1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế giáo án Đại số 8 - Tiết 42, 43

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 120,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3 :HƯỚNG DẪN VỀ NHAØ 5 phút Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình , cẩn đọc kĩ đề bài , xác định dạng , tìm các đại lượng trong bài , mối quan hệ giữa chúng , phân [r]

Trang 1

Tuần : 21 Ngày soạn :04/02/2006

I Mục tiêu :

 Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập hệ phương trình , tập trung vào dạng phép viết số , quan hệ số

 HS biết cách phân tích các đại lượng trong bài bằng cách thích hợp , lập được hệ phương trình và biết cách trình bày bài toán

 Cung cấp cho HS kiến thức thực tế và thấy được ứng dụng của toán học vào đời sống

II Chuẩn bị :

Chuẩn bị của giáo viên :Thước thẳng , phấn màu , máy tính bỏ túi

Chuẩn bị của học sinh :Máy tính bỏ túi

III Tiến trình bài dạy :

1 Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp học , đồng phục ( 1 phút )

2 Kiểm tra bài cũ và nội dung bài mới :

Hoạt động 1:KIỂM TRA BÀI CŨ ( 9 phút )

GV nêu yêu cầu kiểm tra :

1/ Chữa bài tập 37 / 9 SBT Hai HS lên bảng kiểm tra :- HS 1 chữa bài tập 37 / 9 SBT

Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là a , chữ số hàng đơn vị là b

Điều kiện : a N , b N ; 1    a 9 ; 0 9

b

 

Ta có : ab = 10a + b

Theo đầu bài ta có phương trình : (10b + a ) - (10a + b ) = 63 9( b – a ) = 63

 ( 10 b+ a ) + ( 10a+ b) = 99

11 ( b + a ) = 99

Ta có hệ phương trình bậc nhất :

7 9

 

  

b a

b a

Giải hệ bằng phương pháp cộng ta được a

= 1, b = 8 Hai số a và b thoả mãn điều kiện ban đầu của đề bài

Vậy số phải tìm là 18

LUYỆN TẬP

Trang 2

2/ Chữa bài tập 31 / 23 SGK

GV yêu cầu HS 2 kẻ bảng phân

tích đại lượng rồi lập và giải hệ

phương trình bài toán

- GV nhận xét và cho điểm

- HS 2 chữa bài tập 31 / 23 SGK

Cạnh

1 (cm)

Cạnh 2(cm) S (cm

2)

Ban đầu

2

xy

Tăng x + 3 y + 3  3 3

2

xy

Giảm x - 2 y - 4  2 4

2

xy

ĐK : x > 2 ; y > 4 Hê phương trình

36

26





Giải ra ta được : x = 9 ; y = 12 (TMĐK) Vậy độ dài 2 cạnh góc vuông của tam giác là 9(cm) và 12 (cm)

- HS dưới lớp nhận xét bài làm trên bảng

Hoạt động 2:LUYỆN TẬP ( 30 phút )

Bài 34 / 24 SGK

- GV yêu cầu 1 HS đọc to đề

bài

- GV hỏi : Trong bài toán này

có những đại lượng nào ?

- GV gọi một HS lên bảng kẻ

bảng phân tích và điền các

đại lượng vào bảng

- GV gọi một HS khác lập hệ

- GV yêu cầu 1 HS trình bày

miệng bài toán

- GV gọi một HS lên bảng

giải hệ phương trình

- Một HS đọc to đề bài

- HS : Trong bài toán này có các đại lượng là : số luống , số cây trồng một luống và số cây cả vườn

- Một HS lên bảng kẻ bảng phân tích và điền các đại lượng vào bảng

- HS dưới lớp làm vào vở

Số luống

Số cây

1 luống

Số cây cả vườn

y-3)

x - 4 y +2 (x -4)(

y+2)

- HS lập hệ :



- Một HS trình bày miệng bài toán

-Một HS lên bảng giải hệ phương trình

Bài 34 / 24 SGK

Gọi số luống là x , số cây một luống là

y , số cây cả vườn là xy

ĐK : x , y N ; x > 4 , y > 3  Nếu tăng thêm 8 luống rau , nhưng mỗi luống trồng ít đí 3 cây thì số luống là : x+ 8

Số cây một luống là : y – 3 khi đó số cây toàn vườn ít đi 54 cây nên ta có phương trình :

x8y 3 xy54 Nếu giảm đi 4 luống rau , nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số luống là : x- 4

Số cây một luống là : y +2 khi đó số cây toàn vườn tăng thêm 32 cây nên

ta có phương trình :

x4y2xy32

Trang 3

Bài 36 / 24 SGK

- GV gọi một HS đứng tại chỗ

đọc đề bài

- GV : Bài toán này thuộc

dạng nào đã học ?

- GV yêu cầu HS nhắc lại

công thức tính giả trị trung

bình của biến lượng X

- GV : BÀi toán này ta chọn

ẩn như thế nào ?Điều kiện ?

- GV gọi một HS lên bảng

giải tiếp

Bài 42 / 10 SBT

- GV gọi một HS đọc đề bài

toán

Hãy chọn ẩn , nêu điều kiện

của ẩn ?

- GV gọi một HS lên bảng

giải tiếp

- Một HS đứng tại chỗ đọc đề bài

- HS : Bài toàn này thuộc dạng toán thống kê mô tả

- HS : X m x m x1 1 2 2 m x k k

n

 Với mi là tần số ; xi là giá trị biến lượng x , n là tổng tần số

- HS : Gọi số lần bắn được điểm 8 là

x , số lần bắn được điểm 6 là y

ĐK : x , y N 

- Một HS lên bảng giải

- HS dưới lớp giải vào vở

- Một HS đọc đề bài toán

- HS : Gọi số ghế dài của lớp là x ( ghế )và số học sinh của lớp là y ( HS )

ĐK: x , y N , x > 1

Ta có hệ phương trình :



(TMĐK)

Vậy số cây bắp cải vườn nhà Lan trồng là : 50.15 = 750 ( cây )

Bài 36 / 24 SGK

Gọi số lần bắn được điểm 8 là x , số lần bắn được điểm 6 là y

ĐK : x , y N 

Theo đề bài , tổng tần số là 100 , ta có phương trình :

25 + 42 + x + 15 + y = 100

x + y = 18 (1)

 Điểm số trung bìah là 8,69 , ta có phương trình :

10.25 9.42 8 7.15 6 8,69

100

 8x + 6y = 136

 4x + 3y = 68 (2)

 Từ (1) và 2) ta có hệ phương trình :

18

x y

 

 Giải hệ phương trình được kết quả :

(TMĐK)

14 4

x y

 

 Vậy số lần bằn được điểm 8 là 14 lần , số lần bắn được điểm 6 là 4 lần

Bài 42 / 10 SBT Giải :

Gọi số ghế dài của lớp là x ( ghế )và số học sinh của lớp là y ( HS )

ĐK: x , y N , x > 1 Nếu xếp mỗi hgế 3 HS thì 6 HS không có chỗ , ta có phương trình : y = 3x + 6 Nếu xếp mỗi ghế 4 HS thì thừa ra một ghế , ta có phương trình :

Y = 4( x – 1 )

Ta có hệ phương trình :

3 6 4( 1)

10

y x

x

  

  Và y = 36 Vậy ghế dài của lớp là 10 ghế Số HS của lớp là 36 HS

Trang 4

Hoạt động 3 :HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 5 phút )

Khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình , cẩn đọc kĩ đề bài , xác định dạng , tìm các đại lượng trong bài , mối quan hệ giữa chúng , phân tích đại lượng bằng sơ đồ hoặc bảng rồi trính bày bài toán theo ba bước đã biết

Về nhà làm các bài tập : 37 , 38 , 39 / 24 , 25 SGK ; 44 , 45 / 10 SBT

Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 5

Tuần 21 Ngày soạn : 04/01/09

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

* Kiến thức: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng giải toán bằng cách lập phương trình , tập trung vào dạng toán làm chung làm riêng , vòi nước chảy và toán phần trăm

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt đề bài , phân tích bằng bảng , lập hệ phương trình , giải hệ phương

trình

* Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực trong học tập

II Chuẩn bị :

* Thầy: Thước thẳng , máy tính bỏ túi

* Trò: Máy tính bỏ túi, thước thẳng

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình

- Nêu các bước giải

* Hoạt động 2: Luyện tập:

Bài 38 / 24 SGK

- GV gọi một HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu một HS khác tóm tắt

bài toán

- GV yêu cầu một HS khác lên

bảng lập bảng phân tích các đại

lượng của bài toán

- GV gọi một HS khác dựa vào

bảng phân tích trình bày lời giải

bài toán

-Một HS đọc đề bài toán

- HS khác tóm tắt bài toán

2 vòi :4 ( ) đầy bể

3 h  Vòi I : (h) + Vòi II : 1

5 h  đầy bể

2 ( )

15 h -Một HS khác lên bảng lập bảng phân tích các đại lượng của bài toán

Thời gian chảy đầy bể

Năng suất chảy

1 h

2 vòi 4 ( )

3 h

x

y

ĐK: x , y > 4

3 -Một HS khác dựa vào bảng phân tích trình bày lời giải bài toán

- HS dưới lớp trình bày lời giải vào

Bài 38 / 24 SGK Giải : Gọi thời gian vòi 1 chảy riêng

để đầy bể là x (h) thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy bể là y (h)

ĐK: x , y > 4

3 Hai vòi cùng chảy trong 4 ( )thì đầy

3 h bể , vậy mỗi giờ 2 vòi chảy được bể 3

4 , ta có phương trình :

+ = (1)

1

x

1

y

3 4 Mở vòi thứ nhất trong 10 phút (= h) 1

6 được 1 bể

6x

Mở vòi thứ hai trong 12 phút (= h) 1

5 được 1 bể

5y

Cả hai vòi chảy được 2 bể , ta có

15 phương trình :

Trang 6

Bài 39 / 25 SGK

- GV gọi một HS đọc đề bài toán

GV nói : Đây là bài toán nói về

thuế VAT , nếu một loại hàng có

mức thuế VAT 10% , em hiểu điều

đó như thế nào ?

- GV yêu cầu một HS khác lên

bảng lập bảng phân tích các đại

lượng của bài toán

- GV gọi một HS đứngvtại chỗ

chọn ẩn

- GV gọi một HS lên bảng giải tiếp

- GV yêu cầu phần giải hệ phương

trình , HS về nhà tiếp tục làm

vở

- Một HS đọc đề bài toán

- HS : Nếu một loại hàng có mức thuế VAT 10% nghĩa là chưa kể thuế , giá của hàng đó là 100 % , kể thêm thuế 10 % , vậy tổng cộng là 110 %

- HS : Gọi số tiến phải trả cho mỗi lọai hàng không kể thuế VAT lần lượt là x và y (triệu đồng )

ĐK : x ; y > 0 Vậy loại hàng thứ nhất , với mức thuế 10% phái trả 110x ( triệu

100 đồng )

Loại hàng thứ 2 , với mức thuế 8%

phải trả 108y ( triệu đồng )

100 Tó có phương trình :

x + y = 2,17

110 100

108 100 Cả 2 loại hàng với mức thuế 9%

phải trả 109( x+ y)

100 T1 có phương trình : ( x+ y) = 2,18

109 100

Ta có hệ phương trình :

2

x y

x y

1

6x

1

5y

2 15 Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :

1 1 3

y





Giải ra ta được nghiệm của hệ là :

(TMĐK)

2 4

x y

 

 Trả lời : Thời gian vòi 1 chảy riêng để đầy bể là2 (h)

Thời gian vòi 2 chảy riêng để đầy bể là 4 (h)

Bài 39 / 25 SGK

Gọi số tiến phải trả cho mỗi lọai hàng không kể thuế VAT lần lượt là x và y (triệu đồng )

ĐK : x ; y > 0 Vậy loại hàng thứ nhất , với mức thuế 10% phái trả 110x ( triệu đồng )

100 Loại hàng thứ 2 , với mức thuế 8% phải trả 108y ( triệu đồng )

100 Tó có phương trình :

x + y = 2,17

110 100

108 100 Cả 2 loại hàng với mức thuế 9% phải trả 109( x+ y)

100

Ta có phương trình : ( x+ y) = 2,18

109 100

Ta có hệ phương trình :

2

x y

x y

* Hoạt động 3 : Dặn dò:

 Oân tập chương III làm các câu hỏi ôn tập chương

 Học tóm tắt các kiến thức cần nhớ

 Làm các bài tập :39 /25 , 40 , 41 , 42 / 27 SGK

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w