*Nghæ chuyeån tieát: Tieát 2: *Hoạt động 1: Đọc bài trên bảng lớp10phút Gọi Học sinh đọc câu, đoạn, bài *Hoạt động 2: Luyện đọc bài SGK6 phút Gọi Học sinh đọc bài -Yêu cầu cả lớp đọc thầ[r]
Trang 1Ngày soạn : 25/3/2007 Ngày dạy : Thứ hai/26/3/2007
CHÀO CỜ
TẬP ĐỌC
NGÔI NHÀ
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc trơn cả bài: phát âm đúng các tiếng, từ khó: tiếng có vần yêu, từ ngữ:
hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức, mộc mạc, ngõ Nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ Ôn các vần iêu -yêu Tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần iêu - yêu Biết nghỉ hơi khi gặp các dấu câu
Học sinh hiểu các từ ngữ và câu thơ trong bài Hiểu được tình cảm với ngôi nhà của bạn nhỏ Nói được tự nhiên, hồn nhiên về ngôi nhà em mơ ước Học thuộc bài thơ
Giáo dục học sinh biết yêu quý ngôi nhà của mình
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh vẽ ngôi nhà, bảng phụ, sách giáo khoa
Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng Việt
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc và trả lời bài “Quyển vở của em” (Danh, Yến, Lực)
Hỏi : Bạn nhỏ thấy gì khi mở quyển vởû? (Thấy bao nhiêu trang giấy trắngsờ mát dịu thơm tho, dòng kẻ ngay ngắn …)
Hỏi : Chữ đẹp thể hiện tính nết của ai? (Tính nết của người trò ngoan)
Hỏi : Tìm tiếng có vần iêt - uyêt?
- Gọi 3 em lên viết :thò mỏ, nghỉ, sỏi( Kiệt, Vương)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1
-Cho học sinh xem tranh
Hỏi: Tranh vẽ gì?
*Giới thiệu bài, ghi đề bài: Ngôi nhà
*Hoạt động 1: Luyện đọc tiếng, từù(8 phút)
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài
-Hướng dẫn đọc thầm: Tìm các tiếng có vần yêu
-Giáo viên gạch chân các tiếng yêu
-Hướng dẫn học sinh phân tích, đánh vần tiếng :
yêu, đọc trơn tiếng yêu
-Hướng dẫn học sinh đọc các từ cần đọc liền hơi
:hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm phức,
mộc mạc, ngõ
-Luyện đọc các từ ù
Ngôi nhà Đọc cá nhân
Theo dõi
Đọc thầm và phát hiện các tiếng (yêu)
Tiếng yêu có âm đôi yê đứng trước, vần
u đứng sau Đánh vần : yê - u – yêu :cá nhân Đọc cá nhân, lớp
Cá nhân
Trang 2*Hoạt động 2: Luyện đọc câu (6phút)
-Hướng dẫn học sinh đọc từng câu thơ
-Chỉ không thứ tự
-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp các dấu
câu: dấu phẩy, dấu chấm
-Gọi học sinh đọc theo nhóm, tổ
*Nghỉ giữa tiết
*Hoạt động3 Luyện đọc đoạn,bài (6 phút)
-Giáo viên chia bài thành 3 đoạn, hướng dẫn cách
đọc
-Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ
-Hướng dẫn học sinh đọc toàn bài
-Giáo viên đọc mẫu
-Cho cả lớp đọc toàn bài
*Hoạt động 4: Trò chơi củng cố (5 phút)
Hỏi: Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu - yêu?
Cho Học sinh thi viết từ có vần iêu – yêu
Hỏi: Nói câu có chứa vần yêu - iêu?
*Nghỉ chuyển tiết:
Tiết 2:
*Hoạt động 1: Luyện đọc bài bảng lớp(10 phút)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu, đoạn, cả
bài (Chỉ thứ tự hoặc không thứ tự)
*Hoạt động 2: Luyện đọc sách giáo khoa(6 phút)
-Gọi học sinh đọc cả bài
-Hướng dẫn cả lớp đọc thầm
Gọi luyện đọc câu, đoạn, cả bài
*Hoạt động 3: Tìm hiểu bài (8 phút)
Gọi học sinh đọc 2 khổ thơ đầu
Hỏi: Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ nhìn thấy gì ?
Hỏi: Bạn nhỏ nghe thấy gì ?
Hỏi: Bạn nhỏ ngửi thấy gì ?
Hỏi: Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà
của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước?
Gíao viên đọc diễn cảm bài thơ
Cho học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
Yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bài thơ
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3 : Luyện nói (5 phút)
-Luyện nói: Nói về ngôi nhà em mơ ước
Cá nhân đọc nối tiếp 12 em
Đọc nối tiếp theo nhóm, tổ Hát múa
Cá nhân, nhóm, tổ Cá nhân
Theo dõi Cả lớp đọc đồng thanh
Học sinh thi nói : Buổi chiều, cái chiếu, điều hay,… Yêu mến, yếu đuối, yêu thương,…
2 nhóm lên bảng thi viết từ Lớp em có nhiều bàn ghế
Em yêu mái trường của em
Hát múa
Đọc cá nhân
Lấy SGK mở sách xem tranh
1 em đọc toàn bài Đọc thầm
Đọc cá nhân, lớp
2 em đọc Hàng xoan hoa nở như mây từng chùm Tiếng chim đầu hồi lảnh lót
Mùi rơm rạ lợp trên mái nhà Phơi trên sân thơm phức
Em yêu ngôi nhà……
…….Bốn mùa chim ca
2 –3 em đọc bài
Thi đọc thuộc lòng khổ thơ em thích Cả lớp đọc đồng thanh
Hát múa
Trang 3-Gọi 1 học sinh nêu chủ đề.
-Gọi các nhóm trình bày hỏi nhau theo chủ đề
Cho cả lớp bình chọn bạn nói về ngôi nhà mơ ước
hay nhất
Cá nhân
Học sinh thi nói về ngôi nhà em mơ ước
- Nhà tôi có ba phòng, rất ngăn nắp, ấm cúng
- Tôi ước mơ sau này sẽ xây một ngôi nhà hai tầng
Bình chọn bạn nói hay nhất
4/ Củng cố:
Thi đọc đúng, đọc diễn cảm : 2 em đọc
Giáo dục học sinh yêu quý ngôi nhà của mình
Khen những học sinh đọc tốt
5/ Dặn dò:
Học bài để chuẩn bị viết chính tả bài Ngôi nhà
TOÁN
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo )
I/Mục tiêu :
Củng cố kĩ năng giải và trình bày bài toán có lời văn
Tìm hiểu bài toán (bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? )Giải bài toán (Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết nêu trong câu hỏi )
Giáo dục học sinh biết trình bày bài giải sạch , đẹp
II Chuẩn bị :
Giáo viên :Tranh ảnh
Học sinh : Sách giáo khoa
III Hoạt động dạy học chủ yếu :
1/Ổn định :
2/ Kiểm tra bài cũ : (Tuấn , trâm, Nhi)
Viết số từ 10 đến 19
16 … 10 + 6 18 … 15 + 3
3/ Dạy học bài mới :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài : Giáo viên ghi đề bài
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu bài toán
và trình bày bài giải ( 7 phút)
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Hỏi : Bài toán hỏi gì ?
Nhắc đề - Cá nhân
2 em đọc bài toán có 9 con gà, đem bán 3 con gà Nhà An còn lại mấy con gà ?
Trang 4+ Ghi tóm tắt
- Gọi học sinh đọc lại tóm tắt
- Cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Nếu học sinh làm sai giáo viên gợi ý :
- Hỏi : Muốn biết số con gà nhà An còn lại ta
làm thế nào ?
- Hoặc : Làm phép tính gì ?
- Cho học sinh xem tranh để kiểm tra lại kết
quả
+ Cho học sinh tự viết bài giải
+ Cho học sinh so sánh bài tự giải với bài ở
SGK để rút kinh nghiệm
- Hỏi : Bài giải gồm những gì ?
* Hoạt động 2 : Thực hành
Bài 1: ( 5 phút)
- Gọi học sinh đọc bài toán 1
- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán, kết hợp ghi
tóm tắt :
Có : 8 con chim
Bay đi : 2 con chim
Còn lại : … con chim ?
- Gọi học sinh đọc lại tóm tắt và tự giải bài
rồi sửa bài
- Lưu ý : Có thể có câu lời giải khác nhau
Nghỉ giữa tiết :
Bài 2 : tương tự bài 1 ( 7 phút)
- Tóm tắt :
Có : 8 quả bóng
Bay : 3 quả bóng
Còn lại : quả bóng ?
Bài 3 : Thi làm theo nhóm( 6 phút)
- Tóm tắt :
Đàn vịt có : 8 con vịt
Ở dưới ao : 5 con vịt
Trên bờ : con vịt ?
1 em đọc tóm tắt Làm bài 1 em làm bảng lớp
1 em sửa bài Bài giải
Số con gà còn lại là :
9 – 3 = 6 (con gà) Đáp số : 6 con gà
Bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số
Cá nhân
2 em phân tích đề :
H : Bài toán cho biết gì ? ( có 8 con chim đậu, 2 con bay đi )
H : Bài toán hỏi gì ? ( còn lại bao nhiêu con chim )
1 em nhắc lại tóm tắt Học sinh làm bài, sửa bài Bài giải
Số con chim còn lại là :
8 – 2 = 6 ( con chim ) Đáp số : 6 con chim Múa hát
Bài giải
Số quả bóng An còn lại là :
8 – 3 = 5 ( quả bóng ) Đáp số : 5 quả bóng
Bài giải
Số con vịt trên bờ có là :
8 – 5 = 3 ( con vịt ) Đáp số : 3 con vịt
4/ Củng cố :
Thu chấm bài Nhận xét
Hỏi : Bài giải gồm có những gì ? ( Câu lời giải , phép tính , đáp số )
5/ Dặn dò : Về nhà xem lại bài
Trang 5Ngày soạn : 25/03/2007
Ngày dạy : Thứ ba 26/03/2007
TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA: H, I,K
I/ Mục tiêu:
Học sinh biết tô các chữ hoa K.Viết đúng các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến
Học sinh viết chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng qui trình viết, giãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
Giáo dục học sinh viết chữ đẹp, tính cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ các chữ trong bài đã được viết sẵn
Học sinh: Vở, bút, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ
Học sinh lên viết: viết đẹp, duyệt binh, hiền hậu, thuyền buồm (Phi, Thắng, Vũ, Vy)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn tô chữ hoa (5 phút)
-Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
-Nhận xét về số lượng nét và kiểu nét Sau
đó nêu qui trình viết( vừa nói, vừa tô chữ
trong khung chữ)
-Cho học sinh thi viết đẹp chữ K,H,I
-Giáo viên cho học sinh nhận xét chữ viết
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ ứng
dụng (5 phút)
-Gọi học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng
Giáo viên giảng từ
-Cho học sinh quan sát các vần và từ ứng
dụng trên bảng phụ
-Cho học sinh tập viết bảng con
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tập viết,
tập tô (15 phút)
-Quan sát, hướng dẫn cho từng em biết cách
cầm bút cho đúng, có tư thế ngồi
đúng, tô và viết bài vào vở
Quan sát chữ K, H, I hoa trên bảng phụ Gồm 2 nét
Viết trên bìa cứng
Lên gắn trên bảng lớp chữ viết hoa
Đọc cá nhân,lớp
Quan sát từ và vần
Viết các vần và từ vào bảng con
Hát múa
Lấy vở tập viết Đọc bài trong vở
Tập tô các chữ hoa,Tập viết các vần, các từ
4/ Củng cố:
Thu chấm, nhận xét
Hướng dẫn các em sửa lỗi trong bài viết
Cho HS xem một số bài viết đẹp để cả lớp học tập
5/ Dặn dò: Tập viết bài ở nhà.
Trang 6ĐẠO ĐỨC
CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
Học sinh hiểu cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay, cách chào hỏi, tạm biệt,
ý nghĩa lời chào hỏi, tạm biệt Học sinh biết quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối
xử của trẻ em
Học sinh có kĩ năng phân biệt các hành vi đạo đức chào hỏi, tạm biệt đúng với chào
hỏi, tạm biệt chưa đúng Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
Học sinh có thái độ tôn trọng lễ phép với mọi người Quý trọng những bạn biết chào
hỏi tạm biệt đúng
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : Tranh bài chào hỏi và tạm biệt
Học sinh : Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Vương, Mai )
Hỏi : Cần nói cảm ơn khi nào? (Nói cảm ơn khi được người khác quan tâm giúp đỡ.)
Hỏi : Cần nói xin lỗi khi nào? (Nói xin lỗi khi làm phiền lòng người khác.)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Giới thiệu bài : Chào hỏi và tạm biệt
* Hoạt động 1 : Đóng vai (10 phút)
- Chia lớp làm 2 nhóm
- Giao nhiệm vụ : Nhóm 1 ,2 đóng vai tình
huống 1 Nhóm 3,4 đóng vai tình huống 2
-> Chốt lại cách ứng xử :
Tranh 1 : Gặp bà cụ 2 bạn nhỏ đứng lại
khoanh tay chào
Tranh 2 : Khi chia tay các bạn đã giơ tay vẫy
và chào tạm biệt
Kết luận: Chào hỏi khi gặp mặt, tạm biệt khi
chia tay
* Hoạt động 2 : Làm bài tập 2(6 phút)
Giáo viên chốt :
- Trang 1: Các bạn cần chào hỏi khi gặp thầy
cô giáo
- Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Thảo luận lớp(8 phút)
- Học sinh thảo luận theo các câu hỏi:
- Cách chào hỏi trong mọi tình huống giống
hay khác nhau ?
-Em cảm thấy như thế nào khi được người
Thảo luận nhóm Chuẩn bị đóng vai
Các nhóm lên đóng vai Thảo luận , rút kinh nghiệm về cách đóng vai của mỗi nhóm
Làm bài , sửa bài , nhận xét
Hát múa Cả lớp cùng thảo luận
Khác nhau Cảm thấy rất vui……
Trang 7khác chào hỏi ?
*Kết luận: Cần chào hỏi khi gặp gỡ,tạm biệt
khi chia tay.Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự
tôn trọng lẫn nhau
Lớp nhận xét bổ sung
Nhắc lại
4/ Củng cố:
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc câu tục ngữ :”Lời chào cao hơn mâm cỗ.”
5/ Dặn dò:
Về ôn bài, thực hiện chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
CHÍNH TẢ
NGÔI NHÀ
I/ Mục tiêu:
Học sinh chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 trong bài “Ngôi nhà”
Làm đúng các bài tập chính ta û: Điền vần iêu hay yêu, c hay k Nhớ quy tắc chính tả k -> e, ê, i
Giáo dục học sinh trình bày bài sạch đẹp, có ý thức giữ vở rèn chữ
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ chép bài Ngôi nhà
Học sinh : Vở, bảng con, bút
III/ Họat động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ(5’
Chấm vở của những học sinh phải về chép lại bài
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập : Điền âm ,vần
trăng khuyết, bé ngủ, nghỉ trưa, Việt Nam.
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Giới thiệu bài Ngôi nhà
*Hoạt động 1: Luyện viết từ khó, (5 phút)
-Treo bảng phụ đã viết bài “Ngôi nhà” từ
“Em yêu …Bốn mùa chim ca”
-Giáo viên đọc mẫu
-Yêu cầu học sinh đọc lại bài
-Hướng dẫn học sinh phát hiện từ khó : mộc
mạc, đất nước,bốn mùa
-Viết vào bảng con
*Hoạt động 2: Viết bài vào vở (10 phút)
-Giáo viên đọc lại lần 2
-Hướng dẫn cách viết vào vở và tư thế ngồi
-Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
*Hoạt động 3:Hướng dẫn sửa bài (5phút)
-Hướng dẫn , sửa bài Đọc chỉ từng chữ ở
bảng
-3 em đọc bài thơ -Đọc thầm
-Đọc cá nhân, lớp -Viết bảng con các từ
-Nghe ( và nhìn bảng) viết từng câu -Soát và sửa bài
-Sửa, ghi ra lề vở
Trang 8Hướng dẫn học sinh sửa bài: Đọc từng câu.
-Sửa lỗi sai phổ biến (nếu có)
*Nghỉ giữa tiết
*Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập (5phút)
-Cho 2 nhóm thi đua điền đúng Cả lớp quan
sát, nhận xét
-Cho học sinh làm vào vở
Hát múa
Nêu yêu cầu, làm bài
1/ Điền vần iêu hay yêu : Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng
khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.
2/ Điền chữ c hay k ?
Ông trồng cây cảnh.
Bà kể chuyện.
Chị xâu kim.
4/ Củng cố:
Thu chấm, nhận xét
5/ Dặn dò:
Luyện viết ở nhà
TOÁN
LUYỆN TẬP
I /Mục tiêu :
Củng cố về giải bài toán có lời văn phép cộng, trừ trong phạm vi các số đến 20
Rèn kỹ năng giải bài toán Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi các số đến 20
Giáo dục học sinh trình bày bài giải sạch đẹp
II / Chuẩn bị :
Giáo viên : Tranh ảnh
Học sinh : Sách giáo khoa
III /Hoạt động dạy học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ : (Sira, Vĩ, Ánh )
3/ Dạy học bài mới :
Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
* Giới thiệu bài : luyện tập
* Hoạt động 1 : thực hành
bài 1 (7 phút)
-Hướng dẫn học sinh phân tích, tóm tắt
Nhắc đề : cá nhân
-Đọc bài toán Tự phân tích tự tóm tắt bài toán Giải bài toán Sửa bài
Trang 9Tóm tắt :
Có : 15 búp bê
Đã bán : 2 búp bê
Còn lại : … búp bê ?
- bài 2 (7 phút)
Tóm tắt :
Có : 12 máy bay
Bay đi : 2 máy bay
Còn lại : … máy bay ?
* Nghỉ giữa tiết :
* Hoạt động 2 : Trò chơi : Thi đua tính
nhẩm nhanh
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài 3
Gọi học sinh đọc tóm tắt bài 4
Tóm tắt :
Có : 8 hình
Tô màu : 4 hình
Không tô màu : hình ?
Bài giải Số búp bê còn lại là :
15 – 2 = 13 (búp bê ) Đáp số : 13 búp bê -Đọc bài toán
Tự phân tích bài toán , tự tóm tắt bài toán Giải bài toán Sửa bài
Bài giải Số máy bay còn lại trên sân bay là:
12 – 2 = 10 ( máy bay ) Đáp số : 10 máy bay Múa hát
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô trống Thi đua tính nhẩm nhanh rồi sửa bài , đọc phép tính
1 em đọc tóm tắt -Nhìn tranh nêu bài toán
- Tự giải và sửa bài
Bài giải Số hình tam giác không tô màu là:
8 – 4 = 4 ( hình ) Đáp số : 4 hình
4/ Củng cố :
Thi đọc nhanh kết quả : 13 – 2 = 15 + 4 =
cho 2 nhóm lên thực hiện
5/Dặn dò :
Về làm bài tập toán
Ngày soạn : 26/03/2007 Ngày dạy : Thứ tư 28/03/2007
TẬP ĐỌC
QUÀ CỦA BỐ
I/ Mục tiêu:
Học sinh đọc trơn cả bài: phát âm đúng các tiếng có âm l, các từ khó: về phép, vững vàng.Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ Ôân cá vần oan – oat ; tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần oan – oat
Học sinh hiểu các từ ngữ trong bài: về phép, vững vàng Nắm được nội dung bài : Bố là bộ đội ở đảo xa Bố rất yêu em Biết hỏi đáp hồn nhiên, tự nhiên về nghề nghiệp của bố.Học sinh thuộc bài thơ
Giáo dục Học sinh luôn cố gắng học tốt, ngoan ngoãn để bố mẹ vui lòng
Trang 10II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh vẽ bài quà của bố
Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập tiếng việt
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: Thư, Vy, Trinh
Gọi học sinh đọc bài “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi:
Hỏi: Ở ngôi nhà bạn nhỏ nhìn thấy gì ? ( Hàng xoan, hoa nở như mây từng chùm.)
Hỏi : Ở ngôi nhà bạn nhỏ nghe thấy gì ? ( Tiếng chim lảnh lót… )
Hoỉ : Ở ngôi nhà bạn nhỏ ngửi thấy gì ? ( Mùi thơm phức của rơm rạ … )
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Giới thiệu bài: Cho học sinh xem tranh.Ghi
đề: “Quà của bố”
*Hoạt động 1: Đọc vần, tiếng, từ(8 phút)
-Giáo viên đọc mẫu
-Hướng dẫn học sinh đọc thầm -> Tìm tiếng
có vần oan
Gọi Học sinh đọc tiếng ngoan
Giáo viên gạch chân các từ
-Luyện đọc các từ: lần nào, về phép, luôn
luôn, vững vàng
-Giảng nghĩa từ : vững vàng là chắc chắn ;
Đảo xa là vùng đất ở giữa biển, xa đất liền.
-Cho đọc lại các từ vừa gạch chân
*Hoạt động 2: Luyện đọc từng câu(6 phút)
Gíao viên chỉ bảng từng câu thơ
-Luyện đọc không theo thứ tự
-Hướng dẫn cách đọc nghỉ hơi khi gặp các
dấu câu: dấu phẩy, dấu chấm
-Gọi học sinh đọc theo nhóm, tổ
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Luyện đọc đoạn, bài(6 phút)
Gọi Học sinh luyện đọc từng khổ thơ : Mỗi
khổ thơ là 1 đoạn
Gíao viên đọc mẫu toàn bài
-Thi đọc cả bài
*Hoạt động 4: Trò chơi củng cố (5 phút)
Hỏi: Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
-Cho học sinh tìm tiếng có vần oan – oat
-Cho Học sinh thi viết và gắn lên bảng
-Yêu cầu học sinh nói câu chứa vần oan –
oat
Học sinh quan sát tranh, nhận xét Nhắc lại đề
Đọc thầm
Tiếng có vần oan: ngoan Cá nhân
Cá nhân
Theo dõi
Đọc cá nhân, nhóm , cả lớp
Cá nhân đọc nối tiếp Cá nhân
Cá nhân,nhóm, tổ Hát múa
Đọc nối tiếp từng khổ thơ ( cá nhân, bàn, tổ.)
Theo dõi Cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh
Ở ngoài đảo xa
- liên hoan, sinh hoạt, môn toán, Gắn lên bảng
Chúng em vui liên hoan
Em thích giờ sinh hoạt lớp