18’ Mục tiêu: Co ùkhả năng phát hiện và sữa lỗi trong baøi laøm cuûa mình, cuûa baïn ; nhaän bieát öu điểm của những bài văn hay ; viết lại được một đoạn trong bài cho hay hơn.. Tieán ha[r]
Trang 1THỨ HAI NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2011
Tiết 1: CHÀO CỜ (GV trực tuần soạn)
………
Tiết 2: TẬP ĐỌC
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I Yêu cầu:
1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lí nhân vật (giọng bé Thu hồn nhiên, nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi) và nội dung bài văn
2 Hiểu được tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
3’
1’
12’
10’
10’
2’
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- GV chia bài thành ba đoạn
+ Đoạn 1: Câu dầu
+ Đoạn 2: tiếp theo đến không phải là
vườn
+ Đoạn 3:Còn lại
- Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn
- Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Gọi HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
C Tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời
câu hỏi theo đoạn trong SGK/102
- GV chốt ý, rút ra ý nghĩa bài văn
d Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS đọc
- Cho cả lớp đọc diễn cảm
- Tổ chức cho HS thi đọc
- GV và HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 HS nhắc lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Khen ngợi những HS hoạt động tốt
- Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài nhiều lần
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 2 HS nhắc lại ý nghĩa
- HS theo dõi
- Cả lớp luyện đọc
- HS thi đọc
TUẦN 11
Trang 2Tiết 3: TỐN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính
bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với số thập phân
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu bài tập 2/52
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
3’
1’
30’
3’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn cộng nhiều số thập phân ta có thể thực
hiện như thế nào?
Đặt tính rồi tính:
28,16 + 7,93 + 4,05 ; 6,6 + 19,76 + 0,64
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1/52:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2(a,b)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trên phiếu
- 2 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 3(cột1)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng, GV nhận xét và
ghi điểm
Bài 4/52:
- Gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu em nào làm bài sai về nhà sửa
lạibài
-2 HS làm bài trên bảng.
- HS nhắc lại đề
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm việc trên bảng
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm việc trên phiếu
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS đọc đề
- HS tóm tắt và giải
- 1 HS làm bài trên bảng
Trang 3Tiết 4: KHOA HỌC
ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con người kể từ lúc
mới sinh ra
- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan A; nhiễm HIV/ AIDS
II Đồ dùng dạy - học:
- Các sơ đồ trang 42, 43 SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng cho các nhóm
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
3’
1’
8’
11’
1 Kiểm tra bài cũ
- Em muốn sang bên kia đường mà đường
không có phần dành cho người đi bộ Em sẽ
làm như thế nào? Hãy thực hành theo cách em
cho là đúng
- Em đang đi trên đường không có vỉa hè,
em sẽ đi như thế nào?
- Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn
giao thông?
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Ôn lại các kiến thức trong bài: Nam
hay nữ; từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm các bài tập 1, 2, 3 SGK/
42
- GV gọi một số HS lên trả lời
- GV và HS nhận xét
KL: GV chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Mục tiêu: HS biết vẽ được sơ đồ cách phòng
tránh một số bệnh đã học
Tiến hành:
- GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ phòng
tránh bệnh viêm gan A trang 43/SGK
- Sau đó, GV yêu cầu các nhóm chọn ra một
bệnh để vẽ sơ đồ
- 3 HS trả lời
- HS nhắc lại đề
- HS làm bài tập SGK
- 1 số HS trình bày
- HS xem SGK
- Từng nhóm HS vẽ sơ đồ
Trang 42’
- GV yêu cầu các nhóm làm việc dưới sự điều
khiển của nhóm trưởng
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
việc
- GV và HS nhận xét
KL: GV chốt lại các ý đúng của HS
Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động
Mục tiêu: HS vẽ được tranh vận động phòng
tránh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm
hại trẻ em, hoặc HIV/ AIDS, hoặc tai nạn giao
thông)
Tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2,3 SGK
trang 44, thảo luận về nội dung của từng hình,
từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và
phân công nhau cùng vẽ
- Các nhóm trình bày sản phẩm của mình
- GV và HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV yêu cầu HS về nhàhoàn thành tranh vẽ
- Đại diện các nhóm trình bày
kết quả làm việc
- HS quan sát các hình SGK
- Các nhóm vẽ hình của mình
theo chủ đề mà mình thích
- Trình bày sản phẩm
Thực hành giữa kì I
………
THỨ BA NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2011
Tiết 1: CHÍNH TẢ
LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Nghe – viết đúng chính tả một đoạn trong Luật bảo vệ môi trường
2 Ôn lại cách viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng
II Đồ dùng dạy học:
- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng cột dọc ở BT 2a hay 2b để HS
bốc thăm, tìm từ ngữ chứa tiếng đó
- Bút da, giấy khổ to để các nhóm thi tìm từ nhanh theo yêu cầu ở BT 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
3’
1’
1 Kiểm tra bài cũ:
* GV nhận xét rút kinh nghiệm kết quả
làm bài kiểm tra giữa HK I (phần chính tả)
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy
- 1 HS nhắc lại đề
Trang 516’
2’
b HS viết chính tả
- GV đọc Điều 3, khoản 3 trong luật bảo vệ
môi trường
- Gọi 1 HS đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc thầm laiï bài chính tả
- GV nhắc nhở HS quan sát chú ý cách trình
bày điều luật và những từ ngữ dễ viết sai
- GV đọc cho HS viết
- Đọc cho HS soát lỗi
- Chấm 5- 7 quyển, nhận xét
c Luyện tập
Bài2/104:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tiến hành cho HS bốc thăm các cặp
âm, vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ
chứa tiếng có âm vần đó
- GV và HS nhận xét
Bài 3/104:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chọn một trong hai bài tập, tiến hành
tương tự các bài tập tiết trước
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò ghi nhớ cách viết chính tả các từ
ngữ đã luyện tập ở lớp
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm
- HS viết chính tả
- Soát lỗi
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thi tìm từ
- HS sửa bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS chơi trò chơi tiếp sức
………
Tiết 2: TỐN
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Bước đầu có kỹ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kỹ năng đó trong giải bài
toán có nội dung trong thực tế
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết ví dụ 1/53
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
3’ 1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
Đặt tính rồi tính:
23,75 + 8,42 + 19,83 = ? ;
-2 HS làm bài trên bảng
Trang 612’
20’
3’
48,11 + 26,85 + 8,07 = ?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện trừ
hai số thập phân
- GV nêu ví dụ 1 trong SGK /53
- GV hướng dẫn HS chuyển từ số thập phân
thành số tự nhiên, sau đó chuyển đổi đơn vị đo
để nhận kết quả của phép trừ
- GV hướng dẫn HS đặt tính như SGK
- Từ kết quả trên cho HS tự nêu cách trừ hai số
thập phân
- Gọi 2 HS nhắc lại
2: Luyện tập
Bài 1(a,b)
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2(a,b)/54:
- GV tiến hành tương tự bài tập1
Bài 3/54:
- Gọi HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt đề và giải vào vở
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn trừ hai số thập phân ta có thể thực hiện
như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại đề
- HS lắng nghe
- HS làm việc ra nháp
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện trên bảng
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS trả lời
………
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I Mục tiêu:
1 Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
2 Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn, bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn
II Đồ dùng dạy - học:
- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)
- Bảng phụ ghi lời giải bài tập 3 (phần nhận xét)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
3’ 1 Kiểm tra bài cũ
Trang 714’
16’
3’
- GV nhận xét và ghi điểm., rút kinh
nghiệm và kết quả bài kiểm tra định kỳ GHKI
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Nhận xét
Mục tiêu: Nắm được khái niệm đại từ xưng hô
Tiến hành:
Bài tập 1/104:
- Gọi HS đọc bài tập1
- GV giao việc, yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS lần lượt trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài tập 2/105:
- GV có thể tiến hành như bài tập 1
Bài tập 3/104:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV và HS nhận xét
* GV rút ra ghi nhớ SGK/104
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận biết được đại từ xưng hô trong
đoạn văn, bước đầu biết sử dụng đại từ xưng
hô thích hợp trong một văn bản ngắn
Tiến hành:
Bài1/106:
- Gọi HS đọc bài tập 1
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi đại diện trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bai2/106:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc; yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS lần lượt trình bày kết quả làm việc
- GV chốt lại kết quả đúng
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- Về nhà làm bài tập
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- 2 HS đọc ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS làmbài trên bảng
- HS nhắc lại phần ghi nhớ
………
Trang 8Tiết 4 KĨ THUẬT
Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nêu được tác dụng của việc rửa rau, rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống
trong gia đình
Kỹ năng: Biết cách sử dụng nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
Thái độ: Có ý thức giúp gia đình.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên : Một số bát đũa và dụng cụ, nước rửa bát.
Tranh, ảnh minh hoạ SGK
Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
Một số bát đũa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1’
2’
14’
15’
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu tác dụng của việc
bày món ăn và dụng cụ ăn uống
trước bữa ăn?
- Em hãy kể tên những công việc
em có thể giúp đỡ gia đình trước
và sau bữa ăn?
3 Bài mới:
Hoạt động 1Làm việc theo nhóm.
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu
cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và
ăn uống
Cách tiến hành:Giáo viên yêu cầu
học sinh đọc mục 2 Sgk
- Em hãy quan sát hình a,b,c và
nêu trình tự rửa bát sau khi ăn?
- Theo em những dụng cụ dính mỡ,
có mùi tanh nên rửa trước hay rửa
sau?
- Em hãy cho biết vì sao phải rửa
bát ngay sau khi ăn xong?
- Ở gia đình em thường rửa bát sau
bữa ăn như thế nào?
Hoạt động 2 Đánh giá kết quả học
tập
Mục tiêu: Học sinh nắm được nội
dung bài để làm bài qua phiếu học
tập
Cách tiến hành: Giáo viên phát
Đại diện nhóm trình bày
Học sinh thực hành
Lớp nhận xét, bổ sung
Đánh dấu X vào ô câu trả lời đúng để rửa bát cho sạch
- Chỉ cần rửa sạch phía trong bát đĩa và các dụng cụ nấu ăn
- Nên rửa sạch cả phía trong và ngoài
Trang 9phiếu học tập cho học sinh
- Cả lớp làm bài
- Gv xét tuyên dương
4 Củng cố –dặn dò
Chuẩn bị: Cắt khâu thêu, nấu ăn tự
chọn
- Học sinh lên làm bài
- Lớp nhận xét
- Về học bài và ôn lại bài
………
THỨ TƯ NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2011
Tiết 1: TỐN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng trừ hai số thập phân
- Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân
- Cách trừ một số cho một tổng
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ viết nội dung của bài tập 4/54
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
3’
1’
14’
1 Kiểm tra bài cũ:
- Muốn trừ hai số thập phân ta có thể thực
hiện như thế nào?
Đặt tính rồi tính: 84,5 – 21,7 = ? ;
9,28 – 3,645 = ?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Bài1/54:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2/54:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Hỏi lại cách tìm số hạng chưa biết, số trừ và
số bị trừ chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 3/54:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tóm tắt sau đó giải
- HS nhắc lại đề
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài trên bảng con
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phát biểu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS làm bài trên bảng
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
Trang 10- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài, chấm một số vở
Bài 4/54:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung BT 4
- GV cho HS nêu và tính giá trị của biểu thức
trong từng hàng
- Cho HS nhận xét để thấy a- b- c = a- (b+ c)
- Gọi HS nhắc lại vài lần để HS nhớ cách làm
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- Yêu cầu những em nào làm sai về nhà sửa
bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- HS phát biểu
- HS nêu nhận xét
………
Tiết 2: KỂ CHUYỆN
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào lời kể của thầy cô, kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý dưới tranh, phỏng đoán được kết thúc của câu chuyện; cuối cùng kể
lại được câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú
rừng
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Nghe thầy cô kể chuyện, ghi nhớ chuyện
- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ trong SGK phóng to (nếu có điều kiện)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
3’
1’
10’
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS kể chuyện về một lần đi thăm cảnh
đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác
* GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.GV kể chuyện
- GV kể lần 1, giọng kể chậm rãi, diễn tả rõ
lời nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở
những đoạn tả cảnh thiên nhiên, tả vẻ đẹp
của con nai, tâm trạng của người đi săn
- GV kể lần 2, kết hợp chỉ tranh GV kể 4
đoạn ứng với 4 tranh, đoạn 5 để HS suy
nghĩ
- 1 HS nhắc lại đề
- HS lắng nghe