1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Thiết kế bài soạn lớp 4 - Tuần học 23

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 131,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS ghi nhớ các từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính tả; về nhà kể lại truyện vui Một ngày và một năm cho người thân nghe... LUYEÄN TAÄP CHUNG tt I.[r]

Trang 1

Toán (tiết 111)

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Củng cố về : so sánh hai phân số ; tính chất cơ bản của phân

số

- Kĩ năng: Làm thành thạo các bài tập về phân số

- Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập

- Sửa các bài tập về nhà: 2c, 4b

Nêu cách so sánh phân số cùng mẫu số và khác mẫu số?

Nêu cách so sánh phân số với 1?

- GV và HS nhận xét

3 Bài mới : (27’) Luyện tập chung

a) Giới thiệu bài :

Để giúp các em ôn kiến thức đồng thời rèn luyện kĩ năng về so sánh 2 phân số, so sánh phân số với 1…… ….tiết luyện tập chung- GV ghi tựa

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài

tập13’

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 : Điền dấu >, < , = vào dấu chấm:

… …… ……….1

14

9

14

11

25

4 23

4

15 14

……… ……… 1…………

9

8

27

24

19

20

27

20

14 15

+ Khi chữa bài , nên hỏi để khi trả lời HS

ôn lại cách so sánh hai phân số cùng

mẫu số , cùng tử số , với 1

- Bài 2 : Với 2 số tự nhiên 3 và 5, hãy

viết:

a) Phân số bé hơn 1

b) Phân số lớn hơn 1

Hoạt động lớp

- Tự làm bài rồi chữa bài

< < < 1

14

9 14

11

25

4 23

4

15 14

= > 1 <

9

8 27

24

19

20 27

20

14 15

HS nêu quy tắc- Nhận xét

- Tự làm bài rồi chữa bài a) Phân số bé hơn 1 là :

5 3

b) Phân số lớn hơn 1 là :

3 5

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài

tập (tt) 13’

MT : Giúp HS làm được các bài tập

Hoạt động lớp

Trang 2

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Bài 3 : Viết các phân số theo thứ tự từ

lớn đến bé:

a) ; ;

11

6

15

6

7

6

- Bài 4 : Tính:

a)

6

5

4

3

5

4

3

2

- Làm phần a rồi chữa bài a) ; ;

15

6 11

6 7 6

- Tự làm bài rồi chữa bài

6 5 4 3

5 4 3 2

3 1

4 Củng cố : (3’)

- Chấm bài , nhận xét

- Các nhóm cử đại diện thi đua làm BT về phân số ở bảng

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Làm các bài tập tiết 111 sách BT

-Chuẩn bị: Luyện tập chung

Rút kinh nghiệm:

- _

Trang 3

Tập đọc (tiết 45)

HOA HỌC TRÒ

I MỤC TIÊU :

-Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút

miêu tả tài tình của tác giả ; hiểu ý nghĩa của hoa phượng – hoa học trò , đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường

- Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ

nhàng , suy tư , phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng , sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

-Thái độ: Giáo dục HS yêu mến tuổi học trò

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Tranh minh họa bài đọc hoặc ảnh về cây hoa phượng

- Bảng phụ ghi câu , đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Chợ Tết

- Kiểm tra 2 em đọc thuộc lòng bài Chợ Tết , trả lời các câu hỏi SGK:

Mỗi ngừoi đến chợ Tết với dáng vẻ riêng ra sao?

Tìm những từ ngữ gợi lên bức tranh giàu màu sắc trong bài thơ?

3 Bài mới : (27’) Hoa học trò

a) Giới thiệu bài : Bài Hoa học trò tả vẻ đẹp của hoa phượng vĩ – loài cây

thường được trồng trên sân các trường học , gắn với kỉ niệm của rất nhiều HS về mái trường Vì vậy , nhà thơ Xuân Diệu gọi đó là hoa học trò Các em hãy đọc và tìm hiểu để thấy vẻ đẹp đặc biệt của loài hoa đó

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Luyện đọc 8’

MT : Giúp HS đọc đúng toàn bài

PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành

- Có thể xem mỗi lần xuống dòng là một

đoạn

- Cho xem tranh , ảnh hoa phượng

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- Từng nhóm 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài Đọc 2 – 3 lượt

- Đọc thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc , giải nghĩa các từ đó

- Luyện đọc theo cặp

- Vài em đọc cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài 10’

MT : Giúp HS cảm thụ cả bài

PP : Đàm thoại , giảng giải , thực hành

- Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là

hoa học trò ?

Hoạt động nhóm

- Đọc thầm , đọc lướt , trao đổi , thảo luận các câu hỏi cuối bài

- Vì phượng là loài cây rất gần gũi , quen thuộc với học trò Nó thường được trồng trên các sân trường và nở vào mùa thi của học trò Thấy màu hoa phượng , học trò nghĩ đến kì thi và những ngày nghỉ hè

Trang 4

- Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?

- Màu hoa phượng đổi như thế nào theo

thời gian ?

Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường

- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải ở một đóa mà cả loạt , cả một vùng , một góc trời ; màu sắc như cả ngàn con bướm thắm đậu khít nhau

- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn lại vừa vui : buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học , sắp xa mái trường ; vui vì báo hiệu được nghỉ hè

- Hoa phượng nở nhanh đến bất ngờ , màu phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ

- Lúc đầu , màu hoa là màu đỏ còn non Có mưa , hoa càng tươi dịu Dần dần , số hoa tăng , màu cũng đậm dần rồi hòa với mặt trời chói lọi , màu phượng rực lên

- Nêu cảm nhận của em khi đọc bài văn

Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc diễn cảm

7’

MT : Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài

PP : Làm mẫu , giảng giải , thực hành

- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp

với diễn biến của bài

- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

đoạn : Phượng không phải là … đậu khít

nhau

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Sửa chữa , uốn nắn

Hoạt động lớp , nhóm đôi

- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp + Thi đọc diễn cảm trước lớp

4 Củng cố : (3’)

- Nêu lại ý nghĩa của bài

- Giáo dục HS yêu mến tuổi học trò

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài ; học nghệ thuật miêu tả hoa phượng tinh tế của tác giả ; tìm tranh , ảnh đẹp , những bài hát hay về hoa phượng

- Dặn HS học thuộc lòng bài thơ Chợ Tết để chuẩn bị viết lại theo trí nhớ 11

dòng đầu trong tiết chính tả tới

Rút kinh nghiệm:

Trang 5

-Chính tả (tiết 23)

CHỢ TẾT

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Hiểu nội dung bài Chợ Tết

- Kĩ năng: Nhớ – viết lại chính xác , trình bày đúng 11 dòng đầu bài Chợ Tết

Làm đúng bài tập tìm tiếng thích hợp có âm đầu hoặc vần dễ lẫn điền vào các ô trống

- Thái độ: Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Một vài tờ phiếu viết sẵn nội dung BT2a hoặc b

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Sầu riêng

- 1 em đọc cho 2 bạn viết bảng lớp , cả lớp viết vào nháp các từ ngữ đã được luyện viết ở BT3 tiết trước

3 Bài mới : (27’) Chợ Tết

a) Giới thiệu bài :

Để giúp các bạn nhớ – viết lại 11 dòng thơ trong bài chợ Tết…………

GV ghi tựa đề

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS nhớ – viết

20’

MT : Giúp HS nhớ để viết đúng chính tả

PP : Đàm thoại , trực quan , thực hành

- Nhắc HS chú ý cách trình bày thể thơ 8

chữ , những chữ đầu dòng thơ cần viết

hoa , chú ý những chữ dễ viết sai …

- Chấm , chữa bài

- Nêu nhận xét chung

Hoạt động lớp , cá nhân

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- 1 em đọc thuộc lòng 11 dòng thơ cần

viết trong bài Chợ Tết.

-HS đọc nối tiếp 11 dòng thơ 2 lần

- Cả lớp nhìn SGK đọc thầm lại để ghi nhớ 11 dòng thơ

- Gấp SGK , nhớ lại 11 dòng thơ , tự viết bài vào vở

- Từng cặp đổi vở , soát lỗi cho nhau

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài

tập chính tả 5’

MT : Giúp HS làm đúng các bài tập

PP : Động não , đàm thoại , thực hành

- Bài 2 : Tìm tiếng thích hợp để hoàn

chỉnh mẩu chuyện

+ Dán tờ phiếu đã viết truyện vui Một

ngày và một năm , chỉ các ô trống , giải

Hoạt động lớp , nhóm

- Đọc thầm truyện vui , làm bài vào vở

Trang 6

thích yêu cầu BT2

+ Dán 3 , 4 tờ phiếu , phát bút dạ mời

các nhóm thi tiếp sức ( mỗi nhóm 6 em )

- Đại diện nhóm đọc lại truyện sau khi đã điền các tiếng thích hợp ; nói về tính khôi hài của truyện

- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc

4 Củng cố : (3’)

- Chấm bài , nhận xét

- Giáo dục HS có ý thức viết đúng , viết đẹp tiếng Việt

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS ghi nhớ các từ ngữ đã được luyện tập để không viết sai chính

tả; về nhà kể lại truyện vui Một ngày và một năm cho người thân nghe

Rút kinh nghiệm:

- _

Trang 7

Toán (tiết 112)

LUYỆN TẬP CHUNG (tt)

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Giúp HS ôn tập về : Dấu hiệu chia hết cho 2 , 5 , 3 , 9 ; khái

niệm ban đầu của phân số , tính chất cơ bản của phân số , quy đồng mẫu số hai phân số , so sánh các phân số ; một số đặc điểm của hình chữ nhật , hình bình hành

- Kĩ năng: Làm thành thao các bài tập

- Thái độ: Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung

- Sửa các bài tập về nhà: 3b, 4b

-GV – HS nhận xét

3 Bài mới : (27’) Luyện tập chung

a) Giới thiệu bài : GV nêu nội dung cần ôn tập trong tiết học: Dấu hiệu chia hết,

cách viết phân số, xếp các phân số theo thứ tự, tính diện tích hình bình hành

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS làm bài

tập 13’

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 : Tìm chữ số thích hợp để điền

vào ô trống

+ Khi chữa bài, GV hỏi: Nêu lại các dấu

hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và cho 9

- Bài 2 :

a) Viết phân số chỉ phần HS trai trong số

HS của cả lớp

b) Viết phân số chỉ phần HS gái trong số

HS của cả lớp

* Để viết được phân số theo yêu cầu, ta

phải tìm gì?

* Trong một phân số, tử số chỉ gì? Mẫu

số chỉ gì?

Hoạt động lớp

- Tự làm bài rồi chữa bài

-HS ôn lại dấu hiệu chia hết cho 2 , 3 , 5,

9

- Tự làm bài rồi chữa bài

- Phân số chỉ phần HS trai trong số HS của cả lớp là

31 14

- Phân số chỉ phần HS gái trong số HS của cả lớp là

31 17

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài

tập (tt) 13’

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Bài 3 : Trong các phân số ; ; ;

36

20 18

15 25 45

Hoạt động lớp

- Tự làm bài rồi chữa bài

- Phân số nào bằng phân số là phân số

9 5

Trang 8

phân số nào bằng phân số

63

35

9 5

* Nêu cách tìm 2 phân số bằng nhau?

- Bài 5 :

A B

D H C

Nêu cách tìm diện tích của hình bình

hành?

+ Tổ chức cho HS làm bài ở bảng qua

hình vẽ như SGK

36 20

- Tự làm bài rồi chữa bài

- HS đọc đề

- Làm bài dưới sự hướng dẫn của GV rồi chữa bài

4 Củng cố : (3’)

- Chấm bài , nhận xét

- Các nhóm cử đại diện thi đua làm các BT ở bảng

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Làm các bài tập tiết 112 sách BT

-Toán nhà: Làm bài 4/ SGK/ 124

-Chuẩn bị: Luyện tập chung

Rút kinh nghiệm:

- _

Trang 9

Luyện từ và câu (tiết 45)

DẤU GẠCH NGANG

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang

- Kĩ năng: Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức dùng đúng dấu câu tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- 1 tờ phiếu viết lời giải BT1 phần Nhận xét

- 1 tờ phiếu viết lời giải BT1 phần Luyện tập

- Bút dạ , 3 – 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT2

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (5’) Mở rộng vốn từ : Cái đẹp

- 2 em làm lại BT2,3 tiết trước

- 2 em đọc thuộc 3 thành ngữ BT4 Đặt 1 câu sử dụng 1 trong 3 thành ngữ trên

3 Bài mới : (27’) Dấu gạch ngang

a) Giới thiệu bài :

- Từ năm lớp 1 , các em đã được học những dấu câu nào ? ( HS kể ra )

- Bài học hôm nay giúp các em biết thêm một dấu câu mới : Dấu gạch ngang

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Nhận xét 10’

MT : Giúp HS nắm tác dụng của dấu

gạch ngang trong văn viết

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

- Bài 1 :Yêu câu HS đọc đề

+ Chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã

viết lời giải ở bảng

a) - Cháu con ai?

- Thưa ông, cháu con ông Thư

b) – bộ phận khỏe nhất của con vật kinh

khủng dùng để tấn

công-c) – Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc

chắnđể chân quạt tiếp đều với nền

- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh

quạt……

- hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ

phận điều khiển………

- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô,

mát, sạch sẽ, ít bụi bặm

- Bài 2 : Theo em, trong mỗi đoạn văn

trên, dấu gạch ngang có tác dụng gì?

Hoạt động lớp

- 3 em tiếp nối nhau đọc nội dung BT

- Tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang , phát biểu ý kiến

- Đọc yêu cầu BT , suy nghĩ

- Tham khảo ghi nhớ để trả lời

Hoạt động 2 : Ghi nhớ 2’ Hoạt động lớp

Trang 10

MT : Giúp HS rút ra được ghi nhớ

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

* GV chốt: Chỗ bắt đầu ời nói của nhân

vật, phần chú thích trong câu, các chú ỳ

trong liệt ke.â

- 3 , 4 em đọc nội dung phần Ghi nhớ

Hoạt động 3 : Luyện tập 15’

MT : Giúp HS làm được các bài tập

PP : Trực quan , đàm thoại , thực hành

- Bài 1 : Tìm dấu gạch ngang trong mẩu

chuyệndưới đây và nêu tác dụng của mỗi

dấu

+ Chốt lại bằng cách dán tờ phiếu đã

viết lời giải ở bảng

- Bài 2 : Viết 1 đoạn văn kể lại một cuộc

nói chuyện giữa bố mẹ và em về tình

hình học tập của em trong tuần qua,

trong đó có dùng dấu gạch ngang để

đánh dấu các câu đối thoại và đánh dấu

phần chú thích

+ Lưu ý : Đoạn văn em viết cần sử dụng

dấu gạch ngang với 2 tác dụng :

@ Đánh dấu các câu đối thoại

@ Đánh dấu phần chú thích

+ Phát bút dạ và phiếu cho một số em

+ Kiểm tra lại nội dung bài viết , cách sử

dụng các dấu gạch ngang của một số em

, nhận xét

+ Chấm điểm bài làm tốt

Hoạt động lớp , cá nhân

- Đọc nội dung BT , tìm dấu gạch ngang

trong truyện Quà tặng cha , nêu tác dụng

của mỗi dấu

- Phát biểu ý kiến

- Đọc yêu cầu BT

- Viết đoạn trò chuyện giữa mình với bố mẹ

- Tiếp nối nhau đọc bài viết trước lớp

- Một số em dán bài viết của mình ở bảng

4 Củng cố : (3’)

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS có ý thức dùng đúng dấu câu tiếng Việt

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà học thuộc ghi nhớ ; dặn những em làm BT2 chưa đạt về nhà sửa bài , viết lại vào vở

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp

Rút kinh nghiệm:

- _

Trang 11

Khoa học (tiết 45)

ÁNH SÁNG

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức: Nắm được những đặc điểm , tính chất của ánh sáng

- Kĩ năng: Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng

Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền qua Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng ; mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó đi tới mắt

- Thái độ: Yêu thích tìm hiểu khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín , tấm kính , nhựa trong , tấm kính mờ , tấm ván …

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Aâm thanh trong cuộc sống (tt).

Nêu các loại âm thanh có trong cuộc sống hằng ngày em biết có lợi cho con người? Aâm thanh có lợi như thế nào?

Nêu các loại âm thanh có trong cuộc sống hằng ngày em biết có hại cho con người? Aâm thanh có hại như thế nào?

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới : (27’) Aùnh sáng

a) Giới thiệu bài :

- Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu các vật tự phát

sáng và các vật được chiếu sáng 7’

MT : Giúp HS phân biệt được các vật tự

phát sáng và các vật được chiếu sáng

PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại

Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận dựa vào hình vẽ SGK và kinh nghiệm đã có

- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp

Hoạt động 2 : Tìm hiểu về đường

truyền của ánh sáng 8’

MT : Giúp HS nêu ví dụ hoặc làm thí

nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền

theo đường thẳng

PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giải

Hoạt động lớp , nhóm

- 3 , 4 em đứng trước lớp ở các vị trí khác nhau Một em khác hướng đèn tới các một trong các bạn đó rồi bật đèn

- Cả lớp đưa ra giải thích của mình qua

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w