Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?. Điểm đặt: trên vật.[r]
Trang 1Tiết 16:ÔN TẬP
Chuyển động
Lực
Áp suất
Lực đẩy Ác Si Mét
Công Cơ học Chương cơ học
Lop7.net
Trang 21 Chuyển động cơ học là gì? Cho 2 ví dụ
Chuyển động cơ học sự thay đổi vị trí
của một vật theo thời gian so với vật khác
2 Nêu 1 ví dụ chứng tỏ vật có thể chuyển
động đối với vật này, nhưng lại đứng yên
so với vật khác
Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy thì
hành khách chuyển động đối với cây bên
đường, nhưng lại đứng yên so với ôtô
3 Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
chất nào của chuyển động ? Công thức
tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?
Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính
nhanh hay chậm của chuyển động
Công thức: v = , đơn vị m/s; km/h; cm/s s
t
4 Chuyển động không đều là gì ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Chuyển động không đều là chuyển động
mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian
Công thức tính vận tốc trung bình: vtb = s
t
5 Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu thí dụ minh hoạ
Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc của chuyển động
6 Nêu các đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véctơ
Các yếu tố của lực : điểm đặt lực , phương và chiều của lực , độ lớn của lực
Lop7.net
Trang 3A ÔN TẬP
7 Thế nào là hai lực cân bằng? Một vật
chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ
thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?
Hai lực cân bằng là hai lực tác dụng lên
cùng một vật có cùng phương , ngược
chiều, cùng độ lớn Vật chịu tác dụng của
hai lực cân bằng sẽ:
a) Đứng yên khi vật đang đứng yên
b)b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang
chuyển động
8 Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2 thí
dụ về lực ma sát
Lực ma sát xuất hiện khi vật chuyển động
trên mặt một vật khác
9 Nêu 2 thí dụ chứng tỏ vật có quán tính
10 Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất Đơn vị tính áp suất
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật
và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.
Công thức tính áp suất: p = Đơn vị áp suất 1Pa = 1N/m2
F S
11 Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào? Điểm đặt: trên vật
Phương: thẳng đứng
Chiều: từ dưới lên
Độ lớn: F = d.V (V là thể tích vật chiếm chổ, d là trọng lượng riêng của chất lỏng)
Lop7.net
Trang 412 Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi
lên, lơ lửng trong chất lỏng
13 Trong khoa học thì công cơ học chỉ
dùng trong trường hợp nào?
Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng
trong trường hợp có lực tác dụng lên vật
làm vật chuyển dời
Chìm xuống: dv > dl
Nổi lên: dv < dl
Lơ lửng: dv = dl
Trong đó dv là trọng lượng riêng của vật;
dl là trọng lượng riêng của chất lỏng
14 Viết biểu thức tính công cơ học Giải
thích từng đại lượng trong biểu thức ttính
công Đơn vị công
A = F.s (F: lực tác dụng lên vật; s quãng
đường vật đi được theo phương của
lực) Đơn vị công: 1J = 1N.1m Lop7.net
Trang 5A ÔN TẬP
1 Khoanh tròn chữ cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
1 Hai lực được gọi là cân bằng khi
A Cùng phương , cùng chiều , cùng độ
lớn
B Cùng phương, ngược chiều, cùng độ
lớn
C Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt
lên một vật
D Cùng đặt lên một vật , cùng độ lớn ,
phương nằm trên một đương thẳng ,
ngược chiều nhau
B VẬN DỤNG
1 Hai lực được gọi là cân bằng khi
A Cùng phương , cùng chiều , cùng độ
lớn
B Cùng phương, ngược chiều, cùng độ
lớn
C Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt
lên một vật
D Cùng đặt lên một vật , cùng độ lớn ,
phương nằm trên một đường thẳng ,
ngược chiều nhau
2 Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị
A Ngã về phía sau
B Nghiêng người sang trái
C Nghiêng người sang phải.
D Xô người về phía trước
2 Ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại Hành khách trong xe bị
A Ngã về phía sau
B Nghiêng người sang trái
C Nghiêng người sang phải.
D Xô người về phía trước
Lop7.net
Trang 61 Khoanh tròn chữ cái đứng
em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
5 Để chuyển một vật nặng lên cao ,
người ta dùng nhiều cách Liệu có cách
náo dưới đây cho ta lợi về công không
A Dùng ròng rọc động
B Dùng ròng rọc cố định.
C Dùng mặt phẳng nghiêng
D Cả 3 cách đều không cho lợi về công
5 Để chuyển một vật nặng lên cao ,
người ta dùng nhiều cách Liệu có cách
náo dưới đây cho ta lợi về công không
A Dùng ròng rọc động
B Dùng ròng rọc cố định.
C Dùng mặt phẳng nghiêng
D Cả 3 cách đều không cho lợi về công
Lop7.net
Trang 7A ÔN TẬP
1 Khoanh tròn chữ cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
1 Ngồi trong xe ôtô đang chạy, ta thấy hai
hàng cây bên đường chuyển động theo
chiều ngược lại Giải thích hiện tượng
này
B VẬN DỤNG
2 Trả lời câu hỏi.
Vì khi chọn ôtô làm mốc thì cây sẽ chuyển
động tương đối so với ôtô và người trên
xe
2 Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt ,
người ta phải lót tay bằng vải hay cao su
Làm như vậy để tăng lực ma sát lên nắp
chai Lực ma sát này giúp ta vặn nắp chai
dễ dàng hơn
3 Các hành khách đang ngồi trên xe ôtô bổng thấy mình bị nghiêng người sang phía trái Hỏi lúc đó xe đang được lái sang phía nào?
Lúc đó xe đang được lái sang phía phải
4 Tìm một thí dụ chứng tỏ tác dụng của
áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực
và diện tích bị ép
Dùng dao sắc (diện tích nhỏ), và ấn mạnh dao (áp lực lớn) thì vật dễ bị cắt hơn
5 Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính như thế nào?
Khi vật nổi lên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét được tính bằng trọng lượng của vật đó
6 Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a) Cậu bé trèo cây
b) Em học sinh ngồi học bài
c) Nước ép lên thành bình đựng
d) Nước chảy xuống từ đập chắn nước
6 Trong những trường hợp dưới đây trường hợp nào có công cơ học?
a) Cậu bé trèo cây
b) Em học sinh ngồi học bài
c) Nước ép lên thành bình đựng
d) Nước chảy xuống từ đập chắn nước
Lop7.net
Trang 81 Khoanh tròn chữ cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
2 Trả lời câu hỏi.
3 Bài tập.
1 Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s Xuống hết dộc, xe lăn tiếp 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường và trên cả đoạn đường
A
AB = s1 = 100m
tAB = t2 = 25s
BC = s2 = 50m
tBC = t2 = 20s
vAB; vBC; vAC?
Giải
Ta có: vtb = Vận tốc trung bình trên quãng đường AB
vAB = = 4(m/s) Vận tốc trung bình trên quãng đường BC
vBC = = 2,5(m/s) Vận tốc trung bình trên quãng đường AC
vAC = = 3.33(m/s)
s t
50 20
100 25
100 + 50
25 + 20
Lop7.net
Trang 9A ÔN TẬP
1 Khoanh tròn chữ cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
2 Trả lời câu hỏi.
3 Bài tập.
2 Một người có khối lượng 45kg Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150cm2 Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả 2 chân
b) Co một chân
P = 10.m = 10.45 = 450N
S một chân: 150cm2 = 0,015m2
S hai chân: 300cm2 = 0.03m2
p2; p1 ?
Giải
Ta có: p =
Áp suất khi đứng cả hai chân
p2 = = 150 000 (Pa)
Áp suất khi đứng một chân
p1 = = 300 000(Pa)
P S
450 0,030
450 0,015
Lop7.net
Trang 101 Khoanh tròn chữ cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
2 Trả lời câu hỏi.
3 Bài tập.
3 M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng là d1 và d2 như hình vẽ
a) Hai vật giống hệt nhau nên P = PM N
và VM = VN Khi M và N đứng cân bằng
trong hai chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét
tác dụng lên M và N lần lượt là FAM = PM
và FAN = PN. Nên Lực đẩy Ác-si-mét tác
dụng lên M và N là bằng nhau
a) So sánh lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật M và N
b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
b) Vì phần thể tích vật ngập trong chất lỏng d1 nhiều hơn thể tích vật ngập trong chất lỏng d2 nên V1M >V2N
Mà FAM = V1M.d1 và FAN = V2N.d2 v với FAM = FAN Suy ra: d2 > d1
Vậy chất lỏng d2 có trọng lượng riêng lớn hơn chất lỏng d1
Lop7.net
Trang 11A ÔN TẬP
1 Khoanh tròn chữ cái đứng trước
phương án trả lời mà em cho là đúng.
B VẬN DỤNG
2 Trả lời câu hỏi.
3 Bài tập.
5 Một lực sĩ nâng tạ nâng quả tạ nặng 125kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3s Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất là bao nhiêu?
m = 125kg
h = 70cm = 0,7m
t = 0,3s
P =? W
Giải Trọng lượng của quả tạ
P = 10.m = 10.125 = 1250(N) Công mà lực sĩ thực hiện
A = P.h = 1250.0,7 = 875(J) Công suất của lực sĩ:
P = = = 2916,7(W)
Lop7.net
Trang 12B VẬN DỤNG
C TRÒ CHƠI Ô CHỬ
Hàng ngang
1) Tên một loại vũ khí có hoạt động
dựa trên hiện tượng thế năng chuyển
thành động năng
2) Đặc điểm vận tốc của vật khi vật
chịu tác dụng của lực cân bằng
3)Hai từ dùng để biểu đạt tính chất:
Động năng và thế năng không tự sinh
ra hoặc mất đi mà chỉ chuyển hoá từ
dạng này sang dạng khác
4) Đại lượng đặc trưng cho khả năng
sinh công trong 1 giây
5) Tên của lực do chất lỏng tác dụng
lên vật khi nhúng vào chất lỏng
6) Chuyển động và đứng yên có tính
chất này
7) Áp suất tại các điểm cùng nằm trên một mặt nằm ngang có tính chất này
8) Tên gọi chuyển động của con lắc đồng hồ 9) Tên gọi hai lực cùng điểm đặt , cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn
G
Ô
C
G
Lop7.net