1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Sinh học 12 Cơ bản - Tiết 40: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 132,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố: 5’ Theo em, điều kiện sống của môi trường có ảnh hướng như thế nào tới cấu trúc dân số tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố và mật độ cá thể của quần thể.. Nguyễn Thị Thiên An?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/02/09

Tiết 40

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được các đặc trưng cơ bản về cấu trúc dân số của quần thể sinh vật, lấy ví dụ minh hoạ

- Nêu được ý nghĩa của việc nghiên cứu các đặc trưng cơ bản của quần thể trong thực tế sản xuất, đời sống

2 Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích, tổng hợp

3.Thái độ

Có nhận thức đúng về chính sách giáo dục dân số

II Chuẩn bị

Hình ảnh các tháp tuổi, cấu trúc tuổi, các kiểu phân bố cá thể

III Phương pháp

Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm

IV Tiến trình

1 Ổn định

2 Bài cũ: 5’

Quần thể sinh vật là gì? Mối quan hệ giữa các thể trong quần thể

3 Bài mới

10’

GV: Giới thiệu mỗi quần thể

có 1 đặc trưng cơ bản riêng,

là những dấu hiệu phân biệt

giữa quần thể này với quần

thể khác Đó là các đặc trưng;

mật độ, tỉ lệ đực cái, tỉ lệ các

nhóm tuổi, sức sinh sản, tỉ lệ

tử vong, kiểu tăng trưởng, đặc

điểm phân bố, khả năng thích

ứng và chống chịu với các

ntst của MT

Hoạt động 1: (cá nhân)

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu

SGK và trả lời lệnh

- Loài kiến nâu, đẻ trứng ở

nhiệt thấp hơn 200C thì trứng

nở ra toàn là cá cái,

HS nghiên cứu SGK

và trả lời lệnh

- Thay đổi do điều kiện môi trường sống (cụ thể ở đây là nhiệt

I Tỉ lệ giới tính

- Thay đổi do điều kiện môi trường sống (cụ thể ở đây là nhiệt độ MT sống)

- Do tập tính sinh sản và tập tính đa thê ở động vật

- Do sự khác nhau về đ2 sinh

lí và tập tính của con đực &

Trang 2

- Gà, hươu, nai có số lượng

cá thể cái nhiều hơn cá thể

đực gấp 2 hoặc 3

- Muỗi đực sống tập trung ở

một nơi riêng với số lượng

nhiều hơn muỗi cái

- Cây thiên nam tinh thuộc họ

ráy, củ rễ loại lớn có nhiều

chất dinh dưỡng khi nảy chồi

sẽ cho ra cây hoa cái, còn lại

rễ nhỏ nảy chồi cho ra cây

hoa đực

? Tỉ lệ giới tính của quần thể

chịu ảnh hưởng bởi yếu tố

nào? Lấy ví dụ

GV: KL

? Sự hiểu biết về tỉ lệ giới

tính của sinh vật có ý nghĩa

như thế nào trong chăn nuôi

và bảo vệ môi trường?

Hoạt động 2: (theo nhóm)

(thời gian: 7 phút)

Nhóm 1 Phiếu số 1

GV: Sử dụng (chiếu) H37.1,

yêu cầu HS quan sát hình để

điền tên cho 3 dạng tháp tuổi;

A, B, C và các nhóm tuổi

trong mỗi tháp Ý nghĩa sinh

thái của mỗi nhóm tuổi đó

GV: KL

Nhóm tuổi của QT được phân

chia thành 3 nhóm tuổi: trước

sinh sản, sinh sản và sau sinh

sản Ngoài ra , người ta còn

phân chia cấu trúc tuổi thành

tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và

độ MT sống)

- Do tập tính sinh sản

và tập tính đa thê ở động vật

- Do sự khác nhau về

đ2 sinh lí và tập tính của con đực & cái

Muỗi đực không hút máu nên tập trung ở

1 chỗ, còn muỗi cái bay đi khắp nơi để tìm ĐV hút máu

- Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào lượng chất dinh dưỡng tích luỹ cho cơ thể

- HS trả lời

- HS quan sát hình điền tên cho 3 dạng tháp tuổi; A, B, C và các nhóm tuổi trong mỗi tháp Ý nghĩa sinh thái của mỗi nhóm tuổi đó

cái Muỗi đực không hút máu nên tập trung ở 1 chỗ, còn muỗi cái bay đi khắp nơi để tìm ĐV hút máu

- Tỉ lệ giới tính phụ thuộc vào lượng chất dinh dưỡng tích luỹ cho cơ thể

* Tỉ lệ giới tính của quần thể chịu ả/hưởng bởi rất nhiều yếu

tố của MT sống như; đặc điểm sinh lí hoặc tập tính của loài,

* Ý nghĩa: quan trọng trong

cnuôi gia súc, bảo vệ môi trường

Trong chăn nuôi có thể tính toán 1 tỉ lệ các con đực và cái phù hợp để đem lại hiệu quả kinh tế

VDụ; các đàn gà, hươu, nai, người ta có thể khai thác bớt 1

số lượng lớn các cá thể đực

mà vẫn duy trì được sự phát triển của đàn

II Nhóm tuổi

A: dạng phát triển B: dạng ổn định C: dạng suy giảm Dưới cùng: nhóm tuổi trước sinh sản

Giữa: nhóm tuỏi sinh sản Trên cùng: nhóm tuổi sau sinh sản

* Ý nghĩa

A: đáy rộng  chứng tỏ tỉ lệ sinh cao

B: vừa phải tỉ lệ sinh không cao bù đắp cho tỉ lệ tử

C: đáy hẹp tuổi s2> trước

s2 bổ sung yếu, QTcó thể bị suy giảm hoặc diệt vong

* Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đổi phụ thuộc

Trang 3

tuổi sinh sản.

? Nhóm tuổi của quần thể có

thay đổi hay không? và phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

Nhóm 2: Phiếu số 2:

GV: Sử dụng (chiếu) H37.2,

yêu cầu HS cho biết mức độ

đánh bắt cá ở các quần thể A,

B, C ý nghĩa của mức độ dao

động?

HS: đại diện các nhóm trả lời

GV: kl

Nhóm 3: Phiếu số 3

GV: Cho HS quan sát H37.3,

bảng 52, hãy nêu các kiểu

phân bố của quần thể trong

không gian, ý nghĩa sinh thái

của các kiểu phân bố đó Lấy

ví dụ

GV: kl

Nhóm 4: Phiếu số 4

- Mật độ cá thể của QT là gì?

Lấy ví dụ

- Điều gì sẽ xảy ra với quần

thể cá quả (cá lóc) nuôi trong

- Nhóm tuổi của QT thay đổi còn có thể phụ thuộc vào 1 số yếu tố khác như mùa sinh sản, tập tính di cư

- HS cho biết mức độ đánh bắt cá ở các quần thể A, B, C ý nghĩa của mức độ dao động

- HS quan sát H37.3, bảng 52, hãy nêu các kiểu phân bố của quần thể trong không gian, ý nghĩa sinh thái của các kiểu phân bố đó

HS: đại diện các nhóm trả lời

vào ĐK sống của MT

- Khi nguồn sống từ MT suy giảm, ĐK khí hậu xấu đi hoặc dịch bệnh, các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm trung bình

- Trong ĐK thuận lợi, nguồn

TA phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng kích thước QT tăng lên

Ngoài ra, nhóm tuổi của QT thay đổi còn có thể phụ thuộc vào 1 số yếu tố khác như mùa sinh sản, tập tính di cư

A: quần thể bị đánh bắt ít B; quần thể bị đánh bắt ở mức

độ vừa phải

C: quần thể bị đánh bắt quá mức

* Động vật có chu kì sống ngắn, tuổi thọ trung bình của

QT thấp, phát dục sớm, tỉ lệ sinh lớn, tỉ lệ tử vong cao 

SL cá thể dao động lớn, ngược lại

III Sự phân bố cá thể của quần thể

- Phân bố theo nhóm: hỗ trợ lẫn nhau

- Phân bố đồng đều: giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

- Phân bố ngẫu nhiên: tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

IV Mật độ cá thể của quần thể

* Khái niệm:

Là số lượng cá thể trên 1 đơn

vị diện tích hay thể tích của quần thể

* Ví dụ: cây thông; 1000

Trang 4

ao, khi mật độ cá thể tăng quá

cao

GV: kl

? Vì sao nói: "Trong tự nhiên

quần thể có xu hướng điều

chỉnh mật độ cá thể của quần

thể ở mức cân bằng"

HS: trả lời

GV: KL

cây/ha

cá mè: 2 con/m3

- Các cá thể cạnh tranh nhau

TA, nhiều cá thể bé và yếu thiếu TA sẽ chậm lớn và có thể bị chết

- Các con non mới nở ra rất dễ

bị cá lớn ăn thịt, nhiều khi cá

bố mẹ ăn thịt chính con của chúng

2 hiện tượng trên dẫn tới

QT tự điều chỉnh mật độ cá thể

*Do: mật độ của quần thể có

ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể Khi mật độ

cá thể thấp mà ĐK sống của

MT thuận lợi (nguồn sống dồi dào, khí hậu phù hợp, ) số cá thể mới sinh tăng lên Ngược lại, khi mật độ cá thể tăng cao dẫn tới điều kiện sống của MT không thuận lợi, số cá thể bị chết tăng lên

4 Củng cố: 5’ Theo em, điều kiện sống của môi trường có ảnh hướng như thế nào tới cấu

trúc dân số (tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố và mật độ cá thể) của quần thể?

5 Dặn dò: 1’ Làm bài tập 1 5

Chuẩn bị bài 38

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w