Mục tiêu cần đạt: - Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của Học sinh qua 1 bài làm tổng hợp về mức độ nhớ kiến thức VH, TV , mức độ vận dụng kiến thức tập văn kỹ năng viết đúng thể loại [r]
Trang 1Ngày soạn: 15/12/2008
Tuần: 18
Tiết: 69
Hoạt động ngữ văn
Thi làm thơ bảy chữ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
- Biết cách làm thơ bảy chữ với những Yêu cầu tối thiểu Đặt câu thơ 7 chữ biết ngắt nhịp 4/3 , biết gieo đúng vần
- Tạo không khí mạnh dạn, sáng tạo vui vẻ
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ
- Học sinh : Bài thơ 7 chữ do mình sáng tác
C Các bớc lên lớp :
I Ôn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ :
III Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu rất nhiều bài thơ 7 chữ Tuổi trẻ với bao ớc mơ, hy vọng , bao rung động trong cuộc sống Giờ học này chúng ta sẽ củng cố lại lý thuyết về thơ 7 chữ và thực hành bằng cách viết những bài thơ 7 chữ
Tiến trình bài giảng :
Hoạt động 1 :
Ôn tập bài 15
Giáo viên chúng ta đã
luyện tập phơng pháp
thuyết minh về 1 thể loại
văn học ở bài 15
H Muốn làm 1 bài thơ 7
chữ( 4 câu hoặc 8 câu)
chúng ta phải xác định
đ-ợc những yếu tố nào ?
Giáo viên chốt : Luật cơ
bản là :" Nhất tam ngũ bất
- Xác định đợc số tiếng và số dòng của bài thơ
- Xác định đợc bằng trắc cho từng tiếng trong bài thơ
- Xá định đối, niêm giữa các dòng thơ
- Xác định các vần trong bài thơ
- Xác định cách ngắt nhịp
I Lý thuyết
Trang 2luận ; nhị lục phân minh.
Trong câu thơ 7 tiếng Các
tiếng 1, 3, 5 có thể sử
dụng vần bằng, trắc tuỳ ý,
còn các tiếng 2, 4, 6 phải
phân biệt rõ ràng chính
xác
Hoạt động 2 :
H D Học sinh phân tích
mẫu
Giáo viên đa Bài tập : "
Bánh trôi nuớc" lên bảng
phụ
Gọi Học sinh đọc
H Bài thơ viết theo thể
thơ nào ? Số câu ? Số
tiếng ?
H Phân tích luật bằng
,trác ?
H Nhận xét về niêm ,đối
?
H Cách ngắt nhịp ?
Vần
Tiết 2 :
Hoạt động 3 :
H D Học sinh luyện tập
Gọi Học sinh đọc Bài tập
" tối " của Đoàn văn Cừ ?
H Bài thơ đã bị chép sai:
Hãy chỉ ra chỗ sai, nói lý
do và thử tìm cách sửa lại
cho đúng ?
H Hãy làm tiếp 2 câu
Học sinh đọc
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyết
4 câu, 28 tiếng
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
B B B T T B B Bảy nổi ba chìm với nớc non
T T B B T T B Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
T T T B B T T
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
B B T T T B B
- Bằng đối với trắc
- Các cặp niêm : nổi - nát chìm - dầu ; nớc - kẻ
- 4/3 ; 2 / 2 / 3
- Vần : Vần chân , bằng ( vần on ) Tròn - non - son
Học sinh đọc
- Sau chữ "mờ " bỏ dấu phẩy
- Sửa chữ " xanh "( tiếng 7 giòng 2 ) thành chữ "lê "
- Học sinh 1 :
" Đáng cho cái tội quân lừa dối
Giữa khắp nhân gian vẫn gọi thầy "
II Phân tích Mẫu
III Luyện tập
Tập làm thơ
Trang 3cuối theo ý mình trong bài
thơ của Tú Xơng mà ngời
biên soạn đã giấu đi ?
H Làm tiếp bài thơ dở
dang dới đây cho trọn vẹn
theo ý mình ?
Giáo viên gọi 2 - 3 Học
sinh đọc bài thơ của mình
để cả lớp bình, nhận xét
Giáo viên đọc 1 số bài thơ
mấu tiêu biểu đắc sắc
- Học sinh 2 :
Hoặc chế diếu chú Quội cô đơn
Nơi mặt trăng chỉ có đá cuội với bụi
Cung trăng chỉ toàn đất cùng đá
Hít bụi suốt ngày đã sớng chăng
- Học sinh 3 :
Cõi trần ai cũng trờng mặt nó Nay đến cung trăng bởi chị Hằng
Câu thơ Nguyễn Văn của Tú Xơng : Chứa ai chẳng chứa chứa thằng Cuội
Tôi gớm gan cho cái chi Hằng
- Phấp phới trong lòng bao tiếng gọi Thoảng hơng lúa chín gió đồng quê
Học sinh đọc và bình bài hay
Học sinh nghe
IV Hớng dẫn về nhà
- Mỗi em làm 1 bài thơ 7 chữ
- Chuẩn bị bài mới : Tiết 71
- Yêu cầu xem bài kiểm tra đã trả tuần trớc Tự chữa lỗi
Ngày soạn : 10/1/2007
Ngày giảng : 14/1/2007
Tuần : 18 Tiết : 71
Trả bài kiểm tra tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh.
- Ôn lại những kiến thức đã học
- Nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm về kết quả bài làm
- Hớng khắc phục những lỗi còn mắc
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Đáp án , BKT của Học sinh , bảng phụ
- Học sinh : BKT của bản thân, sửa lỗi , bảng phụ, bút dạ
C Các bớc lên lớp :
I Ôn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra xác suất việc sửa lỗi ở nhà của Học sinh III Bài mới :
Trang 4* Giới thiệu bài:
Mặc dù đã làm rất nhiều những bài tập kiểm tra và đã chữa lỗi nhiều nhng các em vẫn hay mắc lỗi khi làm bài kiểm tra Giờ học này cô cùnh các em sẽ xây dựng đáp án cho BKT tập văn và các em sẽ chữa lỗi đã mắc
tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 : Xây dựng đáp án.
Giáo viên Yêu cầu lần lợt từng Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm Sau đó Giáo viên
đa đáp án đúng
Phần 1 : Trắc nghiệm : Mỗi ý đúng 0,5 điểm
1 A 3 B 5 C 7 C
2 A 4 C 6 D 8 A
Giáo viên nêu Yêu cầu và biểu điểm của phần tự luận :
Học sinh đối chiếu đáp án Yêu cầu và biểu điểm từ đó khái quát lên những u nhợc điểm
Hoạt động 2 : Giáo viên nhận xét đánh giá.
1 Kiến thức:
Đa số các em nắm đợc kiến thức cơ bản, đã biết ứng dụng những lý thuyết vào trong bài tập thực hành Nhận diện các loại từ trong 1 câu văn cụ thể Biết cách đặt câu ghép, xác
định đợc yêu cầu phần trắc nghiệm Nội dung đoạn văn còn thiếu , sai
2 Kỹ năng :
- Kỹ năng đặt câu : Đa số các em đã biết đặt câu ghép với các cặp quan hệ từ cho trớc Song một số em còn sai, 1 số em còn thiếu sáng tạo, cha biết vận dụng kiến thức thực tế
- Kỹ năng viết đoạn : Đã biết cách viết đoạn văn với 1 nội dung cho trớc và theo 1 cấu trúc nhất định Song các em còn quá phụ thuộc vào những kiến thức đã đợc cung cấp, cha biết diễn đạt bằng lời văn của mình
3 Trình bầy : Đa số các em biết cách trình bầy khoa học, sạch sẽ Nhng vẫn còn 1 số em chữ xấu, bẩn sai lỗi chính tả sai từ nhiều
Hoạt động 3 :
Học sinh tìm và chữa lỗi :
Giáo viên Yêu cầu Học sinh chia lớp thành bốn nhóm : Tìm và cha lỗi
Giáo viên gọi từng nhóm tìm các lỗi tiêu biểu của nhóm mình và cách chữa
Giáo viên Yêu cầu Học sinh nhận xét chéo
Giáo viên đa 1 số lỗi lên bảng phụ Yêu cầu Học sinh làm và phát biểu ý kiến cá nhân Giáo viên nhắc nhở Học sinh những thiếu sót và cách khắc phục
Hoạt động 4 :
Học sinh tự chữa bài, sau đó 2 ngời cùng bàn đổi chéo cho nhau để sửa lỗi
Hoạt động 5 :
Giáo viên công bố kết quả
IV Hớng dẫn về nhà
Trang 5- Tiếp tục chữa lỗi, chép bài đã chữa vào vở.
- Làm lại bài dới 5 điểm
Ngày soạn : 11/1/2007 Ngày giảng : 14/1/2007
Tuần : 18 Tiết : 72
Trả bài kiểm tra tổng hợp học kỳ I
A Mục tiêu cần đạt:
- Nhận xét đánh giá kết quả toàn diện của Học sinh qua 1 bài làm tổng hợp về mức độ nhớ kiến thức VH, TV , mức độ vận dụng kiến thức tập văn kỹ năng viết đúng thể loại
TM, kỹ năng trình bầy , diễn đạt
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ, các lỗi cơ bản của Học sinh, máy chiếu
- Học sinh : Bảng phụ, bút dạ, BKT
C Các bớc lên lớp :
I Ôn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra xác suất việc tự chữa lỗi ở nhà của Học sinh
III Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Các em vừa trải qua kỳ thi KSCL cuối kỳ Kết quả môn ngữ văn của chúng ta rất cao Mặc dù vậy không tránh khỏi những lỗi nhỏ
Giờ học này chúng ta cùng nhau xây dựng đáp án và rút ra đợc những u nhợc điểm của bài thi khảo sát
Tiến trình bài giảng :
I Hoạt động 1 :
H D Học sinh xây dựng đáp án
Giáo viên đa đề thi lên máy chiếu Yêu cầu Học sinh quan sát Gọi Học sinh trả lời từng phần trắc nghiệm ( mỗi ý đúng 0,25 điểm )
Câu 1 : C 5 : C 9 : B
2 : C 6 : C 10 : B
3 : A 7 : A 11 : B
4 : A 8 : D 12 : C
Yêu cầu Học sinh tìm hiểu đề và lập dàn ý phần tự luận:
1 Yêu cầu chung :
- Bài viết đúng bố cục và thể loại, diễn đạt lu loát văn phong sáng sủa, đúng NP chứ viết
rõ ràng , sạch sẽ
Trang 6- Thể hiện đợc cảnh đẹp núi Vọi.
2 Yêu cầu cụ thể :
a Mở bài : ( 1 điểm )
Giới thiệu sơ lợc cảnh đẹp núi Voi ( danh lam thắng cảnh ), quê hơng em
b Thân bài : ( 5 điểm )
- Giới thiệu vị trí địa lý núi Voi ( 0,5 điểm )
- Giới thiệu tổng quát về cảnh đẹp ( 1 điểm )
- Lần lợt giới thiệu mô tả từng phần của cảnh đẹp núi Voi theo 1 trình tự nhất định (2
điểm )
+ Những dãy núi cao ngất nhìn xa giống hình con voi khổng lồ nằm phủ phục
Đất đỏ ba zan trù phú, với rừng cây thông, cây tai tợng ,
+ Lng chừng núi có hang hong voi Dới nền hang có giếng nớc trong Trên trần hang rủ xuống những chùm nhũ thạch
Vào tiết xuân cảnh đẹp núi Voi mờ ảo nh tranh thuỷ Mạc ( cảnh đẹp mê hồn )
- Núi Voi là 1 nhân chứng lịch sử của TP Hải Phòng Núi Voi có những công cụ thời đồ
đá, đồ đồng Gắn liền với sự hình thành & phát triển nhà Mạc Những chiến công thời chống Pháp & chống Mỹ núi Voi đợc công nhận là di tích lịch sử năm 1960 ( 1 điểm )
- Nêu vai trò ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đối với đời sống con ngời ở địa phơng, đối với môi trờng sinh thái, du lịch ( 0,5 điểm )
3 Kết bài : (1 điểm )
- Thể hiện tình cảm và sự đánh giá của cá nhân( đối với đời sống con ngời ở địa phơng đối với môi trờng sinh thái ) đối với cảnh đẹp núi Voi
+Tự hào yêu mến cảnh đẹp quê hơng
+ Trách nhiệm bản thân
Hoạt động 2 : Giáo viên nhận xét đánh giá bài làm của Học sinh :
- Uu điểm :
Đa số các em biết làm 1 bài văn thuyết minh với bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt văn phong sáng sủa, trình bầy khoa học, sạch sẽ
- Nhợc điểm :
Một số bài nội dung còn sơ sài, diễn đạt lủng củng, tối nghĩa, sai chính tả
Bài viết cha thật sự sáng tạo
Hoạt động 3 :
H D Học sinh thảo luận và chữa lỗi
- Giáo viên chia lớp thành ba nhóm : Tìm & chữa lỗi
Các nhóm nhận xét chéo Giáo viên đánh giá nhận xét
- Giáo viên đa 1 số lỗi tiêu biểu lên bảng phụ hoặc máy chiếu để Học sinh tìm và chữa lỗi
Hoạt động 4 :
Bình bài hay
Giáo viên đa 1 số bài viết tốt lên máy chiếu gọi Học sinh đọc & bình những câu, đoạn , ý hay
Hoạt động 5 :
Giáo viên công bố kết quả
Trang 7IV Hớng dẫn về nhà
- Viết lại bài ( dới điểm 5 )
- Chép lại bài vào vở
- Chuẩn bị bài mới : Tiết : 73 Văn bản Nhớ rừng
Ngày soạn:12/ 01/ 2007
Ngày giảng:15/ 01/ 2007
Tuần: 19 Tiết: 73-74
bài 18
văn bản NHớ rừng
thế lữ
a mục tiêu:
Giúp h/s : - Cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ tám chữ và phân tích nhân vật qua diễn biến tâm trạng
B chuẩn bị:
G: Giáo án, chân dung nhà thơ Thế Lữ
H: Trả lời các câu hỏi SGK
C Lên lớp:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Nội dung chủ yếu của đoạn trích bài thơ “Hai chữ nớc nhà” trong sách giáo khoa
là gì?
A Nỗi đau mất nớc C Lòng yêu thiên nhiên
B ý chí phục thù D Cả A và B đều đúng
- HS2: Em hãy đọc diễn cảm bài thơ “Hai chữ nớc nhà”? Qua bài thơ đó em hãy nêu cảm nhận của mình ?
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài:
ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới 241
rất sôi động, đợc coi là “một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca”
( Hoài Thanh ) Đó là một phong trào thơ có tình chất lãng mạn tiểu t sản ( 1932-1945 ) gắn liền với những tên tuổi nh : Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính Thế Lữ không phải là ngời viết bài thơ mới đầu tiên nhng nhà thơ có công đầu tiên đem lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân “Nhớ rừng”là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ
2/ Tiến trình bày dạy:
Trang 8Hoạt động G Hoạt động H Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn đọc, chú
thích, bố cục
G nêu yêu cầu đọc: Đoạn 1,4
giọng buồn ngao ngán, u uất
Đoạn: 2,3 và 5 giọng vừa hào
hứng, vừa nuối tiếc, mạnh mẽ và
hùng tráng
G đọc mẫu Gọi /s đọc tiếp
? Gọi h/s nhắc lại những nét tiêu
biểu về nhà thơ?
G: “Thơ mới”lúc đầu dùng để
gọi tên một thể thơ: thơ tự do
Khoảng sau năm 1930 một loạt
thi sĩ trẻ xuất thân “Tây học”lên
án “thơ cũ”( chủ yếu là thơ Đờng
Luật ) là khuôn sáo, trói buộc
Họ đòi đổi mới thơ ca và đã sáng
tác những bài thơ khá tự do, số
câu số chữ trong bài không có
hạn định gọi đó là “Thơ mới”
Nhng rồi “Thơ mới”không chỉ để
gọi thể thơ tự do mà chủ yếu
dùng để gọi một phong trào thơ
có túnh chất lãng mạn tiểu t sản
bột phátnăm 1932 và kết thúc
vào năm 1945 gắn liền với tên
tuổi của Thế Lữ,
1-3 học sinh nối nhau đọc
Thế Lữ ( 1907-1989 ), quê Bắc Ninh Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ
mới Đợc nhà nớc truy tặng giải thởng HCM về VHNT
I Đọc, chú thích,
bố cục.
1 Đọc.
2 Chú thích.
a/ Tác giả: ( 1907-1989)
- Là nhà thơ….
242
LTL, HC….Phong trào Thơ mới
ra đời và phát triển mạnh mẽ rồi
đi vào bế tắc trong vòng 15 năm
Trong Thơ mới số thơ tự do
không nhiều mà chủ yếu là thơ
bảy chữ, lục bát, tám chữ không
còn bị ràng buộc bởi những quy
tắc nghiệt ngã của thi pháp cổ
điển
? Nêu vị trí của bài thơ “Nhớ
Trang 9rừng” trong sự nghiệp của Thế
Lữ ?
? Yêu cầu h/s hỏi - đáp chú
thích: 1, 2, 6, 9, 11, 12, 15, 16 ?
? Bài thơ chia làm mấy đoạn?
Nêu nội dung của từng đoạn?
? Hãy chỉ ra những điểm mới của
hình thức bài thơ này so với các
bài thơ đã học, chẳng hạn thơ
Đ-ờng Luật?
Là bài thơ tiêu biểu và là tác phẩm mở đờng cho sự thắng lợi của Thơ mới
Hs hỏi - đáp chú thích theo gợi ý trong SGK
Đoạn 1: Câu 1 -> 8
Đoạn 2,3 : Câu 9 -> 30 ( Ta sống mãi… nay còn đ
đâu )
Đoạn 4: Câu 31 -> 39 ( Nay ta ôm… cao cả, âm
u )
Đoạn 5: Câu 40 -> 47 ( Hỡi oai linh… của ta ơi!)
- Đoạn 1,4: Tâm trạng căm hờn và uất hận của con hổ
- Đoạn 2,3 : Nhớ tiếc qusa khứ oai hùng nơi rừng thẳm
- Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn
- Thể thơ tám chữ ( tiếng )
Không hạn định số lợng câu, chữ
- Nhịp thay đổi theo mạch
b/ Tác phẩm:
243
cảm xúc: 5/3, 3/5, 3-3-2, 3-2-3
- Vần: vần liền ( hai câu liền nhau vần với nhau ), vần chân ( tiếng cuối câu),
Trang 10Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu
văn bản
? Gọi h/s đọc đoạn 1 và 4?
? Hãy tìm những từ ngữ diễn tả
hoàn cảnh và tâm trạng của con
hổ ?
? Em hiểu ntn về từ “gậm” và từ
“khối” Có thể thay thế chúng
bằng những từ ngữ khác đợc
không ?
? T thế “ nằm dài trông ngày
tháng dần qua”nói lên tình thế gì
của con hổ?
vần B-T hoán vị đều đặn
- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng
Hs đọc đoạn 1 và 4
- Hoàn cảnh: trong cũi sắt, nằm dài trông ngày tháng dần qua
- Tâm trạng: gậm khối căm hờn
- Gậm : động từ, dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần từng chút một cách chậm chạp
=> Sự gặm nhấm đầy uất
ức và bất lực của con hổ khi bị mất tự do
- “Khối căm hờn” gợi cho
ta có cảm giác nh trông thấy sự căm hờn có hình khối rõ ràng Căn hờn, uất
ức vì bị mất tự do đã kết tụ lại thành khối, thành tảng, cứng nh những chấn song sắt lạnh lùng kia
Tình thế buông xuôi bất lực, n gày đêm gậm nhấm nỗi căm hờn Nó khinh lũ ngời bên ngoài, nó cảm thấy nhục nhã phải hạ
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Cảnh con hổ ở
vờn bách thú.
Hoàn cảnh: giam cầm trong cũi sắt
- Sử dụng các
động từ mạnh :
“gậm”, “Khối căm hờn”
244
mình ngang hàng với bọn gấu, báo Lúc này hổ thấm thía thân phận “Hùm thiêng khi đã sa cơ cùng
Trang 11? Em có nhận xét gì về âm điệu
của hai câu thơ mở đầu?
? Khi bị nhốt trong cũi sắt ở vờn
bách thú, con hổ tỏ thái độ ntn
với con ngời và những con vật
khác xung quanh? Thái độ đó thể
hiện qua những từ ngữ nào?
? Tại sao con hổ lại đau xót khi
phải “chịu ngang bầy …”?
Yêu cầu h/s theo dõi tiếp đoạn 4
? Dới con mắt của con hổ cảnh
vờn bách thú hiện ra ntn ? Tìm
chi tiết? Đó là cảnh ntn?
hèn”
Từ “căm hờn” đứng giữa câu thơ có nhiều vần trắc diễn tả tâm trạng dằn vặt, căm hờn uât ức của con hổ
- Khinh ghét con ngời gọi
họ là lũ “ngạo mạn, ngẩn ngơ”
- Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt tầm thờng ( Giơng mắt bé giễu…)
- Bất bình vì bị ở chung cùng “bọn gấu dở hơi, cặp báo vô t lự”
Vì hổ là chúa sơn lâm, chúa tể của muôn loài, giờ
bị xem thờng nh những kẻ thấp kém địa vị -> song quan trọng hơn nó đau xót cho lũ gấu, báo không biết
đợc nỗi nhục nhằn tù hãm
Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng Dải nớc
đen giả suối, chẳng thông
245