Phát triển các hoạt động: * Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo từng - Học sinh lần lượt đọc nối tiếp từng khổ khổ thơ.. - Giáo viên đọc [r]
Trang 1TUẦN 2
Ngày soạn: / / 2008
Ngày dạy : Thứ 2, ngày / /2008
Tiết 1: Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
- Đọc trôi chảy toàn bài
-Biết đọc một văn bản có bảng thống kê giới thiệu truyền thống văn hóa Việt Nam
II CHUẨN BỊ
- Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê để học sinh
luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi 1,2,3 SGK
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài học
- Học sinh lần lượt đọc cả bài,trả lời câu hỏi
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:Luyện đọc - Hoạt động lớp, nhóm đôi
- GV đọc mẫu toàn bài - Học sinh lắng nghe, quan sát
- Chia đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến “cụ thể như sau.”
Đoạn 2 :tiếp đến “bảng thống kê”
Đoạn 3: còn lại
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp bài văn - đọc từng đoạn
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
đoạn, cả bài kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc các từ khó phát âm: tiến sĩ,
hàng muỗm già - Học sinh nhận xét cách phát âm x - s
- Giáo viên nhận xét cách đọc - Học sinh lần lượt đọc bảng thống kê
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân
+ Đoạn 1: (Hoạt động nhóm)
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
- Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết từ năm 1075 nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ
- Rèn đọc đoạn 1 - Học sinh lần lượt đọc đoạn 2 rành mạch + Đoạn 2: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh đọc thầm
- Giáo viên chốt ý chính - 1 học sinh hỏi - 1 học sinh trả lời về nội
Trang 2dung của bảng thống kê
+ Đoạn 3: (Hoạt động cá nhân) - Học sinh tự rèn cách đọc
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc cho bài văn - Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Giáo viên nhận xét cho điểm - Học sinh nhận xét
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Giáo viên kể vài mẩu chuyện về các
trạng nguyên của nước ta - Học sinh nêu nhận xét qua vài mẩu chuyện giáo viên kể
4 Tổng kết - dặn dò:
- Luyện đọc thêm
- Chuẩn bị: “Sắc màu em yêu”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố , hệ thống lại các kiến thức về phân số, hỗn số
- Vận dụng để làm các bài tập
- Giáo dục HS ý thức say mê học toán
III CHUẨN BỊ:
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Thế nào là phân số thập phân? Cho
VD
2 Giới thiệu bài:
3 Phát triển các hoạt động:
Bài 1:
GV vẽ tia số
HS cho biết đó là các phân số gì?
HS làm việc cá nhân
HS lần lượt điền các phân số: ;
10
1 10
2 10 9
Phân số thập phân
Bài 2: nêu cách chuyển phân số thành
phân số thập phân HS làm việc các nhân, trả lời câu hỏiHS lên bảng thực hiện
Bài 3: Thực hiện tương tự bài 2 Cả lớp nhận xét chữa bài
HS làm bài vào vở
Bài 4: Điền dấu < ; > , =
Thu một số vở chấm, nhận xét chữa bài
HS đọc lại bài toán,tóm tắt, nêu cách giải
Bài 5: GV nêu yếu cầu Làm bài vào vỡ, một em lên bảng chữa bài
Củng cố :
Nhắc lại khái niệm phân số thập phân,
Cách so sánh phấn số thập phân
4.Tổng kết dặn dò
Về nhà làm ở vở bài tập toán
Nhận xét tiết học
Trang 3Tiết 3: Đạo đức:
EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
(tiết 2)
I MỤC TIÊU:
-Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
-Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
-Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II CHUẨN BỊ:
Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-rô không dây để chơi trò chơi “Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gương mẫu
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế
hoạch phấn đấu của học sinh - Hoạt động nhóm bốn
- Từng học sinh để kế hoạch của mình lên
bàn và trao đổi trong nhóm - Thảo luận đại diện trình bày trước
lớp
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học
sinh lớp Năm gương mẫu - Hoạt động lớp
- Học sinh kể về các tấm gương học sinh
- Thảo luận lớp về những điều có thể học
tập từ các tấm gương đó - Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
- Giáo viên giới thiệu vài tấm gương
khác
* Hoạt động 3: Củng cố
- Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về
chủ đề “Trường em” - Giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp.- Múa, hát, đọc thơ về chủ đề “Trường
em”
- Giáo viên nhận xét và kết luận
4 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm
của mình”
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 Khoa học
NAM HAY NỮ(T2)
I MỤC TIÊU:
- Học sinh phân biệt được các đặc điểm về giới tính, giới
Trang 4- Học sinh nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm về giới
- Giáo dục học sinh có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt
bạn nam, bạn nữ
II CHẨN BỊ:
Hình vẽ trong SGK Các tấm phiếu trắng có kích thước bằng ¼ khổ giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Bạn là con gái hay con trai
(tiết 1)
* Trò chơi: Ai may mắn thế? HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Các đặc điểm về giới
- Nêu câu hỏi: Một số tính cách và nghề
nghiệp của nữ và nam có thể đổi chỗ cho
nhau được không?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi + Nam có dịu dàng, kiên nhẫn không? Nữ
có là trụ cột gia đình, chơi bóng đá không?
+ Bước 1:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận
các câu hỏi sau: - Đại diện nhóm bốc thăm nội dung câu hỏi thảo luận
Câu 1: Bạn có đồng ý với những câu hỏi
dưới đây không? Hãy giải thích tại sao
bạn đồng ý hoặc không đồng ý?
- Nhóm trưởng đọc to yêu cầu làm việc của nhóm
- Học sinh thảo luận
a) Công việc nội trợ là của người phụ nữ - Thư kí ghi nhận kết quả thảo luận vào
phiếu
b) Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia
đình
c) Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
Câu 2: Trong gia đình, những yêu cầu cư
xử của cha mẹ với con trai và con gái có
khác nhau không? Khác nhau như thế
nào? Như vậy có hợp lí không?
Câu 3: Liên hệ trong lớp mình có sự
phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ
không? Như vậy có hợp lí không?
Câu 4: Tại sao không nên có sự phân
biệt đối xử giữa nam và nữ?
+ Bước 2: Làm việc cả lớp - Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả, tranh
luận
Giáo viên kết luận
- Hiện nay, một số quan niệm về vai trò
của nam và nữ trong XH chưa thực sự
phù hợp hạn chế nhất định
- Học sinh lắng nghe
Trang 5- Quan niệm về giới có thể thay đổi
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
- Thi đua: Kể các hành động em có thể
làm trong gia đình, trong lớp học, ngoài
xã hội để góp phần thay đổi quan niệm về
giới
- Thi đua 2 dãy
GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe
4 Tổng kết – dặn dò:
- Xem lại bài + học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Cuộc sống của chúng ta được
bắt đầu như thế nào?
Trang 6Ngày soạn: / /2008
Ngày dạy :Thứ 3, / /2008
Tiết 1 Toán:
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
-Củng cố kĩ năng phép cộng - trừ hai phân số
- Rèn học sinh tính toán phép cộng - trừ hai phân số nhanh, chính xác
-Giúp học sinh say mê môn học, vận dụng vào thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
- Phấn màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra lý thuyết + kết hợp làm bài
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
- Giáo viên nêu ví dụ:
và
7
5
7
3
15
3 15
10 - 1 học sinh nêu cách tính và 1 học sinh thực hiện cách tính
- Cả lớp nháp
- Học sinh sửa bài - Lớp lần lượt từng học sinh nêu kết quả - Kết luận
* Hoạt động 2: Thực hành - Hoạt động cá nhân, lớp
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu hướng - Học sinh làm bài
giải
- Tiến hành làm bài 1
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề Lưu ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự giải
28 5
3 25 5
3
5
28 5
3
25 5
3 1
5 5
3
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề - Học sinh đọc đề
- Nhóm thảo luận cách giải - Học sinh giải
- Học sinh sửa bài
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động cá nhân
- Cho học sinh nhắc lại cách thực hiện - Học sinh tham gia thi đọc cả bài văn
Trang 7phép cộng và phép trừ hai phân số (cùng
mẫu số và khác mẫu số)
4 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà + học ôn kiến thức cách
cộng, trừ hai phân số
- Chuẩn bị: Ôn tập “Phép nhân chia hai
phân số”
- Nhận xét tiết học
Tiết 2 Chính tả (N-V)
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
I MỤC TIÊU:
-Nghe, viết đúng chính tả bài Lương Ngọc Quyến
-Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô hình,
biết đánh dấu thanh đúng chỗ, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Nêu quy tắc chính tả ng / ngh, g / gh, c /
Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
“Cấu tạo của phần vần
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh nghe
- Giáo viên giảng thêm về nhà yêu nước
Lương Ngọc Quyến
- Giáo viên HDHS viết từ khó - Học sinh gạch chân và nêu những từ
hay viết sai
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên đọc cho học sinh viết, mỗi câu
hoặc bộ phận đọc 1 - 2 lượt
- Học sinh lắng nghe, viết bài
- Giáo viên đọc toàn bộ bài - Học sinh dò lại bài
- HS đổi vở, soát lỗi cho nhau
- Giáo viên chấm bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả - Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọc thầm
- học sinh làm bài
Giáo viên nhận xét - Học sinh sửa bài thi tiếp sức
Trang 8 Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kẻ mơ hình,chữa bài
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua - Dãy A cho tiếng dãy B phân tích cấu
tạo (ngược lại)
4 Tổng kết - dặn dị:
- Học thuộc đoạn văn “Thư gửi các học
sinh”
- Chuẩn bị: “Quy tắc đánh dấu thanh”
- Nhận xét tiết học
Tiêết 3 Lịch sử:
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Học sinh biết: Những đề nghị đổi mới đất nước của Nguyễn Trường Tộ Qua đó, đánh giá lòng yêu nước của người đề xướng đổi mới đất nước
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa của sự kiện
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ
II CHUẨN BỊ:
- Thầy: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ
- Trò : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên
Soái” Trương Định
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ
của Trương Định? Dân chúng đã làm
gì trước những băn khoăn đó?
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Nguyễn
Trường Tộ
- Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 9Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- Nguyễn Trường Tộ sinh ra ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo đạo
Thiên Chúa ở Nghệ An
- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người, được
gọi là “Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu có
văn minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu
- Từ 1863 đến 1871, Nguyễn Trường
Tộ đã làm gì? - Trình lên vua Tự Đức 58 bản hiến kế, bày tỏ sự mong muốn đổi mới đất nước
- Giáo viên nhận xét , chốt lại:
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho
yêu nước, hiểu biết hơn người và có
lòng mong muốn đổi mới đất nước
* Hoạt động 2: Những đề nghị đổi
mới của Nguyễn Trường Tộ
- Hoạt động dãy, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,
vấn đáp
- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận đại diện trình bày
học sinh nhận xét + bổ sung
- Tóm tắt những nội dung của đề nghị
đổi mới đất nước do Nguyễn Trường
Tộ khởi xướng?
- Đổi mới kinh tế, văn hóa, giáo dục, quân sự, chính trị, ngoại giao, trong đó: kinh tế là hàng đầu
- Những đề nghị đó có được vua quan
nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện
không? Vì sao?
- Không, vì vua quan nhà Nguyễn lạc hậu không theo kịp những thay đổi trên thế giới
- Giáo viên nhận xét, chốt lại:
Nguyễn Trường Tộ đề nghị mở rộng
mối quan hệ ngoại giao, buôn bán với
nhiều nước, thuê chuyên viên nước
ngoài giúp ta phát triển kinh tế, xây
dựng quân đội hùng mạnh, mở trường
kĩ nghệ, học cách sử dụng máy móc,
đóng tàu, đúc súng Nhưng triều đình
Huế bảo thủ, không muốn có một sự
thay đổi, vua Tự Đức cho rằng “những
phương pháp cũ đã đủ để điều khiển
quốc gia rồi” nên không nghe và thực
hiện theo đề nghị của ông
Rút ra ghi nhớ - Học sinh ghi nhớ
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp
- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là - Học sinh nêu
Trang 10người như thế nào trước họa xâm lăng?
- Tại sao ngày nay chúng ta trân trọng
đánh giá về ông? - Học sinh nêu
- Nếu là vua Tự Đức, em có làm theo
đề nghị của Nguyễn Trường Tộ
không? Vì sao?
- Học sinh nêu
Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn
Trường Tộ - một người có lòng yêu
nước thiết tha, mong muốn dân giàu,
nước mạnh
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh
thành Huế”
- Nhận xét tiết học
Tiết 4 Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I MỤC TIÊU:
Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ về Tổ quốc
Biết đặt câu cĩ những từ chứa tiếng “quốc”
Giáo dục lịng yêu quê hương, đất nước và lịng tự hào dân tộc
II CHUẨN BỊ:
Bảng từ - giấy - từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt , Giấy A3 - bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu bài - Hoạt động cá nhân, nhĩm, lớp
Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài 1 - 1, 2 HS lần lượt đọc yêu cầu bài 1
- Giáo viên chốt lại, loại bỏ những từ
khơng thích hợp
- Học sinh gạch dưới các từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”
Nước nhà, non sơng
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1, 2 học sinh đọc bài 2
- Từng nhĩm lên trình bày
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Hoạt động nhĩm đơi - HS phân tích câu hỏi gồm 2 ý:
a) So sánh nghĩa b) Dùng trong hồn cảnh nào? Nêu ví dụ
Trang 11 Bài 4: Yêu cầu HS đọc bài 4 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt lại - Dự kiến: Vẽ tranh để minh họa cho từ
quốc kì - quốc huy
Bài 5: Yêu cầu HS đọc bài 5 - Cả lớp làm bài
- Học sinh sửa bài theo hình thức luân phiên giữa 2 dãy
- Giáo viên chấm điểm
* Hoạt động 2: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Giải nghĩa một trong những tục ngữ, thành ngữ vừa tìm
4 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện tập từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
Trang 12
Ngày soạn: / /2008
Ngày dạy : Thứ tư, ngày / /2008
Tiết 1 Thể dục
Bài 3 ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ - TRÒ CHƠI CHẠY TIẾP SỨC
I MỤC TIÊU:
- Ôn đôi hình , đội ngũ
- Học trò chơi: chạy tiếp sức
- Biết cách chơi, tham gia chơi đúng quy định
II CHUẨN BỊ:
Vệ sinh sân bải, kẻ 2 - 4 vòng tròn có bán kính 4 - 5mét
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Phần mở đầu:
GV tập họp lớp phổ biến nhiệm vụ
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
2) Phần cơ bản:
+ Ôn đội hình đội ngũ:
- Ôn chào , báo cáo
- Tập hợp hàng dọc , dóng háng, điểm
số
- Đứng nghiêm , đứng nghỉ, quay trái
, quay phải
GV hướng dẫn ôn luyện chung sau đó
chia nhóm luyện tập
GV nhận xét tuyên dương
+ Học trò chơi: chạy tiép sức
GV nêu tên trò chơi, hướng dẩn cách
chơi, cho HS chơi thử 1- 2 lần
Chú ý: đảm bảo an toàn trong luyện tập
vui chơi
3)Phần kết thúc:
GV hướng dẩn HS một số động tác thả
lỏng, tích cực hít thở sâu
GV hệ thống bài
Về nhà ôn đội hình đội ngũ, ôn đi đều
vòng trái vòng phải
Nhận xét tiết học
HS chạy chậm theo hàng dọc quanh sân Dậm chân tại chổ theo nhịp 1- 2, 1- 2
HS hoạt động theo hướng dẩn của GV
HS luyện tập theo tổ, cả lớp
HS hoạt động theo hướng dẩn của GV
HS tham gia chơi chủ động , sáng tạo
HS tập các động tác hồi tĩnh theo hướng dẩn của GV