DÆn dß: N¾m néi dung bµi häc, tiÕp tôc «n tËp kiÕn thøc v¨n b¶n nghÞ luËn, chuÈn bÞ cho bµi luyÖn tËp... QuyÕt chÝ thµnh danh.[r]
Trang 1Trường T’H&THCS Húc Nghì
-Ngày soạn: / /
luyện tập làm bài văn
đề nghị và báo cáo
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức đã học về văn bản đề nghị và văn bản báo cáo.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành tạo lập văn bản.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Văn bản báo cáo có đặc điểm gì?
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích của bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
* Mục đích viết văn bản báo cáo và văn bản đề
nghị có gì khác nhau?
* Vê nội dung văn bản đề nghị và văn bản báo
cáo có gì khác nhau?
* Hình thức trình bày của văn bản đề nghị và văn
bản báo cáo có gì khác nhau và giống nhau?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
* Cả hai văn bản khi viết cần tránh những sai sót
gì?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung
I Nội dung:
* So sánh văn bản đề nghị và văn bản báo cáo:
- Về mục đích:
+ Văn bản đề nghị: Để đạt được nguyện vọng
+ Văn bản báo cáo: Trình bày kết quả đã làm được
- Về nội dung:
+ Văn bản đề nghị: Ai đề nghị,
đề nghị ai, đề nghị điều gì
+ Văn bản báo cáo: Báo cáo của
ai, báo cáo cho ai, kết quả như thế nào
Tiết thứ 125
Lop7.net
Trang 2IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về đặc điểm của văn bản đề nghị và văn bản báo cáo
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, làm các bài tập chuẩn bị cho bài luyện tập tiếp theo
Quyết chí thành danh
Trang 3Trường T’H&THCS Húc Nghì
-Ngày soạn: / /
luyện tập làm bài văn
đề nghị và báo cáo
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố kiến thức đã học về văn bản đề nghị và văn bản báo cáo.
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học vào thực hành tạo lập văn bản.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, đề văn.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích của bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 2:
Hs: Đọc kỉ yêu cầu bài tập 1
Gv: Chia nhóm, pnân công nhiệm vụ cho các
nhóm
Hs: Hoạt động nhóm, viết kết quả vào bảng phụ
Gv: Hướng dẫn hs thực hiện
Hs: Đại diện trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
Hoạt động 3:
Hs: Thảo luận nhóm, viết một văn bản đề nghị
hoặc văn bản báo cáo theo tình huống vừa
trình bày
Hs: Đại dịên trình bày
Gv: Nhận xét, đánh giá
II Thực hành:
Bài tập 1: Hãy nêu tình huống thương gặp trong cuộc sống mà em cho là cần làm văn bản đề nghị và tình huống cần làm văn bản baod cáo.(không lặp lại tình huống của sgk)
Bài tập 2:
Viết một văn bản đề nghị hoặc báo cáo
Tiết thứ 126
Lop7.net
Trang 4- Trường hợp 1: Viết đề nghị - viết đơn.
- Trường hợp 2: Báo cáo
- Trường hợp 3: Đề nghị
Gv: Nhận xét, đánh giá
IV Củng cố:
Gv nhận xét buổi học, rút ra kinh nghiệm bài làm
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, hoàn thành các bài tập,chuẩn bị cho bài ôn tập
Quyết chí thành danh
Trang 5Trường T’H&THCS Húc Nghì
-Ngày soạn: / /
ôn tập phần tập làm văn
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố, khắc sâu kiến thức cần nắm về phần tập làm văn.
2 Kĩ năng: Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức đã học.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, bài văn mẫu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích của bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 1:
Hs: Thống kê các tác phẩm văn xuôi biểu cảm đã
học
Gv: Nhận xét, bổ sung
* Văn biểu cảm có đặc điểm gì?
* Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn biểu
cảm?
* Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm?
I Về văn biểu cảm:
Câu 1:
- Cổng trường mở ra
- Mẹ tôi
- Một thứ quà của lúa non
- Mùa xuân của tôi
- Sài Gòn tôi yêu
Câu2: Đặc điểm của văn biểu cảm
- Về mục đích biểu hiện tình cảm, thái độ, tư tưởng.- Về cách thức viết phải biến đồ vật, cảnh, sự việc thành hình ảnh bộc lộ tình cảm của mình
+ Khai thác những đặc điểm, tính chất của đồ vật, cảnh, sự việc, con người nhằm bộc lộ tình cảm,
đnáh giá của mình
- Về bố cục theo mạch tình cảm, suy nghĩ
Câu 3: Gợi cảm xúc, tình cảm
Tiết thứ 127
Lop7.net
Trang 6nêu vấn đề gì?
* Phương tiện tu từ trong văn biểu cảm qua 2 văn
bản Sài Gòn tôi yêu và Mùa xuân của tôi
Hs: Kẻ bảng vào vở
Hs: Thảo luận, trình bày yêu cầu bài tập 8
Câu 5: Nêu vẻ đẹp bên ngoài, phẩm chất bên trong, hình ảnh, tình cảm, ấn tượng sâu đậm, vẻ đẹp riêng
Câu 6:
- So sánh
- Đối lập, tương phản
- Câu cảm, hô ngữ
- Câu hỏi tu từ
- Điệp ngữ, điệp từ
Câu 7:
* Nội dung văn biểu cảm: Nội dung cảm xúc, tâm trạng, tình cảm,
đánh giá, nhận xét của người viết
* Mục đích: Cho người đọc thấy
rỏ nội dung đánh giá của người viết
* Phương tiện: So sánh, câu cảm
Câu 8:
Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu cảm xúc, tâm trạng, tình cảm, đánh giá khái quát
* Thân bài: Khai triển cụ thể từng cảm xúc, tâm trạng, tình cảm, nhận xét đánh giá cụ thể
* Kết bài: ấn tượng sâu đậm
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về văn biểu cảm
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, tiếp tục ôn tập kiến thức văn bản nghị luận, chuẩn
bị cho bài luyện tập
Quyết chí thành danh
Trang 7Trường T’H&THCS Húc Nghì
-Ngày soạn: / /
ôn tập phần tập làm văn
A/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Cũng cố, khắc sâu kiến thức cần nắm về phần tập làm văn.
2 Kĩ năng: Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức đã học.
3 Thái độ: Tích cực, tự giác, sáng tạo.
b/ chuẩn bị :
1 Giáo viên: Bảng phụ, bài văn mẫu.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài, sgk.
c/ tiến trình bài dạy:
I.ổn định: Gv kiểm tra vệ sinh, nề nếp lớp học.
ii Bài cũ: Không
iii bài mới:
1 Đặt vấn đề: Gv giới thiệu trực tiếp vào mục đích của bài học
2 triển khai bài:
hoạt động của thầy + trò nội dung kiến thức
Hoạt động 2:
Hs: Thống kê các bài văn nghị luận đã học
Gv: Nhận xét, bổ sung
* Trong đời sống, trên báo chí, trong sgk, em
thấy văn bản nghị luận xuất hiện trong những
trường hợp nào? Dưới dạng những bài gì?
* Những yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận?
* Luận điểm là gì?
* Cho biết những câu trên (sgk) đâu là luận
điểm?
II Văn nghị luận:
Câu 1:
- Tinh thần yêu nước của nhân dân
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- ý nghĩa văn chương
Câu 2:
- Nghị luận nói
+ ý kiến trao đổi, tranh luận, phát biểu
+ Lời giảng của giáo viên trên lớp
- Nghị luận viết
+ Các bài bình luận, luận án
Câu 3:
- Yếu tố cơ bản: Luận đề, luận
điểm, luận cứ, lý lẻ, dẫn chứng, lập luận
Câu 4: Luận điểm là một bộ phận, khía cạnh của luận đề
- a, d luận điểm
- b, Cảm thán
- c, Chưa đầy đủ
Tiết thứ 128
Lop7.net
Trang 8Hs: Thảo luận, trình bày bài tập 6.
Gv: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
Câu 6:
Giống nhau: chung một luận đề, cùng phải sử dụng lý lẻ dẫn chứng
* Khác nhau:
- Giải thích: thể loại (kiểu văn bản)
+ Vấn đề (giả thiết) chưa rỏ, lý lẻ chủ yếu
+ Làm rỏ bản chất vấn đề là như thế nào
- Chứng minh: thể loại (Kiểu văn bản)
+ Vấn đề (giả thiết) đã rỏ, dẫn chứng chủ yếu
+ Chứng tỏ sự đúng đắn của vấn
đề là như thế nào
IV Củng cố:
Gv chốt lại kiến thức cần nắm về văn nghị luận
Hs ghi nhớ
V Dặn dò: Nắm nội dung bài học, tiếp tục ôn tập phần tập làm văn
Quyết chí thành danh