nhật lớp rồi nhắc : @ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật lớp của tổ em.. Em cần viết ngay vaøo thaân baøi , keå coâng vieäc cuï theå của [r]
Trang 1Toán (tiết 96)
PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Bước đầu nhận biết phân số , tử số và mẫu số -Kĩ năng:Biết đọc , viết phân số
- Thái độ:Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các mô hình , hình vẽ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Phân số
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Giới thiệu phân số
MT : Giúp HS nhận biết phân số
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Hướng dẫn HS quan sát một hình tròn ,
nêu câu hỏi giúp HS nhận biết :
+ Hình tròn đã được chia thành 6 phần
bằng nhau
+ 5 phần trong số 6 phần đó đã được tô
màu
- Nêu : Chia hình tròn thành 6 phần bằng
nhau , tô màu 5 phần Ta nói : Đã tô
màu năm phần sáu hình tròn Năm phần
sáu viết thành ( viết số 5 , viết gạch
6 5
ngang , viết số 6 dưới gạch ngang và
thẳng cột với số 5 )
- Giới thiệu : Ta gọi là phân số 5 là
6 5
tử số , 6 là mẫu số
- Hướng dẫn HS nhận ra :
+ Mẫu số viết dưới gạch ngang Nó cho
biết hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau Mẫu số phải là số tự nhiên
khác 0
+ Tử số viết trên gạch ngang Nó cho
biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó Tử
số cũng là số tự nhiên
- Tiến hành tương tự với các phân số :
Hoạt động lớp
- Luyện đọc : Năm phần sáu
- Nhắc lại
Trang 2rồi cho HS tự nêu nhận xét
7
4
;
4
3
;
2
1
- là những phân số Mỗi phân số
7
4
; 4
3
; 2 1
có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang
ạt động 2 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 : Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã
tô màu trong mỗi hình dưới đây:
Hình 1 Hình 2
Hình 3 Hình 4
Hình 5 Hình 6
- Bài 2 : Viết theo mẫu
11
6
10
8
25 18
12
5
Hoạt động lớp
- Nêu yêu cầu BT , sau đó làm bài và chữa bài
- Dựa vào bảng SGK để nêu hoặc viết ở bảng khi chữa bài
11
6
8
3
10
8
25
18
12
5
55 12
Trang 3; ; ; ; .
9
5
17
8
27
3
33
19 100
80 Nếu em đầu tiên đọc sai thì GV sửa rồi
cho em đó đọc lại mới chỉ định em khác đọc tiếp
4 Củng cố : (3’)
- Các nhóm cử đại diện thi đua đọc , viết các phân số ở bảng
- Nêu lại khái niệm về phân số
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 96 sách BT
-Chuẩn bị: Phân số và phép chia số tự nhiên
Rút kinh nghiệm:
- _
Trang 5Tập đọc (tiết 39)
BỐN ANH TÀI (tt)
I MỤC TIÊU :
-Kiến thức: Hiểu các từ ngữ mới : núc nác , núng thế Hiểu ý nghĩa truyện :
Ca ngợi sức khỏe , tài năng , tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
-Kĩ năng: Đọc trôi chảy , lưu loát toàn bài Biết thuật lại sinh động cuộc
chiến đấu của 4 anh tài chống yêu tinh Biết đọc diễn cảm bài văn , chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến truyện : hồi hộp ở đoạn đầu ; gấp gáp , dồn dập ở đoạn tả cuộc chiến đấu quyết liệt chống yêu tinh ; chậm rãi , khoan thai ở lời kết
-Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm việc nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài đọc SGK
- Bảng phụ ghi câu , đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Chuyện cổ tích về loài người
- Kiểm tra 2 , 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về loài người , trả
lời các câu hỏi SGK
3 Bài mới : (27’) Bốn anh tài (tt)
a) Giới thiệu bài :
- Cho xem tranh minh họa SGK , miêu tả cuộc chiến đấu quyết liệt của 4 anh
em Cẩu Khây với yêu tinh
- Giới thiệu : Phần đầu truyện Bốn anh tài ca ngợi sức khỏe , tài năng , nhiệt
thành làm việc nghĩa của 4 anh em Cẩu Khây Phần tiếp theo sẽ cho các em biết 4 anh em Cẩu Khây đã hiệp lực trổ tài như thế nào để diệt trừ yêu tinh
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp HS đọc đúng toàn bài
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Có thể chia bài thành 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : 6 dòng đầu
+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn Đọc 2 –
3 lượt
- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó
- Luyện đọc theo cặp
- Vài em đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
MT : Giúp HS cảm thụ cả bài
PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành
- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây
Hoạt động nhóm
- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ
Trang 6gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào ?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em
chống yêu tinh
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh ?
- Ý nghĩa truyện là gì ?
còn sống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho ngủ nhờ
- Phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc
- Một số em thuật
- Vì họ có sức khỏe và tài năng phi thường : đánh nó bị thương , phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm , đồng tâm , hiệp lực nên đã thắng yêu tinh , buộc nó quy hàng
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe , tài năng , tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm
MT : Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài
PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp
với diễn biến truyện
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn : Cẩu Khây hé cửa … tối sầm lại
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ý chính của truyện
- Giáo dục HS có ý thức làm việc nghĩa
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục tập kể lại chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị: Trống đồng Đông Sơn
Rút kinh nghiệm:
- _
Trang 7Chính tả (tiết 20)
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Hiểu nội dung bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
- Kĩ năng: Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng bài Cha đẻ của chiếc
lốp xe đạp Phân biệt tiếng có âm , vần dễ lẫn : ch/tr , uôt/uôc
-Thái độ: Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a hay b , 3a hay b
- Tranh minh họa 2 truyện ở BT3
- Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Kim tự tháp Ai Cập
- Nhận xét việc kiểm tra viết chính tả HKI
3 Bài mới : (27’) Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nghe –
viết
MT : Giúp HS nghe để viết đúng chính
tả
PP : Đàm thoại , trực quan , thực hành
- Đọc mẫu bài viết
- Nhắc HS chú ý cách trình bày , viết
nhanh ra nháp để ghi nhớ cách viết
những tên riêng nước ngoài , những chữ
số , những từ ngữ dễ viết sai
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Chấm , chữa bài
- Nêu nhận xét chung
Hoạt động lớp , cá nhân
- Theo dõi
- Đọc thầm lại đoạn văn , chú ý những chữ cần viết hoa , những từ ngữ dễ viết sai và cách trình bày
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau
- Đối chiếu SGK , tự sửa những chữ viết sai ở lề trang vở
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
MT : Giúp HS làm đúng các bài tập
PP : Động não , đàm thoại , thực hành
- Bài 2 : ( lựa chọn )
+ Nêu yêu cầu BT
+ Dán lên bảng 3 , 4 tờ phiếu lên bảng ,
mời HS thi điền nhanh âm đầu hoặc vần
thích hợp vào chỗ chấm
- Bài 3 : ( lựa chọn )
Hoạt động lớp , nhóm
- Đọc thầm khổ thơ , làm bài vào vở
- Từng em đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Vài em thi đọc thuộc lòng khổ thơ
Trang 8+ Nêu yêu cầu BT , hướng dẫn quan sát
tranh minh họa để hiểu thêm nội dung
mỗi mẩu chuyện
+ Tổ chức cho HS làm bài như BT2
- Làm bài vào vở
- Từng em đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Đọc lại truyện , nói về tính khôi hài của truyện : Nhà bác học đãng trí tới mức phải đi tìm vé đến toát mồ hôi , không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ mình định xuống ga nào Nhà thơ nổi tiếng Hai-nơ nhầm tưởng những quả táo là vị thuốc chữa khỏi bệnh cho mình , không biết rằng những cuộc đi bộ mới là liều thuốc quý
4 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS nhớ 2 truyện để kể lại cho người thân nghe ; nhắc những em hay viết sai chính tả về nhà viết lại lần nữa những từ ngữ đã được ôn luyện
-Chunẩ bị:Nhớ – Viết: Chuyện cổ tích về loài người
Rút kinh nghiệm:
- _
Trang 9Toán (tiết 97)
PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Giúp HS nhận ra : Phép chia một số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương là một số tự nhiên Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số , tử số là số bị chia , mẫu số là số chia
- Kĩ năng:Rèn kĩ năng ghi các thương thành phân số
-Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mô hình hoặc hình vẽ SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Phân số
- Sửa các bài tập về nhà
3 Bài mới : (27’) Phân số và phép chia số tự nhiên
a) Giới thiệu bài : Ghi tựa bài ở bảng
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Nêu từng vấn đề rồi
hướng dẫn HS tự giải quyết vấn đề
MT : Giúp HS nhận ra thương của phép
chia có thể viết thành một phân số
PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải
- Nêu : Có 8 quả cam chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được mấy quả cam ?
- Kết quả phép chia này là loại số nào ?
- Nêu tiếp : 3 cái bánh chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của
cái bánh ?
- Kết quả phép chia này là loại số nào ?
- Em kết luận điều gì qua hai phép chia
nêu trên ?
Hoạt động lớp
- Nêu : 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Là một số tự nhiên
- Nêu : 3 : 4 = (cái bánh)
4 3
- Là một phân số
- Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể viết thành một phân số , tử số là số bị chia , mẫu số là số chia
- Tự nêu thêm các ví dụ
Hoạt động 2 : Thực hành
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
Bài 1 : Viết thương của mỗi phép chia
sau dưới dạng phân số :
7 : 9 ; 5 : 8 ; 6 : 19 ; 1 : 3
Hoạt động lớp
- Tự làm bài rồi chữa bài ; ; ;
9
7 8
5 19
6 3 1
Trang 10Bài 2 : Viết theo mẫu :
Mẫu : 24 : 8 = = 3
8 24
36 : 9 ; 88 : 11 ; 0 : 5 ; 7 : 7
Bài 3a : Viết số tự nhiên dưới dạng một
phân số có mẫu số bằng 1 ( theo mẫu ) :
Mẫu : 9 =
1
9
6 = … ; 1 = …… ; 27 = …….; 0 = …; 3 = ……
- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài
36 : 9 = = 4 ; 88 : 11 = = 8
9
36
11 88
0 : 5 = = 0 ; 7 : 7 = = 1
5
0
7 7
- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài
6 = ; 1 = ; 27 = ; 3 = 1
6
1
1
1
27
1 3
- Tự nêu : Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1
4 Củng cố : (3’)
- Chấm bài , nhận xét
- Các nhóm cử đại diện thi đua viết các thương dưới dạng phân số ở bảng
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Làm các bài tập tiết 97 sách BT
-Chuẩn bị:Phân số và phép chia số tự nhiên
Rút kinh nghiệm:
- _
Trang 11Luyện từ và câu (tiết 39)
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức :Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ?
- Kĩ năng:Tìm được những câu kể trên trong đoạn văn Xác định được CN ,
VN trong câu Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu này
-Thái độ: Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một số tờ phiếu viết rời từng câu văn trong BT1 để HS làm
- Bút dạ và 2 , 3 tờ giấy trắng để HS làm BT3
- Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp
- Vở bài tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’) Mở rộng vốn từ : Tài năng
- 1 em làm lại BT1,2 tiết trước
- 1 em đọc thuộc lòng 3 câu tục ngữ ở BT3 , trả lời câu hỏi ở BT4
3 Bài mới : (27’) Luyện tập về câu kể Ai làm gì ?
a) Giới thiệu bài :
Các tiết học trước đã giúp các em nắm được các bộ phận CN , VN trong kiểu
câu kể Ai làm gì ? Tiết học hôm nay giúp các em tiếp tục luyện tập để nắm chắc hơn
cấu tạo của kiểu câu này
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn luyện tập
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 1 :
+ Dán bảng 2 , 3 tờ phiếu ; mời 3 em
đánh dấu trước các câu kể 3 , 4 , 5 , 7
- Bài 2 :
+ Nêu yêu cầu BT
+ Mời 3 em lên bảng xác định CN , VN
của các câu đã viết trên phiếu
Hoạt động lớp , nhóm đôi
- 1 em đọc nội dung BT Cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn , trao đổi
cùng bạn để tìm câu kể Ai làm gì ?
- Phát biểu
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Làm bài cá nhân , đọc thầm từng câu , xác định CN – VN trong mỗi câu rồi đánh dấu // phân cách 2 bộ phận ; sau đó gạch 1 gạch dưới CN , 2 gạch dưới VN
- Phát biểu
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập (tt)
MT : Giúp HS làm được các bài tập
PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành
- Bài 3 :
+ Treo tranh minh họa cảnh HS làm trực
Hoạt động lớp , cá nhân
- Đọc yêu cầu BT
Trang 12nhật lớp rồi nhắc :
@ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn
văn ngắn khoảng 5 câu kể về công việc
trực nhật lớp của tổ em Em cần viết
ngay vào thân bài , kể công việc cụ thể
của từng người ; không cần viết hoàn
chỉnh cả bài
@ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai
làm gì ?
+ Phát bút dạ , giấy trắng cho một số em
+ Nhận xét , chấm bài , khen những em
có đoạn văn viết đúng yêu cầu , chân
thực , sinh động
- Cả lớp viết đoạn văn
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết ,
nói rõ câu nào là câu kể Ai làm gì ?
- Cả lớp nhận xét
- Những em làm bài trên giấy có đoạn văn viết tốt dán bài ở bảng , đọc kết quả
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức viết đúng câu tiếng Việt
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh , viết lại vào vở -Chuẩn bị:Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
Rút kinh nghiệm:
- _
Trang 13Khoa học (tiết 39)
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức : Giúp HS biết không khí luôn bị ô nhiễm
-Kĩ năng: Phân biệt được không khí sạch và không khí bẩn Nêu được những
nguyên nhân gây nhiễm bẩn bầu không khí
-Thái độ:Có ý thức giữ bầu không khí trong sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 78 , 79 SGK
- Sưu tầm các hình vẽ , tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch , bầu không khí bị ô nhiễm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Gió nhẹ , gió mạnh – Phòng chống bão
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Không khí bị ô nhiễm
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu về không khí ô
nhiễm và không khí sạch
MT : Giúp HS phân biệt không khí sạch
và không khí bẩn
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Kết luận :
+ Không khí sạch là không khí trong
suốt , không màu , không mùi , không vị
; chỉ chứa khói , bụi , khí độc , vi khuẩn
với một tỉ lệ thấp ; không làm hại đến
sức khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói , khí
độc , các loại bụi , vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép ; có hại cho sức khỏe con người và
Hoạt động nhóm đôi
- Quan sát hình SGK và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong sạch , hình nào thể hiện bầu không khí bị ô nhiễm ?
- Một số em trình bày kết quả làm việc : + Hình 2 : Không khí sạch
+ Hình 1 , 3 , 4 : Không khí bẩn
- Nhắc lại một số tính chất của không khí , từ đó rút ra nhận xét , phân biệt không khí sạch và không khí bẩn