- Đọc rành mạch trôi chảy, Bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Nhaø Troø, Deá Meøn, Phát hiện được những lời nói cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bước đ[r]
Trang 1===== =====
Thứ/
Ngày
Tiết PPCT
tích hợp
Hai
22/08
1 1 1 1 1 1
Tập đọc Tốn Lịch sử Đạo đức
Kể chuyện SHCC
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Ơn tập các số đến 100 000 Môn Lịch sử và Địa lí Trung thực trong học tập (t1)
Sự tích hồ Ba Bể
GDKNS
GDKNS GDBVMT
Ba
23/08
1
2 1 1
Mĩ thuật Anh văn Tốn LTVC Khoa học
Ơn tập các số đến 100 000 ( tt) Cấu tạo của tiếng
Con người cần gì để sống ? GDBVMT
Tư
24/08
2 3 1 1 1 1
Tập đọc Tốn TLV Địa lí Thể dục LTBDH/S
Mẹ ốm
Ơn tập các số đến 100 000 Thế nào là kể chuyện ? Làm quen với bản đồ
GDKNS
Năm
25/08
1 4 2 2 2
Anh văn Hát Tốn LTVC Khoa học LTBDH/S
Biểu thức cĩ chứa một chữ
LT về cấu tạo của tiếng Trao đổi chất ở người GDBVMT
Sáu
26/08
5 2 1 2 1 1
Tốn TLV Chính tả Thể dục
Kĩ thuật
SH lớp
Luyện tập Nhân vật trong truyện Nghe- viết: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu thêu
Trang 2Ngày soạn: 20/8/2011
Ngày dạy: 22/8/2011
Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011
TẬP ĐỌC Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
( GDKNS )
I.MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu
- Đọc rành mạch trơi chảy, Bước đầu cĩ giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật ( Nhà Trò, Dế Mèn), Phát hiện được những lời nĩi cử chỉ cho thấy tấm lịng nghĩa hiệp của Dế Mèn ; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
GDKNS:KN thể hiện sự cảm thơng, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.
- Giáo dục HS có ý thức bênh vực bạn yếu
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn để luyện đọc
III.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
THỜI
GIAN HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 phút
3 phút
30 phút
2 phút
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra sách vở học tập của HS
3 Bài mới:
a/ Khám phá:
- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK TV 4 tập
1
- YC HS đọc tên 5 chủ điểm GV kết hợp nĩi
sơ qua nội dung từng chủ điểm:
+ Thương người như thể thương thân:nĩi về
lịng nhân ái
+ Măng mọc thẳng: nĩi về tính trung thực ,
lịng tự trọng
+ Trên đơi cánh ước mơ: nĩi về ước mơ của
con người
+ Cĩ chí thì nên: nĩi về nghị lực của con
người
+ Tiếng sáo diều : nĩi về vui chơi của trẻ em
* Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
- GV giới thiệu chủ điểm đầu tiên: Thương
người như thể thương thân với tranh minh họa
- HS hát
- Bày ĐDHT lên bàn
- HS mở mục lục SGK
- HS nghe giới thiệu và quan sát tranh
Trang 3THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
11 phút
chủ điểm thể hiện những con người yêu
thương , giúp đỡ nhau khi găp hoạn nạn, khĩ
khăn
- GV giới thiệu tập truyện Dế mèn phiêu lưu kí
được nhà văn Tô Hoài viết năm 1941 Đến
nay, truyện đã được tái bản nhiều lần và được
dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới Đây là
truyện được các bạn nhỏ ở mọi nơi yêu thích
Bài tập đọc Dế mèn bênh vực kẻ yếu là một
trích đoạn từ truyện Dế mèn phiêu lưu kí
b/ Kết nối:
* HĐ1: Hướng dẫn HS luyện đọc
+ Mục tiêu: Giọng đọc phù hợp tính cách
mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Hướng dẫn HS chia đoạn
- Cho 4 HS đọc nối tiếp bài kết hợp với
luyện phát âm
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích
các từ mới ở cuối bài đọc GV giải nghĩa
thêm các từ: Ngắn chùn chùn: Ngắn đến
mức quá đáng, trông khó coi; thui thủi: cô
đơn, một mình lặng lẽ, không có ai bầu bạn
- Yêu cầu 1 HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài:giọng chậm rãi,
chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến
của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của
từng nhân vật ( lời Nhà Trị –giọng kể lể đáng
thương ;lời Dế Mèn an ủi , động viên Nhà Trị
–giọng mạnh mẽ, dứt khốt , thể hiện sự bất
bình , thái độ kiên quyết )
c/ Thực hành:
- 1 HS khá đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (dẫn chuyện) + Đoạn 2: Năm dòng tiếp nối (hình dáng Nhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại(hành động thương người của Nhà Trò)
- 4 HS đọc kết hợp luyện phát âm
- HS nhận xét cách đọc của bạn
- HS đọc thầm phần chú giải
- 2 HS ngồi bên nhau đọc cho nhau nghe
- Lắng nghe
Trang 4
THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
17 phút
9 phút
8 phút
* HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn.
+ Cách tiến hành:
- YC HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế
Mèn gặp nhà trò trong hoàn cảnh như thế
nào?
- Y/C HS đọc đoạn 2 và tìm những chi tiết
cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?
- Y/C HS đọc đoạn 3 và tìm hiểu:Nhà Trò bị
bọn Nhện ức hiếp như thế nào?
- Y/C HS đọc đoạn 4, trả lời câu hỏi: Những
hành động và cử chỉ nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- YC HS đọc lướt tồn bài: Nêu một hình
ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao
em thích hình ảnh đó?
* HĐ3 Đọc diễn cảm.
+ Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện
giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật
+ Cách tiến hành:
- GV treo bảng ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm ( Năm trước, gặp khi trời làm đĩi
kém…cây khỏe ăn hiếp kẻ yếu.)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách
- HS đọc thầm và trả lời: Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá cuội
- HS đọc và trả lời: Thân hình bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn mới lột.Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn,quá yếu, lại chưa quen mở Vì ốm yếu , chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh ghèo túng
- HS đọc đoạn 3 và trả lời: Trước đây ,
mẹ Nhà Trị cĩ vay lương ăn của bọn nhện, sau đấy chưa trả được thì đã chết Nhà Trị ốm yếu , kiếm khơng đủ ăn, khơng trả được nợ Bọn Nhện đã đánh Nhà Trị mấy bận, lần này chúng chăng
tơ chặn đường, đe bắt chị ăn thịt
- HS đọc đoạn 4 và trả lời:Lời của Dế
Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với
tơi đây Đứa độc ác khơng thể cậy khỏe,
ăn hiếp kẻ yếu.Lời nĩi dứt khốt , mạnh
mẽ làm Nhà Trị yên tâm; Cử chỉ và hành động của Dế Mèn : phản ứng mạnh mẽ:Xịe cả hai càng ra, hành động bảo vệ , che chở: dắt Nhà Trị đi
- HS phát biểu, VD: Nhà Trị ngồi gục đầu bên tảng đá cuội , mặc áo thâm dài , người bự phấn…-> thích vì hình ảnh này
tả rất đúng về Nhà Trị như một cơ gái đáng thương , yếu đuối
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
Trang 5THỜI
GIAN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2 phút
đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
- Qua luyện đọc, tìm hiểu, em thấy bài văn
ca ngợi điều gì?
d/ Vận dụng:
- Qua bài Tập đọc hôm nay các em học
được điều gì ở Dế Mèn?
- GD: Trong cuộc sống cũng như trong học
tập, các em phải cĩ lịng thương người, ghét
cái ác, biết bênh vực những bạn yếu, khơng
để kẻ xấu bắt nạt
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị phần tiếp theo của câu chuyện sẽ
được học ở tuần 2 Nếu có điều kiện các em
nên tìm đọc tác phẩm: Dế Mèn phiêu lưu kí
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp, bênh vực người yếu, xóa bỏ áp
bức, bất công.
- HS trả lời cá nhân( lòng thương người, biết bênh vực kẻ yếu, ghét độc ác)
- Lắng nghe và thực hiện
-
-TOÁN Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I.Mục tiêu: Giúp HS :
- Ơn tập về đọc viết các số trong phạm vi 100 000
- Đọc, viết được các số đến 100 000, Biết phân tích cấu tạo số
- GD HS làm tốn chính xác, cẩn thận
* Bài tập cần làm: 1, 2, 3a) Viết được 2 số; b) dịng 1; HSK,G: làm được các câu cịn lại của bài
3 và bài 4.
II.Phương tiện dạy học:
- GV vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng
III.Tiến trình dạy học:
Thời
gian
1’
32’
1’
1.Ổn định:
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
- GV hỏi :Trong chương trình Tốn lớp 3,
các em đã được học đến số nào ?
- Trong tiết học này chúng ta cùng ơn tập
về các số đến 100 000
- GV ghi tựa lên bảng
- HS hát
- Số 100 000
- HS lặp lại
Trang 631’ b.Dạy –học bài mới:
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau
đó yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật
của các số trên tia số a và các số trong dãy
số b GV đặt câu hỏi gợi ý HS :
Phần a :
+ Các số trên tia số được gọi là những
số gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
Phần b :
+ Các số trong dãy số này được gọi là
những số tròn gì ?
+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-> Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong
dãy số này thì mỗi số bằng số đứng ngay
trước nó thêm 1000 đơn vị
Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
với nhau
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các
số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích
số
- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận
xét, sau đó nhận xét và ghi điểm HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và ghi điểm
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào
vở : Các số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: a/ 20000; 40000; 50000;60000
b/ 38000; 39000; 40000; 42000
- Các số tròn chục nghìn
- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị
- Là các số tròn nghìn
- Hơn kém nhau 1000 đơn vị
- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào vở
- HS kiểm tra bài lẫn nhau
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.VD:
+ HS1 đọc: sáu mươi ba nghìn tám trăm năn
mươi.
+ HS 2 viết: 63 850 + HS 3 nêu: số 63 850 gồm: 6 chục nghìn, 3
nghìn, 8 trăm, 5 chục, 0 đơn vị.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu bài mẫu, trả lời:
a/ Viết số thành tổng các nghìn , trăm, chục, đơn vị
b/ Viết tổng các nghìn , trăm, chục, đơn vị thành các số
- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào vở Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn
a/ 9171= 9000 + 100+ 70 + 1 3082= 3000 + 80 + 2
Trang 7Bài 4( Dành cho HS K, G):
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì
?
- Muốn tính chu vi của hình tứ giác ta làm
thế nào?
- Nêu cách tính chu vi của hình chữ nhật
MNPQ ?
- Nêu cách tính chu vi của hình vuơng
GHIK
- Yêu cầu HS làm bài
3.Củng cố- Dặn dị:
- GV nhận xét tiết học, dặn dị HS về nhà
làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị bài
cho tiết sau
7006= 7000 + 6 b/ 7000 + 300 + 50 + 1= 7351 6000+ 200 + 30= 6230
6000 + 200 + 3 = 6203
5000 + 2 = 5002
- Tính chu vi của các hình
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đĩ
- Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đĩ với 2
- Ta lấy độ dài cạnh của hình vuơng nhân với 4
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào nháp, sau đĩ đổi chéo vở để kiểm tra bài với nhau
- HS lắng nghe và thực hiện
-
-Lịch sử
Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I.Mục tiêu:
- Biết mơn LS & ĐL ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết cơng lao của ơng cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết mơn LS &ĐL gĩp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước Việt Nam
- Yêu thích học tập bộ mơn
II Phương tiện dạy học:
- GV:Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.Cảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
- HS:Tìm hiểu về cách sinh hoạt của một số dân tộc
III.Tiến trình dạy học:
1’
2’
31’
1’
1.Ổn định :
2.Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Bắt đầu từ năm học này
- HS hát
- HS bày đồ dùng học tập Lịch sử lên bàn
- HS lắng nghe
Trang 89’
8’
7’
6’
các em sẽ được học một môn học mới đó là:
Lịch sử Và Địa lí Bài đầu tiên hôm nay sẽ
học là:Môn LS và ĐL
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ, giới thiệu vị trí của đất
nước ta
- Nước Việt Nam bao gồm phần đất liền,
các hải đảo, vùng biển Phần đất liền có
hình chữ S
- Phía Bắc -> Trung Quốc; Tây -> Lào,
Campuchia; Đông và Nam là vùng biển
rộng lớn
- Giáo viên giới thiệu tiếp các vùng Trên
đất nước Việt Nam có 54 dân tộc anh em
chung sống, có dân tộc ở miền núi, trung
du, có dân tộc sống ở đồng bằng hoặc ở
đảo, quần đảo trên biển
- Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta?
* Hoạt động 2: Làm việc nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tranh,
ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào
đó ở một vùng
- Giáo viên kết luận: Mỗi dân tộc sống trên
đất nước Việt Nam có nét văn hóa riêng,
song đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử
Việt Nam
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề : Để Tổ quốc ta tươi đẹp
như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Em
nào có thể kể một sự kiện chứng minh điều
đó?
-> Rút kết luận: Môn lịch sử và Địa lí lớp 4
giúp các em hiểu biết thiên nhiên và con
người VN, biết công lao của cha ông ta
trong một thời kì dựng nước và giữ nước từ
thời Hùng Vương – An Dương Vương đến
buổi đầu thời Nguyễn
* Hoạt động 4: Làm việc cả lớp
- HS quan sát, theo dõi
- HS lên chỉ và nêu lại vị trí của nước ta trên bản đồ
- HS tự trả lời và chỉ trên bản đồ
- HS làm việc theo nhóm 4
- HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó Sau đó trình bày trước lớp
- HS nhắc lại
- HS trả lời, VD: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Chiến thắng Bạch Đằng, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân,
- Một số HS nhắc lại kết luận
Trang 9- GV hướng dẫn cách học môn Lịch sử và
Địa lí: tập quan sát sự vật, hiện tượng, thu
thập tìm kiếm tài liệu lịch sử, địa lí, mạnh
dạn nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và cùng tìm
câu trả lời Tiếp đó các em nên trình bày
kết quả học tập bằng cách diễn đạt của
chính mình
4 Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc bài học SGK
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Làm quen với bản đồ
- HS nghe hướng dẫn cách học môn Lịch sử và Địa lí để học cho tốt
-1 HS đọc bài học SGK
-
ĐẠO ĐỨC
Tiết 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1,2)
( GDKNS )
I.MỤC TIÊU:
- Biết trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến, Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập GDKNS: KN tự nhận thức về sự trung
thực trong học tập của bản thân , KN bình luận , phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập, KN làm chủ bản thân trong học tập.
- Cĩ thái độ và hành vi trung thực trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẩu chuyện , tấm gương về sự trung thực trong học tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
THỜI
GIAN
1’
32’
7’
1 Ổn định:
2 Bài mới:
a/ Khám phá:
* HĐ1: Xử lí tình huống.
+ Mục tiêu: Giúp HS hiểu được tác dụng,
giá trị của trung thực
+ Cách tiến hành
- Cho cả lớp xem tranh và đọc nội dung tình
huống
- HS hát
- HS xem tranh và một em đọc nội dung ,cả lớp đọc thầm: Long mải chơi quên sưu tầm tranh cho bài học Long cĩ những cách giải quyết như thế nào?
- HS liệt kê các cách giải quyết cĩ thể cĩ
Trang 10THỜI
GIAN
11’
14’
- Cho học sinh giải quyết tình huống trên
- GV tĩm tắt mấy cách giải quyết chính:
a/ Mượn tranh của bạn để đưa cơ xem
b/ Nĩi dối cơ là đã sưu tầm và bỏ quên ở
nhà
c/ Nhận lỗi và hứa với cơ là sẽ sưu tầm và
nộp sau
- GV hỏi:
* Nếu em là Long, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
- GV căn cứ vào số HS giơ tay theo từng cách
giải quyết để chia HS vào mỗi nhĩm Từng
nhĩm thảo luận xem vì sao chọn cách giải
quyết đĩ
- GV kết luận: Cách nhận lỗi và hứa với cơ là
sẽ sưu tầm và nộp sau là phù hợp nhất, thể
hiện tính trung thực trong học tập
- Yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ trong
SGK
b/ Kết nối:
* HĐ2:Làm việc cá nhân ( BT1, SGK )
KNS:KN tự nhận thức về sự trung thực
trong học tập của bản thân
+ Mục tiêu: Giúp hs biết xử lí một tình
huống cụ thể
+ Cách tiến hành:
- Gọi 1em đọc yêu cầu BT 1
- GV nêu yêu cầu bài tập: Việc làm nào thể
hiện tính trung thực trong học tập:
a/ Nhắc bài cho bạn trong giờ kiểm tra
b/ Khơng làm bài, mượn vở bạn chép
c/ Khơng chép bài của bạn trong giờ kiểm tra
d/ Giấu điểm kém, chỉ báo điểm tốt với bố
mẹ
-> Gv kết luận: Việc ( c ) là trung thực (a)
(b) (d) là thiếu trung thực
c/ Thực hành:
* HĐ3: Thảo luận nhĩm ( BT2, SGK)
KNS: KN làm chủ bản thân trong học tập
+ Mục tiêu: HS thấy được giá trị của trung
thực
+ Cách tiến hành:
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi
của bạn Long trong tình huống
- HS giơ tay chọn các cách
- Làm việc nhóm đôi,sau đó trình bày
- Lớp nhận xét, trao đổi về mặt tích cực , hạn chế của mỗi cách giải quyết
- 4 hs đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS làm việc cá nhân
- HS phát biểu trình bày ý kiến, chất vấn lẫn nhau
- HS lắng nghe
- HS lựa chọn theo 3 thái độ: tán thành,