Khi ta thay đổi vị trí của các phần

in nghiêng thì nghĩa của câu không thay đổi

- lắng nghe

+ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi: Khi nào? Ơû đâu? Vì sao? Làm gì?

- Trả lời câu hỏi

- 3 em đọc

- Luyện đọc trong nhóm đôi

- Nối tiếp nhau đặt câu

- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm

- 1 em lên bảng làm, lớp làm bài vào SGk dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận trạng ngữ

- Nhận xét

- 3 HS nối tiếp trình bày

+ Trạng ngữ chỉ thời gian

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn

Trang 9

Bài 2:

3 Củng cố – dặn dò:

(3’)

ngữ trong câu?

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu Hs tự làm bài

- Gọi HS đọc đoạn văn GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS

- Cho điểm HS viết tốt

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bài sau

+ Trạng ngữ chỉ thời gian, kết quả

- 1 em đọc

- HS tự viết bài sau đó đổ vở cho nhau để chữa bài

-3 – 5 em đọc đoạn văn của mình

MĨ THUẬT: GV BỘ MÔN TOÁN: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về :

-Đọc viết số trong hệ thập phân

- Hàng, lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của dãy số này

II Đồ dùng Thiết bị dạy học: GV: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1.

III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Kiểm tra(3’)

2 Bài mới:

Bài 1(6’)

Bài 2:(7’)

Bài 3: (7’)

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập ở tiết trước, cả lớp nhận xét

- GV nhận xét cho điểm HS

Giới thiệu bài

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 và gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

- GV yêu cầu HS viết các số trong bài thành tổng của các hàng, có thể đưa thêm số khác

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét, cho điểm HS

H: Chúng ta đã học các lớp nào?

Trong mỗi lớp có những hàng nào?

a) GV yêu cầu HS đọc các số trong

- 2 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào nháp, nhận xét bài bạn

- HS nêu bài tập

-1em lên bảng,cảlớp làm bài vào vở

- HS nhận xét và kết luận bài làm đúng:

5794 = 5000 + 700 + 90 + 4

20 292 = 20 000 + 200 + 90 +2

190 909 =100 000+90 000 +900 +9

- HS nêu:…

- 4 em nối tiếp nhau thực hiện yêu

Trang 10

Bài 4: (7’)

Bài 5:(7’)

3 Củng cố – dặn dò:

(3’)

bài và nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào?

b) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài và nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi số

- GV yêu cầu HS hỏi và trả lời trong nhóm đôi

a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp hơn(hoặc kém) nhau mấy đơn vị?

Cho ví dụ minh hoạ

b) Số tự nhiên bé nhất là số nào? Vì sao?

c) Có số tự nhiên lớn nhất không? Vì sao?

- GV yêu cầu HS nêu đề bài, sau đó tự làm bài

Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn

-GV hỏi thêm:

+ Hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị?

+ Hai số lẻ liên tiếp hơn(hoặc kém) nhau mấy đơn vị?

+ Tất cả các số chẵn đều chia hết cho mấy?

- GV nhận xét

- GV tổng kết tiết học, tuyên dương các học sinh tích cực trong giờ học, nhắc nhở các HS còn chưa chú ý

Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau

cầu, mỗi HS đọc một số

67 358: Sáu mươi bảy nghìn ba trăn năm mươi tám – Chữ số 5 thuộc

hàng chục, lớp đơn vị

- 5 HS nối tiếp nhau thực hiện yêu cầu, mỗi Hs đọc và nêu về một số

1379 – Một nghìn ba trăn bảy mươi chín – Giá trị của chữ số 3 là 300 vì

nó ở hàng trăm, lớp đơn vị

-HS làm việc theo cặp

- … hơn(kém) nhau 1 đơn vị Ví dụ:

231 và 232 là hai số tự nhiên liên tiếp, 231 kém 232 là 1 đơn vị và 232 hơn 231 là 1 đơn vị

… là số 0 vì không có số tự nhiên nào bé hơn số 0

…… không có số tự nhiên nào lớn nhất vì thêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng được số đứng liền sau nó Dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi -3 em lên bảng, cả lớp làm vào vở a) 67,68,69 ; 789,799,800

999,1000,1001

b)8,10,12 ; 98,100,102; 998,1000,1002

51,53,55 ; 199,201,203 997,999,1001

- hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau 2 đơn vị

- Hai số lẻ liên tiếp hơn(hoặc kém) nhau 2 đơn vị

-Tất cả các số chẵn đều chia hết cho 2

Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2009

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w