RÌn kü n¨ng nãi: - Biết kể tự nhiên bằng lời của mình 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về tính trung thùc.. - Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.[r]
Trang 1Tuần 5:
Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008.
Toán
Tiết 21: Luyện tập
I.Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của 1 năm
- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc, thế kỷ
* Trọng tâm: Củng cố về chuyển đổi các đơn vị đo thời gian
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Tổ chức: Hát Sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng chữa bài tập
- Cả lớp theo dõi nhận xét
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu ghi đầu bài:
*
a) HS nêu tên các tháng có 30, 31, 28
(hoặc 29) ngày bằng cách nắm 2 bàn tay
- Dựa vào hình vẽ, bàn tay để tính
b) Giới thiệu cho HS năm nhuận là năm
mà tháng 2 có 29 ngày Năm không
nhuận là năm tháng 2 chỉ có 28 ngày
* 3 ngày = ………giờ
Vì 1 ngày = 24 giờ nên:
3 ngày = 24 x 3 = 72 giờ
* phút = …… giây
2
1
Vì 1 phút = 60 giây nên:
Trang 2phút = = 30 giây
2
1
2 60
Vậy điền 30 giây vào chỗ chấm
+ Bài 3:
- GV gọi HS đọc đầu bài
- Gợi ý cách làm
- GV và cả lớp nhận xét
HS: Đọc đầu bài, suy nghĩ và tự làm a) Năm 1789 thuộc thế kỷ XVIII
b) Năm sinh của Nguyễn Trãi là:
1980 – 600 = 1380 thuộc thế kỷ XIV
+ Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV cùng cả lớp nhận xét và chốt lại lời
giải đúng
-HS đọc kỹ đầu bài và tự làm
Bài giải:
phút = 15 giây
4 1
phút = 12 giây
5 1
Ta có: 12 < 15 Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn là:
15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
- GV thu bài chấm cho HS
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
Trang 3Tập đọc Tiết 9: Những hạt thóc giống.
I Mục tiêu:
1 Đọc trơn toàn bài, với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực
của chú bé mồ côi Đọc phân biệt lời nhân vật với lời X, kể chuyện Đọc đúng ngữ
điệu câu kể và câu hỏi
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài Nắm )Xa ý chính của câu chuyện Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- Giáo dục tính trung thực với thầy cô, bè bạn
* Trọng tâm:Luyện đọc diễn cảm và cảm thụ bài
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
III Các hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ?
của ai?
- GV nhận xét - ghi điểm
- 2 em đọc thuộc lòng bài “Tre Việt Nam”
- HS trả lời
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu và ghi đầu bài:
a Luyện đọc:
- Chia đoạn: 4 đoạn - HS: Nối tiếp nhau đọc từng đoạn 2
– 3 :Xa
- GV nghe, kết hợp sửa sai, và giải nghĩa
những từ khó
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm bài để trả lời câu hỏi:
Trang 4truyền ngôi?
- Vua muốn chọn 1 X, trung thực để truyền ngôi
? Nhà vua làm cách nào để tìm )Xa
X, trung thực?
- Phát cho X, dân mỗi X, 1 thúng thóc đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: ai thu )Xa nhiều thóc sẽ )Xa truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
? Thóc đã luộc chín có nảy mầm )Xa
không
- Không thể nảy mầm )Xa
? Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì? kết quả ra sao?
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm
? Đến kỳ phải nộp thóc cho vua, mọi
X, làm gì? Chôm làm gì?
- Mọi X, nô nức chở thóc về kinh đô nộp cho nhà vua Chôm khác mọi X,/ Chôm không có thóc, lo lắng đến X>
vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! con
không làm sao cho thóc nảy mầm được.
? Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi X,t
- Dũng cảm, dám nói lên sự thật không
bị trừng phạt
? Thái độ của mọi X, thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
- Mọi X, sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm
? Theo em vì sao X, trung thực là
X, đáng quý?
- UX, trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối làm hỏng việc chung
- Vì X, trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ X, tốt …
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
diễn cảm 1 đoạn theo phân vai
- 3 em 1 nhóm đọc theo vai: UX, dẫn chuyện, chú bé Chôm, nhà vua
- 1 vài nhóm thi đọc
Trang 5Khoa học
I Mục tiêu:
- HS có thể giải thích lý do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
- Nói về lợi ích của muối I – ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
* Trọng tâm: Sự phối hợp chất béo động vật, thực vật và muối ăn
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 20, 21 SGK, các tranh ảnh thông tin,…
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các
bữa ăn?
- GV nhận xét + ghi điểm
HS: vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiều chất đạm quý, …
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu ghi đầu bài:
* Các hoạt động:
a HĐ1: Trò chơi “Thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo”.
* Mục tiêu: Lập )Xa danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo
* Cách tiến hành:
+ X> 1: Chia lớp ra làm 2 đội HS: Chia làm 2 đội, cử đội Xm
(SGV)
+ X> 3: Thực hiện - 2 đội bắt đầu chơi
- GV bấm giờ theo dõi diễn biến cuộc
chơi
b HĐ2: Thảo luận về ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và thực vật.
* Cách tiến hành:
* Mục tiêu: + Biết tên một số thức ăn có nguồn gốc từ động vật, thực vật
+Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo động vật, thực vật
- GV yêu cầu HS đọc lại danh sách các
món ăn chứa nhiều chất béo do các em - HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 6đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn
nào vừa chứa chất béo động vật vừa chứa
chất béo thực vật?
c HĐ3: Thảo luận về lợi ích của muối
i ốt và tác hại của ăn mặn:
* Cách tiến hành:
* Mục tiêu: Nói về lợi ích của muối i- ốt
- GV yêu cầu HS giới thiệu những X
liệu, tranh ảnh đã X tầm )Xa về vai
trò của i – ốt đối với sức khoẻ con
X,
- HS: Làm theo yêu cầu của GV
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
? Làm thế nào để bổ sung i – ốt cho cơ
thể
- Nên ăn muối có bổ sung i – ốt
? Tại sao không nên ăn mặn? - Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao
SGK
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Mỹ thuật Thường thức mỹ thuật - xem tranh phong cảnh
(GV chuyên dạy)
Trang 7đạo đức
Tiết 5: biết bày tỏ ý kiến (tiết 1)
I.Mục tiêu:
- HS nhận thức )Xa các em có quyền có ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình, nhà
X,
- Biết tôn trọng ý kiến của những X, khác
* Trọng tâm: Cách bày tỏ ý kiến trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày
II Đồ dùng:
Tranh ảnh, 3 tấm bìa đỏ, xanh, vàng, …
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV gọi hai em đọc phần ghi nhớ bài X>
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu ghi đầu bài:
* Các hoạt động:
- Khởi động: Chơi trò chơi: “Diễn tả”
*HĐ1: Thảo luận nhóm câu 1, 2.
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: (SGV)
* HĐ2: Thảo luận nhóm đôi bài 1:
- GV nêu yêu cầu bài tập
GV kết luận:- Việc làm của bạn Dung là
đúng Còn việc làm của bạn Hồng và
Khánh là không đúng.
-HS: Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 8*HĐ3: Bày tỏ ý kiến bài 2 SGK.
- GV phổ biến cho HS cách trình bày
thái độ thông qua tấm bìa:
+ Màu đỏ: Tán thành
+ Màu xanh: Phản đối
+ Màu trắng: Phân vân, :X lự
- GV nêu từng ý kiến HS: Biểu lộ thái độ theo cách đã quy X>
và giải thích lý do
- Thảo luận chung cả lớp
- GV kết luận:
+ Các ý kiến a, b, c, d là đúng
+ ý kiến đ là sai vì chỉ có những mong
muốn thực sự có lợi cho sự phát triển của
chính các em và phù hợp với hoàn cảnh
thực tế của gia đình, của đất X> mới
cần )Xa thực hiện
HS: Đọc phần ghi nhớ SGK
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà tập 1 tiểu phẩm giờ sau đóng tiểu phẩm
Trang 9Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008.
Toán
Tiết 22: Tìm số trung bình cộng
I Mục tiêu:
- Giúp HS có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Trọng tâm: HS biết cách tìm số trung bình cộng
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ trong SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Tổ chức: Hát Sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét và cho điểm
HS: Lên bảng chữa bài về nhà
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu và ghi đầu bài:
Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng:
a Bài toán 1:
? Có tất cả bao nhiêu lít dầu? - Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
? Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can có bao nhiêu lít ?
- Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít
- Yêu cầu HS lên trình bày lời giải
- GV giới thiệu: Nếu rót đều số dầu này
vào 2 can thì mỗi can có 5 lít dầu Số 5
)Xa gọi là số trung bình cộng của hai
số 4 và 6.
? Vậy trung bình mỗi can có bao nhiêu
lít?
- …có 5 lít dầu.
? Số trung bình cộng của 4 và 6 là mấy? … là 5.
? Bạn nào nêu cách tìm số trung bình
cộng của 6 và 4?
HS: Thảo luận trả lời:
Lấy 6 cộng 4 rồi chia cho 2
Trang 10? Vì sao lại chia cho 2? - Vì có 2 số hạng.
? Vậy muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm thế nào?
- Tính tổng rồi chia tổng đó cho số các
số hạng.
b Bài toán 2: (tương tự)
3 Thực hành:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập rồi
chữa bài
bài
+ Bài 2: Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? - Trả lời và tự giải
- Bài toán hỏi gì? - 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Cả 4 em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:
148 : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg + Bài 3:
- Đọc yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vở
Số trung bình cộng của các số tự nhiên từ
1 đến 9 là:
(1+2+3+4+5+6+7+8+9) : 9 = 5
- GV nhận xét, chấm điểm cho HS
4 Củng cố dặn dò:
- Tổng kết giờ học
- Về nhà làm các bài tập còn lại, chuẩn bị bài sau
Trang 11Chính tả (Nghe - viết)
Tiết 5: Những hạt thóc giống.
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng1đoạn văn trong bài “Những hạt thóc giống”
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn l/n; en/eng.
- Rèn ý thức viết sạch đẹp
* Trọng tâm: Viết đủ bài , đúng chính tả
II Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ, giấy khổ to…
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ : GV nhận xét bài viết X>
3 Bài mới:
- Giới thiệu và ghi đầu bài.
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
- GV nhắc ghi tên bài vào giữa dòng Chữ
đầu nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô
- HS: Theo dõi và đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý những từ dễ viết sai, cách trình bày
Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải
viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch
đầu dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Mỗi câu đọc 2 :Xa - HS: Nghe và viết bài vào vở
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lần - HS: Soát lại bài
- Đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV chấm 7 đến 10 bài-nhận xét chung
*
+ Bài 2a:
- Nêu yêu cầu bài tập - Đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống
- Làm bài cá nhân vào vở
- Chốt lại lời giải đúng:
a) Lời giải, nộp bài, lần này, làm em, lâu
nay, lòng thanh thản, làm bài
+ Bài 3: Giải câu đố
- GV tổ chức cho HS thi giải câu đố
nhanh - đúng
-Lời giải:a)Con nòng nọc b)Con chim én
4 Củng cố dặn dò: - GV nhận
xét tiết học
HS: Đọc yêu cầu bài tập
- Đọc các câu thơ, suy nghĩ viết nhanh
ra nháp lời giải
Em nào viết xong X> chạy nhanh lên bảng
Trang 12- Về nhà làm các phần còn lại.
Thể dục
Tiết 9: trò chơi: bịt mắt bắt dê.
I Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại
- Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê” yêu cầu chơi đúng luật, hào hứng
* Trọng tâm: Nắm )Xa cách chơi trò chơi " Bịt mắt bắt dê"
II Địa điểm, phương tiện:
- Sân X,/ còi, khăn sạch
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu: 6 10 phút.
- GV tập trung lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
HS: Chơi trò chơi
2 Phần cơ bản:
a Đội hình - đội ngũ:
- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái,
đứng lại
HS: Tập ?X> sự điều khiển của GV (tập
2 lần)
- Chia tổ tập theo tổ (6 lần) do tổ Xm
điều khiển
- Tập cả lớp
- GV quan sát, nhận xét
- GV điều khiển cả lớp tập
b Trò chơi vận động:
- Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”
Trang 13- Về nhà tập cho cơ thể khoẻ mạnh.
Luyện từ và câu
Tiết 9: Mở rộng vốn từ: trung thực tự trọng.
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề “Trung thực – tự trọng”
- Nắm )Xa nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
- Giáo dục tính trung thực , lòng tự trọng
* Trọng tâm: Hiểu nghĩa từ thuộc chủ điểm " Trung thực - Tự trọng " và đặt
câu đúng
II Đồ dùng dạy - học:
- Giấy khổ to, từ điển, bút dạ, vở bài tập…
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên bảng
- Nhận xét + ghi điểm
- 2 em lên bảng làm bài tập
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu và ghi đầu bài:
*
- GV phát phiếu to cho từng cặp HS trao
đổi làm bài
- HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
* Từ cùng nghĩa với từ trung thực: - Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay
thật, chân thật, thật lòng, thật tình, thật tâm, bộc trực, chính trực…
* Từ trái nghĩa với từ trung thực: - Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh,
gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, lừa đảo, lừa lọc, …
+ Bài 3: Đọc yêu cầu - Trao đổi theo nhóm Dùng từ điển để
tìm lời giải đúng
Lời giải đúng: ý c.
Trang 14+ Bài 2: - Đọc yêu cầu của bài - HS suy nghĩ rồi đặt câu, nối tiếp + Bài 4: GV nêu yêu cầu của bài - Cả lớp trao đổi và trả lời câu hỏi
- 2 – 3 HS lên bảng làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Các thành ngữ a, c, d: nói về tính trung
thực
+ Các tục ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
4 Củng cố dặn dò:
- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề "Trung thực - tự trọng".
- Nhận xét giờ học
-Yêu cầu về nhà làm bài tập ,học thuộc lòng các thành ngữ
+ Chuẩn bị bài sau
Trang 15Lịch Sử
Tiết 5: nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương bắc
I Mục tiêu:
- HS biết từ năm 179 TCN đến năm 938 X> ta bị các triều đại phong kiến
đối với nhân dân ta
- Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm :Xa / giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2.Kiểm tra bài cũ:
? UX> Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
- GV nhận xét + ghi điểm
- HS trả lời
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu ghi đầu bài:
*
* HĐ1: Làm việc cá nhân
dung so sánh tình hình X> ta X> và
sau khi bị các triều đại phong kiến
bảng trong SGV
- Báo cáo kết quả làm việc X> lớp
- GV giải thích các khái niệm: chủ
quyền, văn hoá.
* HĐ2: Làm việc cá nhân
- GV )X ra bảng thống kê có ghi thời
gian các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các
cuộc khởi nghĩa để trống - HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột