1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo chủ đề nâng cao

20 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Caâu 3 trang 46 : B Hoạt động 3 20 phút: Giải các bài tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Noäi dung cô baûn Baøi 6 trang 42 Giả sử dòng điện chạy trong dây dẫn Veõ hình, y[r]

Trang 1

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 1

Chủ đề 1: TỤ ĐIỆN – GHÉP TỤ ĐIỆN THÀNH BỘ (3 tiết) Tiết 1 TỤ ĐIỆN VÀ ĐIỆN DUNG CỦA TỤ ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa tụ điện, điện dụng của tụ điện.

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu vật dẫn và điện môi trong điện trường, điện dung của tụ điện phẵng và năng

lượng điện trường trong tụ điện

Giới thiệu vật dẫn ở trạng

thái cân bằng tĩnh điện

Cho học sinh tìm ví dụ

Nêu đặc điểm của vật dẫn ở

trạng thái cân bằng tĩnh điện

Phân tích từng đặc điểm

Vẽ hình 1.2

Giới thiệu sự phân cực điện

môi

Giới thiệu kết quả của sự

phân cực điện môi

Giới thiệu điện dung của tụ

điện phẵng

Giới thiệu năng lượng điện

trường của tụ điện

Giới thiệu mật độ năng

lượng điện trường trong tụ

điện

Ghi nhận khái niệm

Tìm ví dụ

Ghi nhận các đặc điểm của vật dân cân bằng tĩnh điện

Vẽ hình

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận sự phân cực điện môi làm giảm điện trường ngoài

Ghi nhận điện dung của tụ điện phẵng

Hiểu rỏ các đại lượng trong biểu thức

Ghi nhận biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện

Ghi nhận biểu thức tính mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện

I Lý thuyết

1 Vật dẫn trong điện trường

Vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện : Sự phân bố điện tích trên vật dẫn không còn thay đổi theo thời gian, không có dòng điện tích chạy từ nơi này đến nơi khác Đặc điểm của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện :

+ Điện tích chỉ phân bố ở mặt ngoài vật dẫn

+ Không có điện trường ở bên trong vật đẫn

+ Véc tơ cường độ điện trường ở mặt vật đãn luôn vuông góc với mặt đó

+ Tất cả các điểm trên vật dẫn đều có cùng điện thế (đẵng thế)

2 Điện môi trong điện trường

Khi điện môi đặt trong điện trường thì trong điện môi có sự phân cực điện

Sự phân cực điện môi làm xuất hiện một điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài làm giảm điện trường ngoài

3 Điện dung của tụ điện phẵng

d

S

4 10

S

10

36 9

Trong đó S là phần diện tích đối diện giữa hai bản, d là khoảng cách giữa hai bản và  là hằng số điện môi của chất điện môi chiếm đầy giữa hai bản

4 Năng lượng điện trường trong tụ điện

W = QU = = CU2 2

1

2

1

C

Q2

2 1

5 Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện

w =

10

72 9

2

E

Mật độ năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với bình phương của cường độ điện trường E

Hoạt động 3 (10 phút): Giải bài tập ví dụ.

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức tính điện dung của tụ điện

phẳng

Yêu cầu học sinh tính diện

tích bản tụ

Y/c h/s tính điện dung của tụ

Viết biểu thức tính điện dung của tụ điện phẵng

Tính diện tích mỗi bản tụ

Tính điện dung của tụ

II Bài tập ví dụ

a) Điện dung của tụ điện

d

S

4 10

2 1

10 4 10 9

2

10 2 1





= 28.10-12(F)

Trang 2

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 2

Y/c h/s tính điện tích của tụ

Yêu cầu học sinh xác điện

điện tích và điện dung của tụ

khi tháo tụ ra khỏi nguồn và

tăng khoảng cách giữa hai bản

lên gấp đôi

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế giữa hai bản khi đó

Tính điện tích của tụ

Xác định Q’ và C’

Tính U’

b) Điện tích của tụ điện

Q = CU = 28.10-12.120 = 336.10-11 (C)

c) Hiệu điện thế mới giữa hai bản

Ta có : Q’ = Q

' 4 10

S

d

S

2 4 10

9 9

2

C

U’ = = = 2U = 2.120

2 '

'

C

Q C

Q 

C

Q

2

= 240 (V)

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

từ 1 đến 7 trang 8, 9 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 3

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 3

Tiết 2 GHÉP CÁC TỤ ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ : Điện dung của tụ điện phẵng phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Làm

thế nào để thay đổi điện dung của tụ điện phẵng Cách thay đổi điện dung của tụ điện phẵng thường sử dụng

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cách ghép các tụ điện.

Giới thiệu bộ tụ mắc nối

tiếp

Hướng dẫn học sinh xây

dựng các công thức

Giới thiệu bộ tụ mắc song

song

Hướng dẫn học sinh xây

dựng các công thức

Vẽ bộ tụ mắc nối tiếp

Xây dựng các công thức

Vẽ bộ tụ mắc song song

Xây dựng các công thức

I Lý thuyết

1 Bộ tụ điện mắc nối tiếp

Q = q1 = q2 = … = qn

U = U1 + U2 + … + Un

n

C C

C C

1

1 1 1

2 1

2 Bộ tụ điện mắc song song

U = U1 = U2 = … = Un

Q = q1 + q2 + … + qn

C = C1 + C2 + … + Cn

Hoạt động 3 (15 phút): Giải bài tập ví dụ.

Yêu cầu học sinh lập luận

để xác định hiệu điện thế

giới hạn của bộ tụ

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của bộ tụ

Yêu cầu học sinh tính điện

tích tối đa mà bộ tụ tích

được

Yêu cầu học sinh lập luận

để tính điện tích tối đa mà bộ

tụ có thể tích được

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của bộ tụ

Yêu cầu học sinh tính hiệu

điện thế tối đa có thể đặt vào

giữa hai đầu bộ tụ

Xác định hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ

Tính điện dung tương đương của bộ tụ

Tính điện tích tối đa mà bộ tụ tích được

Xác định điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được

Tính điện dung tương đương của bộ tụ

Tính hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào giữa hai đầu bộ tụ

II Bài tập ví dụ

a) Trường hợp mắc song song

Hiệu điện thế tối đa của bộ không thể lớn hơn hiệu điện thế tối đa của tụ C2, nếu không tụ C2 sẽ bị hỏng

Vậy : Umax = U2max = 300V Điện dung của bộ tụ :

C = C1 + C2 = 10 + 20 = 30(F) Điện tích tối đa mà bộ có thể tích được :

Qmax = CUmax = 30.10-6.300 = 9.10-3(C)

b) Trường hợp mắc nối tiếp

Điện tích tối đa mà mỗi tụ có thể tích được :

Q1max = C1U1max = 10.10-6.400 = 4.10-3(C)

Q2max = C2U2max = 20.10-6.300 = 6.10-3(C) Điện tích tối đa mà bộ tụ có thể tích được không thể lớn hơn Q1max , nếu không, tụ C1

sẽ bị hỏng

Vậy : Qmax =Q1max = 4.10-3C Điện dung tương đương của bộ tụ :

3

20 20 10

20 10 2 1

2

 C C

C C

Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào giữa hai đầu bộ tụ:

Umax = = 600 (V)

6

3 max

10 3 20

10 4

C Q

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

từ 1 đến 8 trang 13, 14 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 4

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 4

Tiết 3 BÀI TẬP Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải : Viết

biểu thức xác định điện tích, hiệu điện thế và điện dung tương đương của các bộ tụ gồm các tụ mắc song song và bộ tụ gồm các tụ mắc nối tiếp

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 1 trang 13 : C Câu 2 trang 13 : D Câu 3 trang 13 : B Câu 4 trang 13 : D Câu 5 trang 13 : D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập

Cho học sinh phân tích

mạch

Yêu cầu học sinh tính điện

dung của bộ tụ

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích của mỗi tụ điện

Yêu cầu học sinh tính điện

tích của mỗi tụ khi đã tích

điện

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ tụ

và hiệu điện thế trên từng tụ

khi các bản cùng dấu của hai

tụ điện được nối với nhau

Hướng dẫn để học sinh tính

điện tích, điện dung của bộ tụ

và hiệu điện thế trên từng tụ

khi các bản trái dấu của hai

tụ điện được nối với nhau

Phân tích mạch

Tính điện dung tương đương của bộ tụ

Tính điện tích trên từng tụ

Tính điện tích của mỗi tụ điện khi đã được tích điện

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ

Tính điện tích của bộ tụ Tính điện dung của bộ tụ

Tính hiệu điện thế trên mỗi tụ

Bài 6 trang 14

a) Điện dung tương đương của bộ tụ

Ta có : C12 = C1 + C2 = 1 + 2 = 3(F)

C = = 2(F)

6 3

6 3

3 12

3 12

 C C

C C

b) Điện tích của mỗi tụ điện

Ta có : Q = q12 = q3 = C.U = 2.10-6.30 = 6.10-5 (C)

U12 = U1 = U2 = 6

5

12

12 10 3

10 6

C q

= 20 (V)

q1 = C1.U1 = 10-6.20 = 2.10-5 (C)

q2 = C2.U2 = 2.10-6.20 = 4.10-5 (C)

Bài 7 trang 14

Điện tích của các tụ điện khi đã được tích điện

q1 = C1.U1 = 10-5.30 = 3.10-4 (C)

q1 = C2.U2 = 2.10-5.10 = 2.10-4 (C) a) Khi các bản cùng dấu của hai tụ điện được nối với nhau

Ta có

Q = q1 + q2 = 3.10-4 + 2.10-4 = 5.10-4 (C)

C = C1 + C2 = 10-5 + 2.10-5 = 3.10-5 (C)

U = U’1 = U’2 = = 16,7 (V)

5 4 10 3

10 5

C Q

b) Khi các bản trái dấu của hai tụ điện được nối với nhau

Ta có

Q = q1 - q2 = 3.10-4 - 2.10-4 = 10-4 (C)

C = C1 + C2 = 10-5 + 2.10-5 = 3.10-5 (C)

U = U’1 = U’2 = 5 = 3,3 (V)

4 10 3

10

C Q

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 5

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 5

Chủ đề 2 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ CHỨA NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY THU ĐIỆN

(4 tiết)

Tiết 4 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ : Phát biểu, viết biểu thức của định luật Ôm đối với toàn mạch.

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu máy thu điện, định luật Ôm đối với đoạn mạch có máu thu điện, công suất

tiêu thụ của máy thu điện, hiệu suất của máy thu điện

Cho học sinh kể tên một số

dụng cụ tiêu thụ điện

Giới thiệu máy thu điện

Giới thiệu suất phản điện

và điện trở trong của máy thu

điện

Vẽ đoạn mạch

Xây dựng định luật Ôm cho

đoạn mạch có máy thu điện

Giới thiệu điện năng tiêu

thụ trên máy thu điện

Giới thiệu công suất tiêu

thụ trên máy thu điện

Giới thiệu hiệu suất của

máy thu điện

Kể tên một số dụng cụ tiêu thụ điện

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Vẽ hình

Ghi nhận định luật

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

Ghi nhận khái niệm

I Lý thuyết

1 Máy thu điện

Có hai loại dụng cụ tiêu thụ điện thường gặp là dụng cụ toả nhiệt và máy thu điện Máy thu điện là dụng cụ tiêu thụ điện mà phần lớn điện năng được chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác nhiệt năng Mỗi máy thu diện có một suất phản điện

Ep và một điện trở trong rp, với Ep =

q A

Trong đó A là phần điện năng được chuyển hoá thành năng lượng, không phải là nhiệt năng khi có điện lượng q chuyển qua máy thu điện

2 Định luật Ôm cho đoạn mạch có máy thu

Dòng điện qua máy thu điện đi từ cực dương sang cực âm của máy thu

Cường độ dòng điện qua máy thu điện :

I =

p

p

r

E

U

Với U là hiệu điện thế giữa hai cực của máy thu

3 Công suất điện tiêu thụ của máy thu

Điện năng tiêu thụ trên máy thu trong thời gian t : Atp = E pI t+ rpI2t

Công suất tiêu thụ điện của máy thu điện :

P = E pI + rpI2

4 Hiệu suất của máy thu điện

U

I r U U

U

I

rp

Hoạt động 3 (10 phút): Giải bài tập ví dụ.

Hướng dẫn để học sinh tính

cường độ dòng điện chạy qua

máy thu điện

Yêu cầu học sinh tính công

suất tiêu thụ và hiệu suất của

máy thu

Hướng dẫn học sinh lập

phương trình để tính cường độ

dòng điện chạy qua máy thu

Tính cường độ dòng điện chạy qua máy thu điện

Tính công suất tiêu thụ

Tính hiệu suất của máy thu

Lập phương trình để tìm I’

II Bài tập ví dụ

a) Công suất điện tiêu thụ và hiệu suất của máy

Ta có : PN = rpI2 => I =

6

5 , 1

p

N

r P

= 0,5(A) Công suất tiêu thụ: P = UI = 12.0,5 = 6(W) Hiệu suất : H = 1 - = 1 - = 0,75

U

I

rp

12

5 , 0 6

b) Cường độ dòng điện và suất phản điện của máy thu

Ta có : U’.I’ = Ep,I’ + rp.I’2

Hay 12,6.I’ = 5,4 + 6.I’2

=> 6I’2 -12,6I’ + 5,4 = 0

Trang 6

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 6

Yêu cầu học sinh giải phương

trình để tính I’

Yêu cầu học sinh lập luận để

loại nghiệm I’ = 1,5A

Yêu cầu học sinh tính suất

phản điện của máy thu

Giải phương trình bậc 2 bằng máy tính bỏ túi

Lập luận để loại nghiệm I’

= 1,5A

Tính suất phản điện của máy thu

Giải ra ta có I’ = 0,6A và I’ = 1,5A Loại nghiệm I’ = 1,5A vì ứng với nó công suất toả nhiệt trên máy thu rpI’2 lớn hơn công suất có ích của máy

Suất phản điện : E p = U’ – rpI’

= 12,6 – 6.0,6 = 9(V)

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

từ 1 đến 5 trang 21, 22 và 7, 8, 9 trang 22 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 7

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 7

Tiết 5 BÀI TẬP VỀ ĐOẠN MẠCH CÓ NGUỒN ĐIỆN VÀ ĐOẠN MẠCH CÓ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kín, cho đoạn mạch có máy thu

điện, biểu thức tính công suất tiêu thụ của máy thu và hiệu suất máy thu điện

Hoạt động 2 (20 phút): Ôn tập lý thuyết: So sánh các công thức về đoạn mạch có chứa nguồn điện và đoạn

mạch có chứa máy thu điện

Chiều dòng điện

Hiệu điện thế giữa đầu vào

và đầu ra

UAB = Ir - E (UAB < 0)

UAB = Irp + Ep (UAB > 0) Cường độ dòng điện

I =

r

U

EAB

I =

p

p AB

r

E

(Cung cấp điện)

P = Ep.I + rp.I2

(Tiêu thụ điện) Hiệu suất

H =

E

Ir E E

(UN = UBA)

H =

AB

p AB AB

p

U

Ir U U

Hoạt động 3 (15 phút): Giải bài tập ví dụ.

Yêu cầu học sinh viết biểu

thức xác định hiệu điện thế

giữa hai của acquy khi nạp

điện và khi phát điện

Hướng dẫn học sinh tính

điện trở trong của acquy

Hướng dẫn học sinh tính

suất điện động của acquy

Yêu cầu học sinh tính hiệu

suất của acquy khi nạp điện

Viết biểu thức xác định hiệu điện thế giữa hai của acquy khi nạp điện và khi phát điện

Tính điện trở trong của acquy

Tính suất điện động của acquy

Tính hiệu suất của acquy khi nạp điện

Khi nạp điện thì acquy là máy thu điện Hiệu điện thế giữa cực dương và cực âm của acquy là E + Ir Khi phát điện thì hiệu điện thế đó là : UBA = - UAB = E – Ir Do đó

ta có:

a) (E + Ir) – (E – Ir) = U => r = = 0,3()

2 2

2 , 1

2 

I U

b) Hiệu suất của acquy khi dùng làm nguồn

H =

E

Ir

E

=> E = = 6(V)

9 , 0 1

3 , 0 2

1  H  

Ir

Khi nạp điện thì hiệu suất là

3 , 0 2 6

6

 Ir E E

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

từ 1 đến 7 trang 25, 26 sách TCNC

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 8

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 8

Tiết 6 ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH CÓ CẢ NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY THU ĐIỆN Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cách phân biệt nguồn phát và máy thu trên mạch điện.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu đoạn mạch và mạch kín có cả nguồn điện và máy thu điện.

Vẽ đoạn mạch điện có cả

nguồn điện và máy thu điện

Hướng dẫn học sinh cách

phân biệt nguồn và máy thu

Hwớng dẫn học sinh xây

dựng biểu thức định luật

Đưa ra trường hợp mạch

điện chưa biết chắc chắn

chiều dòng điện để từ đó

hướng dẫn học sinh xử lí

trường hợp đó

Vẽ mạch điện

Hướng dẫn học sinh xây

dựng biểu thức định luật

Vẽ hình

Phân biệt nguồn và máy thu

Xây dựng biểu thức định luật

Ghi nhận cách xữ lí tình huống chưa biết chắc chán chiều dòng điện

Vẽ hình

Xây dựng biểu thức định luật

I Lý thuyết

1 Đoạn mạch có cả nguồn điện và máy thu điện

T a có : UAB = UAM + UMN + UNB

= - (E – Ir) + IR + (Ep + Irp)

 I =

R r r

E E U

p

p AB

Nếu chưa biết chiều dòng điện trong đoạn mạch, ta có thể giả thiết dòng điện chạy theo một chiều nào đó rồi áp dụng công thức trên Nếu kết quả I có giá trị âm thì dòng điện có chiều ngược lại

2 Mạch kín có cả nguồn điện và máy thu điện

Khi nối hai điểm A, B trong đoạn mạch trên lại với nhau thì ta được mạch kín (UAB = 0) Khi đó : I =

R r r

E E

p

p

Hoạt động 3 (15 phút): Giải bài tập ví dụ.

Vẽ mạch điện

Hướng dẫn học sinh cách

giã sử chiều dòng điện để

viết biểu thức định luật Ôm

để tìm cường độ dòng điện

chạy qua các nhánh mạch

Cho học sinh nhận xét kết

quả I1 < 0

Hướng dẫn học sinh cách

tính UMN

Vẽ hình

Giã sử chiều dòng điện

Viết biểu thức định luật Ôm

Tính I1

Tính I2 Tính UMN

II Bài tập ví dụ

a) Giả sử dòng điện chạy qua nhánh có E1

và E2 có chiều từ trái qua phải Như vậy E1 là máy thu còn E2 là nguồn điện Ta có :

2 1

2 1

r r

E E

UAB

1 3

3 9 4

I1 < 0 chứng tỏ dòng điện qua nhánh trên có chiều ngược lại E1 là nguồn, E2 là máy thu Trong nhánh dưới :

15 10

4 2

R

UAB

b) Hiệu điện thế giữa M và N

UMN = VM - VN = VM - VA + VA - VN

= - 5,9 V

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

từ 1 đến 10 trang 28, 29, 30

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 9

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 9

Tiết 7 BỘ NGUỒN MẮC XUNG ĐỐI Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Vẽ một đoạn mạch điện có cả nguồn và máy thu và một số điện trở rồi

viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch đó

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu bộ nguồn mắc xung đối.

Vẽ mạch mắc xung đối

Dẫn dắt để đưa ra cách tính

suất điện động và điện trở

trong của bộ nguồn mắc

xung đối

Vẽ hình

Ghi nhận cách tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc xung đối

I Bộ nguồn mắc xung đối

Nếu hai nguồn diện có hai cực cùng dấu nối với nhau thì ta nói hai nguồn đó mắc xung đối Khi nối hai cực của bộ nguồn này với dụng cụ tiêu thụ điện thì nguồn có suất điện động lớn hơn thành nguồn phát còn nguồn kia trở thành máy thu

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: Eb = |E1 – E2| ; rb = r1 + r2

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập ví dụ.

Yêu cầu học sinh viét

biểu thức tính cường độ

dòng điện trong 2 trường

hợp

Hướng dẫn để học sinh

tính n

Cho học sinh nhắc lại

cách mắc hỗn hợp đối

xứng

Hướng dẫn để học sinh

lập luận và nêu ra các

cách mắc

Yêu cầu học sinh tính

suất điện động và điện

trở trong của bộ nguồn

Yêu cầu học sinh tính

cường độ dòng điện chạy

trong mạch chính

Yêu cầu học sinh tính

cường độ dòng điện chạy

trong mach trong 2 cách

Viết biểu thức định luật Ôm cho từng trường hợp

Lập tỉ số I/I’ để tính n

Nêu các cách mắc

Lập luận để đưa ra cách mắc cho hiệu suất lớn nhất

Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

Tính cường độ dòng điện trong hai cách mắc đó, so sánh và rút ra kết luận

II Bài tập ví dụ

Bài tập 1

a) Ta có :

I = ; I’ =

nr R

ne

e n nr

R

e e n

 2 ) 2 ( 4 ) (

=> = 1,5 => n = 12

4 '  n

n I I

b) Có 6 ước số của 12 nên có 6 cách mắc đối xứng

Hiệu suất của bộ nguồn H = cực đại khi

b

r R

R

rb nhỏ nhất Mà rb nhỏ nhất khi các nguồn mắc song song nên khi các nguồn mắc song song thì hiệu suất của bộ nguồn là lớn nhất

Bài tập 2 (6 trang 34)

a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

Eb = 2e + 1e = 3e = 3.2,2 = 6,6(V)

rb = + r = 2r = 2.1 = 2()

2

2r

Cường độ dòng điện chạy qua R

2 20

6 , 6

brb R E

b) Để cường độ dòng điện qua các nguồn bằng nhau thì có 2 cách mắc là mắc song song và mắc nối tiếp các nguồn với nhau Trong 2 cách mắc đó thì cách mắc nối tiếp cho dòng qua R lớn hơn

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã hocï

Yêu cầu học sinh về nhà giải các câu hỏi và bài tập

trang 32, 33, 34

Tóm tắt những kiến thức đã học trong bài

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Trang 10

 Giáo án Vật lý 11 – Tự chọn theo CĐNC  Biên soạn : Dương Văn Đổng – Trường THPT Bùi Thị Xuân – Bình Thuận  Trang 10

Chương III : DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG Tiết 8 LUYỆN TẬP GIẢI CÁC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI VÀ DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

+ Dòng điện trong kim loại: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, nguyên nhân gây ra điện trở

+ Dòng điện trong chất điện phân: hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra, bản chất dòng điện, ứng dụng

Hoạt động 2 (10 phút): Ghép các nội dung cho phù hợp.

Câu 13.1: 1 – c; 2 – i; 3 – d; 4 – g; 5 – h; 6 – e; 7 – k; 8 – đ; 9 – b.

Câu 14.1: 1 – c; 2 – p; 3 – m; 4 – h; 5 – a; 6 – n; 7 – o; 8 – l; 9 – b; 10 – d; 11 – đ; 12 – e; 13 – k; 14 – i.

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn A

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn D

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn B

Yêu cầu hs trả lời tại sao chọn C

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Giải thích lựa chọn

Câu 13.2 : B Câu 13.3 : D Câu 13.4 : C Câu 13.5 : B Câu 13.6 : C Câu 13.7 : A Câu 14.2 : D Câu 14.3 : A Câu 14.4 : D Câu 14.5 : B Câu 14.6 : C

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w