1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài dạy các môn lớp 5 - Tuần 11

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 180,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU: -Biết hợp tác với bạn bè trong học tập -Biết giúp đỡ người già, em nhỏ; thấy được việc làm có ích đối với người già, em nhỏ.. -Tôn trọng, yêu [r]

Trang 1

TUẦN 11 (05 11 – 09 11 2007)

TẬP ĐỌC CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ I.MỤC TIÊU:

-Đọc đúng: ngọ nguậy, nhọn hoắt, sà xuống

-Từ ngữ: săm soi, cầu viện, ban công

- Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình

II ĐDDH:

-Tranh minh họa

III HĐDH: (35/)

2.Bài mới:

(28/)

a.Giới thiệu:

b.Luyện đọc:

(12/)

c.Tìm hiểu:

(8/)

d Đọc diễn

3.Củng

-Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì I -Treo tranh

H: Tranh vẽ gì?

-Chia đoạn:

Đ1: “Bé Thu , là vườn”

Đ2: Còn lại

-Sửa cách đọc,cách phát âm:

+ngọ nguậy, nhọn hoắt, sà xuống, -Giải nghĩa từ:

H: “Ban công” là chỗ nào?

H: “Thản nhiên”?

-Đọc mẫu

H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

H: Cây quỳnh có đặc điểm gì?

H: Cây hoa ti gôn ra sao?

H: Cây hoa giấy?

H: Cây đa Ấn độ?

=>Mỗi cây có mỗi đặc điểm Tất cả tạo nên cảnh đẹp cho khu vườn nhỏ

ở trong nhà

-Ghi bảng: Vẻ đẹp của các loài cây cảnh

H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

H: Em hiểu “Đất lành chim đậu”?

-Treo bảng phụ: Đoạn 3

-Đọc mẫu

H: Giọng đọc như thế nào?

-Tuyên dương H: Ý nghĩa của bài đọc?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: bài “Tiếng vọng”

-Lắng nghe -Quan sát

-Tranh vẽ: ông và hai bạn nhỏ, ngôi nhà -1HS giỏi đọc cả bài

-1HS đọc chú giải

-2HS đọc nối tiếp

-Nhận xét cách đọc

-HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét

-Ban công: phần hiên nhà ở trên tầng

-Thản nhiên: thanh thản và tự do

-Đọc theo cặp

-1HS đọc cả bài

-Lắng nghe

-1HS đọc đoạn 1

-Thu thích ra ban công để ngắm nhìn cây -Cây quỳnh lá dày, giữ được nước

-Cây hoa ti gôn thích leo trèo, thò râu ra -Bị hoa ti gôn cuốn chặt

-Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng -Nhận xét

-1HS đọc đoạn 2

-Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

-Nơi hiền lành thì chim sẽ đến đậu Chỗ nào tốt đẹp, thanh bình sẽ có con người đến làm ăn

-Lắng nghe

-3-4 HS đọc đoạn văn

-Đọc theo nhóm phân vai

-Thi đọc diễn cảm

-Nhận xét -Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Cần làm đẹp môi trường sống

THỨ HAI

05 11 07

Lop4.com

Trang 2

TOÁN LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

-Củng cố cách cộng các số thập phân

-Sử dụng tính chất của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân; giải toán với các số thập phân

II ĐDDH:

-Bảng nhóm

III HĐDH: (35/)

1.Bài cũ:

(3 /)

2.Bài mới:

(30/)

a.G thiệu:

b.Thực hành:

(29/)

3.Củng cố dặn

dò:(2)

Bài 2:

-Ghi điểm

Luyện tập Bài 1: Tính:

a 15,32 + 41,69 + 8,44

b 27,05 + 9,38 +11,23

-Chấm bài

Bài 2:

H: Yêu cầu của đề?

a 4,68 + 6,03 + 3,97

b 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2

c 3,49 + 5,7 + 1,51

d 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 H: Dùng tính chất gì?

-Chấm mẫu

Bài 3: < = >

3,6 + 5,8 8,9 ; 5,7 + 8,8 14,5 7,56 4,2 + 3,4 ; 0,5 0,08 + 0,4

Bài 4:

Ngày ba:

Hướng dẫn: Làm bảng nhóm, lấy 4 nhóm nhanh nhất

- Chấm mẫu

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Trừ hai số thập phân

-3HS lên bảng:

a 9,46+3,8=13,26 thử: 3,8+9,46=13,26

b 45,08+24,97=70,05 thử:

c 0,07 + 0,09 = 0,16 thử:

-Nhân xét

Lắng nghe

-1HS đọc đề

-Lớp làm vở, 2HS lên bảng:

a 15,32 b 27,05 + 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66 -Nhận xét

-1HS đọc đề

- Tính bằng cách thuận tiện nhất

-Dùng tính chất giao hoán, kết hợp

-Lớp làm vở, 4HS lên bảng:

a 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68+10 =14,68

b 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9+3,1) + 8,4 + 0,2 =10+8,6=18,6

c 3,49 + 5,7 + 1,51 = (3,49 + 1,51) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7

d 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = (4,2 + 6,8) + (3,5 + 4,5)= 11+8 =19 -Nhận xét

-1HS đọc đề

-Lớp làm vở, nêu kết quả:

3,6 + 5,8 > 8,9 ; 5,7 + 8,8 = 14,5 7,56 < 4,2 + 3,4 ; 0,5 > 0,08 + 0,4 -Nhân xét

-1HS đọc đề

-Làm theo nhóm 4:

+Ngày hai: 28,4 + 2,2 = 30,6 (m) +Ngày ba: 30,6 + 1,5 = 32,1 (m) +Cả 3 ngày: 28,4 + 30,6 + 32,1= 91,1m -Nhận xét

Trang 3

TIẾNG VIỆT*

LUYỆN ĐỌC I.MỤC TIÊU:

-Đọc đúng: ngọ nguậy, nhọn hoắt, sà xuống

-Từ ngữ: săm soi, cầu viện, ban công

- Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình

II ĐDDH:

-Tranh minh họa

III HĐDH: (35/)

2.Bài mới:

(28/)

a.Giới thiệu:

b.Luyện đọc:

(12/)

c.Tìm hiểu:

(8/)

d Đọc diễn

3.Củng

-Nhận xét bài kiểm tra giữa học kì I -Treo tranh

H: Tranh vẽ gì?

-Chia đoạn:

Đ1: “Bé Thu , là vườn”

Đ2: Còn lại

-Sửa cách đọc,cách phát âm:

+ngọ nguậy, nhọn hoắt, sà xuống, -Giải nghĩa từ:

H: “Ban công” là chỗ nào?

H: “Thản nhiên”?

-Đọc mẫu

H: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

H: Cây quỳnh có đặc điểm gì?

H: Cây hoa ti gôn ra sao?

H: Cây hoa giấy?

H: Cây đa Ấn độ?

=>Mỗi cây có mỗi đặc điểm Tất cả tạo nên cảnh đẹp cho khu vườn nhỏ

ở trong nhà

-Ghi bảng: Vẻ đẹp của các loài cây cảnh

H: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

H: Em hiểu “Đất lành chim đậu”?

-Treo bảng phụ: Đoạn 3

-Đọc mẫu

H: Giọng đọc như thế nào?

-Tuyên dương H: Ý nghĩa của bài đọc?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: bài “Tiếng vọng”

-Lắng nghe -Quan sát

-Tranh vẽ: ông và hai bạn nhỏ, ngôi nhà -1HS giỏi đọc cả bài

-1HS đọc chú giải

-2HS đọc nối tiếp

-Nhận xét cách đọc

-HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét

-Ban công: phần hiên nhà ở trên tầng

-Thản nhiên: thanh thản và tự do

-Đọc theo cặp

-1HS đọc cả bài

-Lắng nghe

-1HS đọc đoạn 1

-Thu thích ra ban công để ngắm nhìn cây -Cây quỳnh lá dày, giữ được nước

-Cây hoa ti gôn thích leo trèo, thò râu ra -Bị hoa ti gôn cuốn chặt

-Cây đa Ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng -Nhận xét

-1HS đọc đoạn 2

-Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn

-Nơi hiền lành thì chim sẽ đến đậu Chỗ nào tốt đẹp, thanh bình sẽ có con người đến làm ăn

-Lắng nghe

-3-4 HS đọc đoạn văn

-Đọc theo nhóm phân vai

-Thi đọc diễn cảm

-Nhận xét -Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu Cần làm đẹp môi trường sống

Lop4.com

Trang 4

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU:

-Biết hợp tác với bạn bè trong học tập

-Biết giúp đỡ người già, em nhỏ; thấy được việc làm có ích đối với người già, em nhỏ

-Tôn trọng, yêu quý người già, em nhỏ

II ĐDDH:

-Tranh minh họa ở SGK

III HĐDH:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH

1.Khởi động:

(3/)

a.Giới thiệu:

b.Tìm hiểu:

(14/)

c.Luyện tập:

(10/)

d.Liên hệ:

(5/)

3.Củng

H: Với bạn bè, ta đối xử thế nào?

-Ghi điểm Kính già- yêu trẻ

Kể truyện “Sau đêm mưa”

-Treo tranh H: Trong tranh vẽ những ai?

H: Cụ già đang làm gì?

H: Các bạn HS đang làm gì?

H: Em nhỏ như thế nào?

H: Kể lại câu chuyện theo tranh?

-Tuyên dương

H: Trong truyện có mấy nhân vật?

Hướng dẫn đóng vai: 1người làm cụ già, 1người làm em nhỏ, 3 người làm HS; thảo luận theo nhóm rồi lên đóng vai

-Tuyên dương

H: Khi gặp bà cụ và em bé, các bạn

HS đã làm gì?

H: Tại sao bà cụ cảm ơn các bạn?

H: Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn?

Kết luận: Cần tôn trọng, yêu thương, giúp đỡ người già em nhỏ Đó là biểu hiện tình cảm tốt đẹp của người văn minh, lịch sự

Bài 1:

H: Những việc làm nào dưới đây thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ?

H: Vì sao em có ý kiến như thế?

-Nhận xét H: Em đã làm được những việc gì để thể hiện kính già, yêu trẻ?

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị đóng vai

-Bạn bè cần phải đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau

-Nhận xét

-Lắng nghe

-Quan sát

-Cụ già, các bạn HS, em nhỏ

-Cụ già đang chống gậy đi trên đường -Đang giúp cụ già và em nhỏ

-Vui vẻ được các anh HS dắt đi

-1HS kể theo tranh

-Nhận xét

-Lắng nghe -Thảo luận nhóm 4

-Diễn đóng vai

-Nhận xét

-Các bạn đã giúp bà cụ và em bé đi đường

-Các bạn đã giúp bà cụ

-Biết kính trọng người già và yêu thường em nhỏ

-Nhận xét

-3HS đọc ghi nhớ

-1HS đọc đề

-Thảo luận theo cặp

-Trình bày: Đọc từng trường hợp, nêu ý kiến và giải thích:

a.Chào hỏi, xưng hô lễ phép với người già

b.Dùng 2 tay khi đưa vật gì đó cho người già

c Đọc truyện cho em nhỏ nghe

-Nhận xét

Trang 5

CHÍNH TẢ (NGHE-VIẾT) LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.MỤC TIÊU:

-Nghe - viết lại đúng chính tả một đoạn trong Luật Bảo vệ môi trường

-Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm cuối n-ng

-Nắm sơ lược khái niệm về Luật Bảo vệ môi trường

II ĐDDH:

-Phiếu bài tập, bảng nhóm

III HĐDH: (35/)

b.Luyện từ

c.Viết bài:

(13/)

d.Luyện tập:

(10/)

3.Củng

cố-Dặn dò: (2/)

H:Tìm từ láy vần có âm cuối“ng”?

-Ghi điểm

Luật bảo vệ môi trường -Đọc mẫu

H: Bảo vệ môi trường là làm những việc gì?

H: Từ nào dễ viết sai?

H: Phân tích “ứng phó”?

H: Phân tích chính tả “suy thoái”?

-Phát âm mẫu

-Đọc chậm cụm từ

-Đọc mẫu lại -Chấm mẫu 7-10 bài

-Nhận xét bài viết

-Treo bảng phụ: Bài viết

-Hướng dẫn cách viết chữ dễ sai

Bài 2b:

H: Yêu cầu của đề?

Trăn-trăng

Dân-dâng

Răn-răng

lượn-lượng

Hướng dẫn: Từng cặp HS chuẩn

bị ở vở nháp, lên bốc thăm trúng cặp tiếng nào thì viết ra những từ ngữ có tiếng đó Cặp nào viết được nhiều là thắng

-Tuyên dương nhóm thắng

Bài 3b: Phát phiếu học tập

H: Yêu cầu của đề?

Hướng dẫn: Nhóm nào tìm được nhiều, đúng là thắng

-Tuyên dương nhóm thắng

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Mùa thảo quả

-2HS lên bảng:

+loáng thoáng, lóng ngóng,…

-Nhận xét -Lắng nghe

-Nhìn SGK, đọc thầm

-Giữ môi trường trong lành, sạch đẹp; khắc phục ô nhiễm,…

-ứng phó, suy thoái,

-Viết bảng con, lần lượt phát âm

-ứng: - ưng – (/); phó: ph-o-(/) -suy: s-uy-(-); thoái: th-oai-(/) -Viết vở

-Dò bài

-Đổi vở để chấm lỗi

-Lắng nghe

-quan sát

-Sửa lỗi viết sai

-1HS đọc đề

-Tìm từ ngữ có tiếng chứa âm cuối n-ng

-Làm việc theo cặp

-4cặp lên bảng, bốc thăm và viết:

Trăn-trăng

Dân-dâng

Răn-răng

lượn-lượng trăn trối

-mặt trăng;

Nhân dân- dâng tặng;

Răn đe- chiếc răng;

lượn lờ-khối lượng; -Nhận xét

-1HS đọc đề

-Tìm từ láy có âm cuối ng

-Thảo luận theo nhóm ở bảng nhóm -Trình bày: loạng choạng, chang chang, trăng trắng, thoang thoáng,…

-Nhận xét

-Lắng nghe

THỨ BA

06 11 07

Lop4.com

Trang 6

+

+

TOÁN TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU:

-Nắm cách trừ 2 số thập phân

-Trừ 2 số thập phân; giải toán về trừ 2 số thập phân

II ĐDDH:

-Bảng nhóm

III HĐDH: (35/)

HOẠT

ĐỘNG

1.Bài cũ:

(3 /)

2.Bài mới:

(30/)

a.G thiệu:

b.Tìm hiểu:

(10/)

c.Thực hành:

(19/)

3.Củng cố

Bài 2:

-Ghi điểm

Phép cộng a,Ví dụ:

4,29 - 1,84 = (m)? 429

Ta c ó: 1,84m = 184cm 184 4,29m = 429cm 245(cm) 245cm = 2,45m

b,Ví dụ: 45,8 – 19,26 = ? 45,8

– 19,26 26,54 Bài 1:

H: Cách đặt tính như thế nào?

a 68,4 b 46,8

- 25,7 - 9,34

c 50,81 -19,256

-Chấm bài

Bài 2:

H: Yêu cầu của đề?

a 72,1 – 30,4 ; b 5,12 – 0,68

c 69 – 7,85

-Chấm bài

Bài 3:

H: Lấy 2 lần hết mấy?

H: Muốn tìm còn lại, làm sao?

Hướng dẫn: Làm vào bảng nhóm -Chấm bài

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị:Luyện tập

-2HS lên bảng:

a 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68+10 =14,68

b 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6,9+3,1) + 8,4 + 0,2 =10+8,6=18,6 -Nhận xét

Lắng nghe

-Quan sát

-2HS đọc ghi nhớ

-1HS đọc đề

-Lớp làm vở, 4HS lên bảng:

a 68,4 b 46,8

- 25,7 - 9,34 42,7 37,46

c 50,81 -19,256 31,554 -Nhận xét -1HS đọc đề

- Đặt tính rồi tính

a 72,1 ; b 5,12 c 69 – 30,4 – 0,68 – 7,85 4,17 4,44 61,15 -Nhân xét

-1HS đọc đề

- 10,5 + 8 =

- Cả thùng - số đã lấy

-Làm theo nhóm:

+Lấy 2 lần: 10,5 + 8 = 18,5 (kg) +Còn lại: 28,75 – 18,5 = 10,25(kg) -Nhận xét

Trang 7

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐẠI TỪ XƯNG HÔ I.MỤC TIÊU:

-Nắm khái niệm đại từ xưng hô, nhận biết đại từ xưng hô trong văn bản viết và nói

-Xác định đại từ xưng hô; sử dụng đại từ xưng hô thích hợp

II ĐDDH:

-Bảng phụ

III HĐDH: (35/)

2.Bài mới:

(29/)

b.Nhận xét:

(12/)

c.Luyện tập:

(14/)

3.Củng

cố-Dặn dò: (2/)

H: Đặt 2 câu có từ “cao” theo 2 nghĩa?

-Ghi điểm

Đại từ Bài 1: -Treo bảng phụ:

H: Từ nào in đậm?

H: Từ nào chỉ người nói?

H: Từ nào chỉ người nghe?

H: Từ nào chỉ người,vật được nhắc tới?

Kết luận: Những từ này được gọi

là đại từ xưng hô

Bài 2: Treo bảng phụ:

H: Cách xưng hô của mỗi nhân vật thể hiện thái độ thế nào?

Bài 3:

H:Dùng từ gì xưng hô với thầy cô?

H:Dùng từ gì xưng hô với bố,mẹ?

H:Dùng từ gì để xưng hô với bạn?

Bài 1:

H: Yêu cầu của đề?

-Kết luận:

Bài 2:

H: Yêu cầu của đề?

Hướng dẫn: Làm theo nhóm 4, lấy

4 nhóm nhanh nhất

-Tuyên dương nhóm thắng

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị: Quan hệ từ

-3HS lên bảng:

+Lá cờ Tổ quốc được kéo lên cao

+Nắng suất lúa vụ này cao hơn vụ trước -Nhận xét

-1HS đọc đề

-Từ in đậm: chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng

-Thảo luận theo cặp

-Trình bày:

+Từ chỉ người nói: chúng tôi, ta

+Từ chỉ người nghe: chị, các ngươi +Từ chỉ người, vật được nhắc tới: chúng -Nhận xét

-1HS đọc đề

-Thảo luận theo cặp

-Trình bày:

+Cách xưng hô của cơm: tự trọng, lịch

sự với người đối thoại

+Cách xưng hô của Hơ Bia: Kiêu căng, thô lỗ, coi thường người đối thoại

-Nhận xét

-3-4HS đọc ghi nhớ

-1HS đọc đề

-Với thầy cô: em, con

-Với bố, mẹ: con

-Với bạn bè: tôi, tớ, mình

-Nhận xét

-Lần lượt đọc ghi nhớ

-1HS đọc đề

-Tìm đại từ xưng hô và nhận xét thái độ -Thảo luận theo cặp

-Trình bày:anh, tôi, ta, chú em

+Thỏ:(ta, chú em):kiêu căng ,coi thường +Rùa:(tôi,anh): tự trọng, lịch sự

-1HS đọc đề

- Điền đại từ thích hợp vào chỗ chấm -Thảo luận theo nhóm 4

-Trình bày: tôi-tôi-nó-tôi-nó-chúng ta -Nhận xét

-Sửa bài vào vở

Lop4.com

Trang 8

KĨ THUẬT RỬA DỤNG CỤ NẤU ĂN VÀ ĂN UỐNG

I.MỤC TIÊU:

-Nắm cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

-Nêu được tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

-Tự phục vụ bản thân và giúp gia đình

II ĐDDH:

-Một số bát đũa và dụng cụ nấu ăn

-Tranh ảnh, phiếu học tập

III HĐDH: (35/)

HOẠT

ĐỘNG

1.Bài cũ:

(3/)

2.Bài mới:

(30/)

a.Giới thiệu:

(1/)

b.Tìm hiểu:

(30/)

3.Củng cố-

Dặn dò: (2/)

H: Cách bày dọn thức ăn có tác dụng gì?

-Nhân xét

Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống

1.Mục đích – tác dụng:

-Phát phiếu học tập:

H: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống có tác dụng gì?

-Kết luận: Rửa dụng cụ nấu ăn

và ăn uống vừa giữ vệ sinh vừa bảo quản dụng cụ

-Treo tranh:

+Tranh 1: Rửa bằng xà phòng:

+Tranh 2:Rửa bằng nước sạch +Tranh3: Xếp vào rổ

H: Mô tả trình tự rửa chén bát?

H: Cách rửa chén bát?

-Kết luận:

H: Cách bày dọn bữa ăn có tác dụng gì?

-Kết luận:

H: Dụng cụ dính mỡ,, có mùi tanh nên rửa trước hay rửa sau?

-Kết luận

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị:Cắt-khâu-thêu

-1HS nêu:

+Giúp bữa ăn hấp dẫn, thuận tiện

và vệ sinh

-Nhận xét

-Lắng nghe

-Thảo luận theo nhóm 4

-Trình bày:

+Làm sạch và giữ vệ sinh dụng cụ nấu ăn và ăn uống

+Bảo quản dụng cụ nấu ăn và ăn uống

-Nhận xét

-Quan sát

-Rửa bằng xà phòng, rửa bằng nước sạch, xếp vào rổ

-Hòa xà phòng vào 1 ít nước, nhùng miếng rửa vào bát nước đó Rửa lần lượt tùng cái

-Nhận xét

+Nhặt thức ăn đổ trên bàn, lau chùi bàn

-Nhận xét

-Nên rửa dụng cụ có mỡ , mùi tanh sau

-Nhận xét

Trang 9

LỊCH SỬ BÀI 11: ÔN TẬP: HƠN 80 NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC I.MỤC TIÊU:

-Nhớ lại những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm 1858 đến 1945 và ý nghĩa của những sự sự kiện lịch sử đó

-Lập niên biểu về các sự kiện lịch sử

II ĐDDH:

-Phiếu học tập, bảng nhóm

III HĐDH: (35/)

HOẠT

1.Bài cũ:

(4/)

2.Bài mới:

(29/)

HĐ1:(18)

3.Củng cố-

Dặn dò: (2/)

H: Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập ngày tháng năm? Ở đâu?

H: Khung cảnh của buổi lễ?

H: Cuối bản Tuyên ngôn độc lập, Bác khẳng định điều gì?

-Ghi điểm

Ôn tập

-: Phát phiếu học tập

H: Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược Việt Nam năm nào?

H: Trương Định được suy tôn làm gì?

H: Những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ?

H: Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra thời gian?

H: Phan Bội Châu tổ chức phong trào gì?

H: Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước ngày tháng năm nào? Ở đâu?

H: ĐCS Việt Nam ra đời ngày tháng năm nào? Ở đâu?

H: Ý nghĩa Cách mạng tháng Tám 1945?

-Kết luận

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị:Vượt qua tình thế hiểm nghèo

-3HS lên bảng:

+2-9-1945,tại Quảng trường Ba Đình

+Bát ngát cờ và hoa; già, trẻ, trai, gái đều xuống đường

+Nước Việt Nam có quyền hưởng

tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tựu do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng

và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”

-Nhận xét

-Lắng nghe

-Làm việc theo nhóm

-Trình bày:

+Pháp bắt đầu xâm lược 01-9-1858

+Bình Tây Đại nguyên soái

+Quan hệ ngoại giao, khai thác khoáng sản, mở trường đóng tàu,

+Sáng mồng 05-7-1885

+PBC tổ chức phong trào Đông du

+Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước 05-6-1911, tại bến cảng Nhà Rồng-TP.HCM

+ĐCS VN ra đời 03-02-1930, tại Cửu Long-Hương Cảng-Trung Quốc

+Nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ

-Nhận xét

-Lập bảng niên biểu

-Trình bày:

-Nhận xét

Lop4.com

Trang 10

TỰ HỌC

I.MỤC TIÊU:

-Củng cố về cộng trừ số thập phân

-Giải toán nâng cao

II ĐDDH:

-Bảng phụ: Bài 3

III HĐDH: (35/)

Ghi đề:

A.Nhóm giỏi:

1.Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a 12,45 + 6,98 + 7,55 b 42,37 – 28,73 – 11,27

2.Một thửa vườn hình chữ nhật có chiều dài là 60m và chu vi gấp 5 lần chiều rộng Tính diện tích thửa vườn theo héc-ta?

B.Nhóm khá:

1.Tìm X:

a X – 5,2 = 1,9 +3,8 b X + 2,7 = 8,7 + 4,9

2 Tính bằng 2 cách:

a 8,3 – 1,4 – 3,6 b 18,64 – (6,24 + 10,5)

3. Một cửa hàng tuần lễ đầu bán được 314,78 m vải, tuần lễ sau bán được 525,22m vải Biết rằng cửa hàng đó bán hàng tất cả các ngày trong tuần, hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

C.Nhóm trung bình-yếu:

1.Đặt tính rồi tính:

a 7,8 + 9,6 ; b 34,82 + 9,75 ; c 57,648 + 35,37

a.68,72 – 29,91 b 52,37 – 8,64 c 60 – 12,45

3 Tính:

a 5,27 + 14,35 - 9,25 ; b 6,4 + 18,36 + 52

c 20,08 - 12,91 + 7,15 ; d 0,75 - 0,09 + 0,8

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w