1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 8 – Tiết 29: Văn bản : Qua đèo ngang (tiết 1)

12 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 158,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đèo Ngang là 1 kì quan hùng vĩ mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho đất nước ta 1 bên là núi giăng thành vách, bên kia là biển Đông mênh mông NguyÔn Thanh TÞnh – THCS V¨n An.?. - GV [r]

Trang 1

Tuần 8 – Tiết 29:

Văn bản : Qua Đèo ngang

(B à Huyện Thanh Quan)

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Hình dung  cảnh  đèo Ngang, tâm trạng cô đơn của Bà huyện Thanh Quan lúc qua đèo.

- Tích hợp với giáo dục môi $7 Khơi gợi tình yêu thiên nhiên, sống gần gũi chan hòa với thiên nhiên và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp thiên tạo, ý thức xây dựng và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.

- )4 đầu hiểu  thể thơ Thất ngôn bát cú H7 luật, thể tài tả cảnh ngụ tình.

- Tích hợp với tiếng việt và TLV biểu cảm.

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích bài thơ Thất ngôn bát cú.

B/ Chuẩn bị

- GV : Soạn bài; tham khảo  liệu về văn bản Qua đèo  P tầm tranh ảnh về Đèo Ngang, máy chiếu

- HS : Đọc thuộc lòng và tìm hiểu bài thơ.

C / tiến trình hoạt động dạy - học :

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 2

Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng diễn cảm văn bản “Sau phút chia ly” Qua văn bản trên em hiểu gì về thân phận 7 phụ nữ trong XH D ?

3 Bài mới :

G chiếu cảnh đèo Ngang D và bản đồ Việt Nam có vị trí Đèo Ngang.

? Nêu những cảm nhận của em khi quan sát bức tranh này?

? Có biết đó là cảnh ở đâu không?

G dẫn vào bài

Giới thiệu bài: Đèo Ngang thuộc núi Hoành Sơn, 1 nhánh của dãy -$7

Sơn, phân chia ranh giới 2 tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, phân chia 2 miền

Đàng Trong và Đàng Ngoài thời Trịnh – Nguyễn (Thế kỉ XVII – XVIII)

Đèo Ngang là 1 kì quan hùng vĩ mà thiên nhiên đã hào phóng ban tặng cho

đất 4 ta (1 bên là núi giăng thành vách, bên kia là biển Đông mênh mông

Trang 2

cuồn cuộn) Đó chính là nguồn cảm hứng cho thơ ca mà có lẽ đầu tiên và nổi

tiếng nhất là bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bà HTQ

Hoạt động của thầy - trò Nội dung cần đạt

? Trình bày những hiểu biết của em

về tác giả ?

- HS dựa vào chú thích nêu những

nét chính về tác giả.

- GV giới thiệu thêm về cuộc đời

và sự nghiệp sáng tác của nhà

thơ.

? Bài thơ viết trong hoàn cảnh nào ?

? Bài thơ  viết theo thể thơ nào?

Nêu đặc điểm của thể thơ đó ?

- HS xác định số câu số tiếng ; vần ;

nhịp điệu;…

- GV chiếu bài thơ và phân tích đặc

điểm thể thơ Thất ngôn bát cú H7

luật.

- GV nêu cách đọc và đọc mẫu 1

/

- HS đọc  nhận xét sửa chữa

- GV 4 dẫn HS tìm hiểu chú

thích SGK.

? Ngoài kết cấu đề, thực, luận, kết bài

thơ còn có thể chia thành bố cục 

I Giới thiệu chung

1 Tác giả

- Tên thật là Nguyễn Thị Hinh.

- Quê : Nghi Tàm – Tây Hồ – Hà Nội.

- Chồng là tri huyện Thanh Quan.

- Là 1 trong những tài năng hiếm có trong lịch sử.

2 Tác phẩm

- Hoàn cảnh sáng tác : viết khi bà vào Huế nhận chức nữ quan.

- Thể thơ : Thất ngôn bát cú H7 luật.

+ Cấu tạo gồm 4 phần: đề, thực, luận, kết.

+ Phép đối: câu 3 và 4; câu 5 và 6 +Vần : bằng; trắc

+ Nhịp : 4/3; 2/2/3 + Hiệp vần: câu 1, 2, 4, 6, 8.

Ii đọc - hiểu văn bản

1 Đọc

- Đọc chậm, đúng nhịp thơ: 4/3; 2/2/3.

- Cuối bài đọc nhỏ dần, lắng lại ở cụm từ “ta với ta”

2 Chú thích

SGK.

3 Bố cục

- 4 phần : Đề, thực, luận, kết.

Trang 3

thế nào ?

- HS thảo luận nhanh bố cục theo

nhóm nhỏ trong bàn và phát biểu.

- GV : có thể phân tích bài thơ theo

kết cấu đề, thực, luận, kết; cũng có

thể phân tích theo bố cục 2 phần (4

câu đầu, 4 câu cuối)

? Đọc bài thơ, em thấy cảnh đèo

Ngang  miêu tả vào thời điểm

nào trong ngày ? Thời điểm đó có lợi

thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng?

(Nhớ lại khi chúng ta học ca dao:

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín

chiều”)

? Trong buổi chiều muộn với ánh

nắng yếu ớt  vậy , tác giả đã làm

hiện lên không gian đèo Ngang qua

những từ ngữ, hình ảnh nào?

? Em hiểu “chen” là  thế nào ? “

Chen “ thuộc từ loại nào? Từ chen gợi

cho em suy nghĩ gì về thiên nhiên nơi

đây ?

- HS giải thích , nhận xét

- GV giảng bình , tích hợp từ loại

? Hai câu thực tả về gì ? Nghệ thuât

nào  dùng để diễn tả ? Nêu tác

dụng ?

? Hai câu này bổ sung thêm cho đèo

Ngang cảnh vật gì ? Cảm giác của em

về cảnh đó?

- GV giảng bình : “lom khom” gợi

- 2 phần : + 4 câu đầu + 4 câu cuối.

4 Phân tích a) Hai câu đề :

- Thời điểm: “bóng xế tà”

 Thời khắc của 1 ngày tàn.

 Gợi nỗi buồn, nỗi nhớ trong lòng

7 1

- Cảnh vật : cỏ, cây, đá, lá, hoa

 điệp từ “chen”

 cảnh thiên nhiên rậm rạp, hoang sơ, rộng lớn.

b) Hai câu thực

- Đảo ngữ : VN - CN

- Từ láy : lom khom, lác đác.

- Đối : thanh, từ, ý.

 Tả thêm về sự sống ở Đèo Ngang, gợi nỗi buồn man mác của lòng 7 $4 cảnh hoang xơ, xa lạ.

Trang 4

dáng hình vất vả, nhỏ nhoi của 7

tiều phu giữa nơi vắng vẻ; “lác đác”

gợi sự  thớt, ít ỏi, hoang sơ 

cảnh có thêm 7  ít, thêm

nhà chợ   thớt  có sự

sống  vẫn buồn.

? Ngoài những từ láy gợi hình, 2 câu

thơ còn sử dụng thành công nghệ

thuật gì?

? Từ đó, em hình dung ra sự sống nơi

đèo Ngang  thế nào ?

(Đúng vậy, theo 4 chân của nữ sỹ,

dõi theo ánh mắt quan sát, tả cảnh

theo trình tự từ gần đến xa của nhà

thơ, chúng ta thấy  cảnh đèo

Ngang thật hoang sơ vắng vẻ Tuy có

dấu hiệu của cuộc sống con 7

 7  chính dấu hiệu đó

lại càng làm tăng thêm vẻ heo hút

quạnh vắng bởi chính sự ít ỏi, 

thớt của nó.)

? Đọc 2 câu thơ này em nhận thấy âm

thanh gì ?

? Khi miêu tả âm thanh ấy tác giả sử

dụng Biện pháp tu từ gì ?

? Em hiểu  thế nào về hình ảnh ẩn

dụ này ?

? Tâm trạng của tác giả qua 2 câu

thơ?

? Lí giải tâm trạng đó?

(Có thể nói những âm thanh buồn

buồn, khắc khoải triền miên không

dứt chính là cách diễn đạt ẩn dụ

thành công để nói về tâm hồn 7

nghệ sỹ nặng lòng hoài cố, nhớ 4!

c) Hai câu luận

- Đối : thanh, từ, ý

- Từ láy : quốc quốc, gia gia.

- Từ Hán Việt đồng âm : quốc –

4! gia – nhà.

- Dùng điển tích.

- ẩn dụ : # âm thanh tiếng chim

để bày tỏ lòng 7 ( lấy động tả tĩnh).

 Nỗi nhớ 4 ' nhà da diết.

d) Hai câu kết

- Trời, non, 4  Không gian rộng lớn, tĩnh lặng

- “ta với ta”  Tâm sự thầm kín 1

Trang 5

' nhà trong buổi chiều buồn nơi

hoang sơ vắng vẻ).

Và qua đây chúng ta hiểu thêm 

thành công trong việc sử dụng phép

đối của thể thơ này.

? Cảnh đèo Ngang  miêu tả theo

4 chân đi, theo ánh mắt nhìn với

cảnh vật, sự sống, âm thanh Và ở 2

câu thơ cuối, toàn cảnh đèo Ngang đã

hiện lên trong ấn  thị giác của

tác giả  thế nào ?

? Giữa không gian ấy con 7

hiện ra  thế nào ?

? Em hiểu thế nào là “ tình riêng ta

với ta” tình riêng ấy là gì ?

- HS giải thích

- GV diễn giảng tích hợp đại từ

? Bằng những hình ảnh đối lập nhau,

câu thơ đã gợi lên điều gì ?

- GV treo bảng phụ 2 câu hỏi

? Bài thơ có những nét thành công gì

về nghệ thuật Em học tập  điều

gì qua những nét NT đặc sắc ấy ?

? Qua bài thơ em hiểu gì về Đèo

Ngang- 1 thắng cảnh của 4 ta?

Hiểu gì về tâm sự thầm kín của nhà

thơ ?

- HS thảo luận theo 3 nhóm và cử

đại diện phát biểu.

- GV thống nhất ý kiến, rút ra

những nét đặc sắc về ND vàNT;

liên hệ tích hợp với TLV,

- HS đọc ghi nhớ SGK.

? Nêu cảm nhận của em về bài thơ

bằng 1 đến 3 câu văn.

mình không ai chia xẻ

 đối lập giữa sự mênh mang, xa lạ, tĩnh vắng của cảnh với sự nhỏ

bé, đơn chiếc của con 7 ! con

7 mang tâm sự sâu kín, nặng nỗi lòng nhớ 4 ' nhà.

III Tổng kết

* Ghi nhớ (SGK / 105).

IV Luyện tập

Trang 6

G chiếu cảnh Đèo Ngang ngày

nay, HS quan sát.

? Cảnh Đèo Ngang ngày nay có gì

khác với cảnh Đèo Ngang trong

bài thơ?

HS phát biểu ý kiến, G chốt:

- Đèo Ngang hôm nay đã mang

trong mình hơi thở của cuộc sống

mới Vẫn là cảnh núi non hùng vĩ ,

thơ mộng  cái heo hút quạnh

hiu D dần thay đổi

? Vì sao có sự thay đổi đó?

- Chính sách của nhà 4 nhằm

dựng xây những danh lam thắng

cảnh của đất 4 Đèo Ngang

không chỉ mang vẻ đẹp thiên tạo mà

còn mang vẻ đẹp nhân tạo

? Từ 2 bức tranh về Đèo Ngang,

em có suy nghĩ gì về trách nhiệm

của mỗi người với danh lam thắng

cảnh của đất nước?

4 Củng cố kiến thức :

? Bài thơ đã viết theo ' thức biểu đạt nào? Nỗi lòng của tác giả

 thể hiện là gì ?

(Bài thơ đã tả cảnh thiên nhiên trong một buổi chiều tà qua cái nhìn, cái cảm trực tiếp của nhà thơ Thông qua cảnh đó, tác giả bộc lộ tâm trạng của mình).

5 Hướng dẫn về nhà :

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

- Chuẩn bị bài “ Bạn đến chơi nhà.”

+ Đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi SGK.

Trang 7

***********************************************

Tuần 8 – Tiết 30:

Văn bản : Bạn đến chơI nhà

(Nguyễn Khuyến)

A/ Mục tiêu bài học

Giúp học sinh cảm nhận :

- Tình bạn đậm đà, hồn nhiên, dân dã mà sâu sắc, cảm động

- Nụ 7 hóm hỉnh, thân mật  ý tứ sâu xa của tác giả

- Tiếp tục tìm hiểu về thể thơ Thất ngôn bát cú H7 luật

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ Thất ngôn bát cú H7 luật

B/ Chuẩn bị

- GV : Soạn bài ; tham khảo  liệu; bảng phụ

- HS : Đọc kĩ VB và trả lời câu hỏi SGK

Trang 8

C / tiến trình hoạt động dạy - học :

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ “Qua đèo ngang” – bà HTQ

- Nêu những cảm nghĩ của em về bài thơ ?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : Nguyễn Khuyến là 1 trong những nhà thơ có nhiều bài thơ thật hay

về làng cảnh quê '! về nỗi buồn và niềm vui trong cuộc sống ẩn dật nơI thôn dã

“Bạn đến chơI nhà” là 1 trong số đó Hôm nay chúng ta sẽ  tìm hiểu bài thơ để thấy

rõ điều đó

? Trình bày những hiểu biết của em về tác

giả ?

- HS dựa vào tiểu dẫn nêu nét chính về

nhà thơ

- GV bổ sung và nhấn mạnh  nét

chính

? Văn bản thuộc thể loại thơ gì ? Thuộc đề

tài nào ?

Tìm hiểu cách hiệp vần, nghệ thuật đối

trong bài thơ?

- GV nêu cách đọc và đọc mẫu

- HS đọc diễn cảm bài thơ

- Nhận xét cách đọc

- GV 4 dẫn HS tìm hiểu 1 số chú thích

SGK

? Ngoài kết cấu đề, thực, luận, kết của bài

thơ thất ngôn bát cú H7 luật; bài thơ

còn có thể chia ra thành những phần 

thế nào ?

- GV cho HS thảo luận nhanh bố cục

? Đọc câu thơ thứ nhất, em gặp thời gian

 thế nào? Thời gian đó có ý nghĩa gì ?

? Từ nào  dùng để D hô?

? Trong niềm vui ấy, cách D hô  vậy

I giới thiệu chung

1.Tác giả

- Nguyễn Khuyến (1835- 1909)

- Nhà thơ trữ tình trào phúng lớn cuối

TK XIX

- Là nhà thơ của hồn quê VN

2 Tác phẩm

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú H7 luật

- Đề tài : tình bạn

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc Đọc giọng chậm rãi, ngắt đúng nhịp

thơ, pha giọng hóm hỉnh vui vẻ

2 Chú thích

- 4 cả: 4 đầy, to

- Khôn : không thể

- Rốn : cuống, cánh hoa bao bọc

3 Bố cục : 3 phần

- Câu 1

- Câu 2  Câu 7

- Câu 8

3 Phân tích

a) Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà

Trang 9

biểu đạt điều gì?

? Qua đó hãy hình dung tâm trạng của chủ

nhân khi khi có bạn đến chơi nhà ?

? Vậy em nhận thấy câu thơ mở đầu có gì

đặc biệt?

- HS suy nghĩ - trả lời

- GV bình giảng : Câu thơ không chỉ là

một thông báo bạn đến chơi nhà mà còn là

một tiếng reo vui, thoả lý khi bao lâu mới

 bạn tới chơi Câu thơ mở đầu một

cách hết sức tự nhiên  lời nói 7

ngày => Đó là phong cách thơ Nguyễn

Khuyến: tự nhiên, thanh thản

? Lẽ 7 khi bạn đến chơi, chủ nhà

nghĩ đến việc thết đãi bạn để tỏ tình thân

thiện Thực tế trong bài thơ có  vậy

không ?

- HS đọc tiếp từ câu 2  câu 7

? Hãy diễn giải tính chất “có đấy mà lại

 không” của các sản vật  kể và tả

trong bài thơ ?

* GV : cái “không”  đẩy đến tận cùng

là “trầu không có”, nghĩa là không có đến

cả cái tối thiểu cho nghi lễ tiếp khách

? Em hiểu  thế nào về cách nói đó ?

* HS thảo luận :

- Có thể đó là sự thật của hoàn cảnh

- Có thể đó là cách nói cho vui về sự thật

không có gì

? Để nói thẳng, nói vui   thế, chủ

nhân phải là 7  thế nào?

? Với giọng thơ hóm hỉnh, nhà thơ đã giúp

chúng ta mở rộng tầm mắt về phong cảnh

một làng quê Đó là phong cảnh  thế

nào ?

- HS thảo luận – phát biểu : Khung cảnh

êm ả thanh bình, có 37 cây, ao cá, …)

- GV : Có lẽ chính vì vậy mà Nguyễn

Khuyến  mệnh danh là nhà thơ của

- “Đã bấy lâu nay”: Niềm chờ đợi bạn

đến chơi đã từ lâu

- “Bác”: Biểu hiện sự thân tình, gần gũi, tôn trọng bạn bè

 Niềm vui khi bạn đến chơi nhà

b) Cảm xúc về gia cảnh trẻ - vắng  không sai 

chợ - xa  không mua 

cá - ao sâu  không chài 

gà - 37 rộng  không bắt 

cải -  ra cây

cà - mới nụ  không ăn 1 bầu - vừa rụng rốn

#4 - ' hoa trầu không có!

=> Tác giả là 7 hài 4! hóm hỉnh,

có tình bạn chân thành, chất phác, không vì của cải, không vì sang hèn  là 7 trọng tình nghĩa hơn vật chất

Trang 10

làng cảnh VN.

? Tình bạn ấy  biểu đạt tập trung nhất

ở cụm từ nào? Em hiểu ý nghĩa của cụm từ

này ra sao ?

? Qua đó cho ta thấy quan hệ tình cảm

giữa 2 7 ra sao ?

? Em hãy khái quát các nội dung biểu cảm

của VB này ?

? Nhận xét về nghệ thuật diễn tả đặc sắc

của nhà thơ ?

- GV khái quát, rút ra ghi nhớ SGK

? So sánh ý nghĩa cụm từ : “ta với ta” ở văn

bản này với văn bản "Qua đèo Ngang”?

- HS thảo luận – phát biểu

? So sánh ngôn ngữ sử dụng của 2 bài thơ

“Bạn đến chơi nhà” và “Sau phút chia li” ?

- HS thảo luận – phát biểu

 GV nhận xét và nhấn mạnh

c) Cảm nghĩ về tình bạn

ta với ta

chủ nhân QHT khách (ngôi 1) (ngôi 2)

 Quan hệ gắn bó hoà hợp, tuy 2 là 1

III Tổng kết

Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập

Bài 1

- Trong VB “QĐN”: ta với ta là 1 7

 một cái tôi cô đơn, riêng lẻ, thầm kín

- Trong VB “BĐCN”: ta với ta là 2

7 !  sự hoà hợp của 2 con 7 trong 1 tình bạn chan hoà, vui vẻ

Bài 2

- “Sau phút chia li” : sử dụng ngôn ngữ bác học với những từ HV tạo sắc thái biểu cảm cao

- “Bạn đến chơi nhà” : sử dụng ngôn ngữ bình dân, giản dị mà tinh tế

 Tất cả đều đạt đến độ tinh luyện, tạo

ấn  đẹp

4 Củng cố kiến thức :

? Em hiểu gì về Nguyễn Khuyến và tình bạn của ông từ bài thơ này?

 GV khái quát nội dung bài học, liên hệ, tích hợp

5 Hướng dẫn về nhà :

- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ

- Hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Soạn bài “ Xa ngắm thác núi KV :

+ Đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi SGK

- Tiết sau viết bài Tập làm văn số 2

Tuần 8 – Tiết 31, 32 :

Tập làm văn : viết bài tập làm văn số 2 tại lớp

Trang 11

A/ Mục tiêu bài học

- Học sinh viết  bài văn biểu cảm tại lớp trong thời gian 90 phút về cây cối nhằm thể hiện tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên đồng thời thể hiện những cảm xúc của mình với mái $7! bè bạn

- Qua bài viết GV đánh giá chính xác kết quả bài viết của HS để có ' pháp kế hoạch bồi … kịp thời

- Rèn kỹ năng trình bày một bài văn biểu cảm

B Chuẩn bị

- GV : Ra đề ; đáp án ; biểu điểm

- HS : ôn tập kĩ văn biểu cảm

C / tiến trình hoạt động dạy - học :

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị giấy bút của HS

3 Bài mới :

Đề bài

Cảm nghĩ của em về cây phượng vĩ

đáp án - biểu điểm

I Yêu cầu

1 Hình thức

- Thể loại: Văn biểu cảm

- o' thức biểu đạt : biểu cảm (kết hợp với miêu tả và tự sự)

- Bài có bố cục 3 phần, đúng yêu cầu từng phần

- Diễn đạt / loát, không sai chính tả, câu viết đúng ngữ pháp

- Trình bày sạch sẽ

2 Nội dung

- Đối  biểu cảm : Cây 

- Tình cảm : yêu mến thiên nhiên, trân trọng tuổi học trò với nhừng cảm đẹp đẽ, thân

'1

- Tùy từng cảm xúc của mỗi em song bài cần đạt  những ý sau:

+ o vĩ là biểu  của tuổi học trò

+ Nao lòng khi những đốm lửa chói chang thắp lên giữa sân $71 Đó cũng là lúc hè về

+ Yêu những chùm hoa đỏ rực

+ Bâng khuâng nhặt những cánh  rơi

+ Cảm ' nỗi cô đơn của  khi hè về, $7 váng

+ o là 7 bạn sẻ chia nỗi niềm của tuổi học trò

+ Sân $7 sẽ thật buồn nếu thiếu bóng  hồng

Biểu điểm

+ Điểm 9, 10: - Đạt yêu cầu xuất sắc nội dung trên.

... class="text_page_counter">Trang 8< /span>

C / tiến trình hoạt động dạy - học :

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra cũ : ... điểm

- HS : ôn tập kĩ văn biểu cảm

C / tiến trình hoạt động dạy - học :

1 ổn định tổ chức : - Kiểm tra sĩ số lớp: 7A 7B

2 Kiểm tra : Sự chuẩn bị... từ : “ta với ta” văn

bản với văn " ;Qua đèo Ngang? ???

- HS thảo luận – phát biểu

? So sánh ngôn ngữ sử dụng thơ

“Bạn đến chơi nhà” “Sau phút chia li” ?

- HS

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:29

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w