1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 8 - Tuần 30 - Tiết 123 – 124: Tập làm văn: Viết bài tập làm văn số 7 văn nghị luận

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 142,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giờ học trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về văn bản tờng trình, mục đích, bố cục của v¨n b¶n.. Bµi häc h«m nay chóng ta tiÕp tôc cñng cè nh÷ng kiÕn thøc vÒ v¨n b¶n têng tr×nh và những[r]

Trang 1

Ngày soạn: 20/ 04/ 2008

Ngày giảng: 21,23/ 04/ 2008

Tuần: 30 Tiết: 123 – 124

Tập làm văn

viết bài tập làm văn số 7 văn nghị luận

A mục tiêu

Giúp h/s: - Vận dụng kĩ năng đa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào việc viết bài văn chứng minh một vấn đề văn học

- Tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để viết bài TLV sau tốt hơn

- Rèn kĩ năng diễn đạt, sử dụng từ ngữ

B chuẩn bị

G: Giáo án, đáp án – biểu điểm

H: Giấy kiểm tra

C lên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

G chép đề:

Đề bài : Chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biết “thương nười

như thể thương thân” mà nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dưng trước ngời gặp hoạn nạn

đáp án – biểu điểm

* Yêu cầu chung: - Bài viết rõ ràng bố cục gồm 3 phần, đúng kiểu bài (thể loại)

- Phải có sự kết hợp các yếu tố: miêu tả, tự sự, biểu cảm vào trong bài văn chứng minh Các yếu tố đó phải đợc kết hợp nhuần nhuyễn, hợp lí, đảm bảo tính mạch lạc của bài văn

- Bài viết không mắc lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt, lỗi lôgic, lỗi chính tả

- Trình bày sạch rõ ràng

* Yêu cầu cụ thể:

A Mở bài (1 điểm):

Giới thiệu dẫn dắt vào luận điểm: “Những ngời nh thể thơng thân” là truyền thống đạo lí tốt đẹp của ngời VN

- Truyền thống đó đợc thể hiện rõ trong văn học -> Trích dẫn luận điểm “….”

B Thân bài (7 điểm):

Chứng minh lần lợt từng vấn đề:

- Luận điểm 1: (3 điểm ) Văn học của dân tộc ta luôn ca ngợi những ai biết “Thơng ngời

nh thể thơng thân”

Trang 2

+ Lí lẽ: Từ ngàn đời nay con ngời VN đã biết yêu thơng đùm bọc lẫn nhau Tuy không cùng cha mẹ sinh ra nhng mang nòi giống con Rồng cháu Tiên Điều đó đợc thể hiện qua câu:

“Lá lành đùm lá rách”

“ Bầu ơi! Thơng lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn”

=> Ông cha ta đã nhắc nhở chúng ta phải biết yêu thơng đồng loại, đó là bản chất tốt đẹp của dân tộc ta -> mong muốn thể hệ sau giữ gìn và phát huy truyền thống đó

- Không chỉ trong ca dao tục ngữ, các tác phẩm văn học hiện đại cũng thể hiện rõ tinh thần nhân ái, yêu thơng đùm bọc che chở lẫn nhau

Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” - Nguyên Hồng Nhân vật bé Hồng là ngời có lòng yêu

th-ơng mẹ Mặc dù sống thiếu thốn một tình thth-ơng ấp ủ, dù rằng non một năm ròng ngời mẹ không gửi th, không gửi qùa…, nhng Hồng chẳmg hề mảy may suy nghĩ hay oán trách

mẹ Trớc lời nói thâm độc của ngời cô Hồng càng thơng mẹ, càng muốn bảo vệ mẹ

=> Kết hợp kể với việc phân tích diễn biến tâm trạng bé Hồng

- Luận điểm 2 (3 điểm): Văn học nghiêm khắc phê phán những kẻ thờ ơ, dửng dng trớc

ngời hoạn nạn

- Nhân vật ngời cô bé Hồng: một con ngời tàn nhẫn, độc ác và thâm hiểm Bà luôn tìm mọi cơ hội để châm chọc, đề nhục mạ, để làm tổn thơng tình cảm của Hồng Cuộc trò chuyện chỉ là cái cớ để bà dò xét tình cảm của bé Hồng dành cho mẹ, để bà gieo rắc vào

đầu óc những hoài nghi để Hồng khinh miệt và ruồng rẫy mẹ

=> Văn học đã lên án phên phán, vạch trần tâm địa độc ác, lạnh lùng của bà cô đồng thời phê phán những hạng ngời sống tàn nhẫn, khô cạn tình máu mủ ruột thịt trong xã hội thực dân nửa phong kiến

- Nhân vật quan phụ mẫu trong truyện “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn

NT tơng phản, đối lập: cảnh trăm họ đang vất vả lấm láp, gội gió tắm ma nh đàn sâu lũ kiến trên đê thì ở trong đình quan phụ mẫu rất nhàn nhã, đờng bệ, nguy nga

Khi nghe tin đê vỡ quan không lo lắng, vẫn ung dung, vui vẻ ngồi chơi bài

=> Bản chất lòng lang dạ thú, vô trách nhiệm, thờ ơ trớc sinh mạng của ngời dân

=> VH phê phán nghiêm khắc

c/ Kết bài (1 điểm )

- Khẳng định vai trò, ý nghĩa của văn học đối với mỗi ngời

- Bản thân em cần phải làm gì?

* Lu ý: - Trình bày (1 điểm ).

+ Viết sạch sẽ, rõ ràng, đúng chính tả

+ Bố cục rõ ba phần (hình thức)

+ Diễn đạt gọn, chắc, lu loát

* Thu bài và nhận xét thái độ làm bài

IV Hớng dẫn về nhà

- Ôn tập lại văn nghị luận kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm

- Soạn bài: Văn bản tờng trình

Ngày soạn: 20/ 04/ 2008

Ngày giảng: 23,26/ 04/ 2008

Trang 3

Tuần: 30 Tiết: 122

Tiếng việt

chữa lỗi diễn đạt

(Lỗi lô - gíc)

A mục tiêu

Giúp h/s: Nhận ra lỗi và biết cách chữa lỗi trong những ví dụ SGK đa ra

- Trau dồi khả năng lựa chọn cách diễn đạt đúng, chuẩn trong khi nói và khi viết

B chuẩn bị

G: Giáo án, bảng phụ

H: Chuẩn bị bài theo sự hớng dẫn của giáo viên

C lên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra phần viết đoạn văn của h/s trong vở bài tập

- Trật tự của câu nào nhấn mạnh đặc điểm của sự vật đợc nói đến?

A Sen tàn cúc lại nở hoa

B Những buổi tra hè nắng to

C Lác đác bên sông chợ mấy nhà.(*)

III Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong khi nói đặc biệt khi viết các em thờng xuyên mắc lỗi diễn đạt Vậy để tránh lỗi diễn đạt ta phải nắm vững những quy tắc sử dụng ngôn ngữ, mặt khác phải không ngừng rèn luyện năng lực t duy Bài học hôm nay sẽ nêu ra một số lỗi diễn đạt mà các em thờng mắc phải

2 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s phát hiện và chữa lỗi trong những câu cho sẵn

GV treo bảng phụ ghi những câu mắc lỗi theo SGK HS thảo luận & cử đại diện lên điền

Câu mắc lỗi diễn đạt Lí do chữa lỗi Các cách chữa lỗi

a/ Chúng em đã giúp các

bạn h/s những vùng bị bão

lụt quần áo, giày dép và

nhiều đồ dùng hộc tập

khác

A quần áo, giày dép

B đồ dùng học tập

=> Hai loại khác nhau, B không phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn A

- Chúng em đã giúp các bạn h/s vùng bị bão lụt quần áo, giày dép và đồ dùng học tập

- … bão lụt quần áo, giày dép và nhiều đồ dùng sinh hoạt khác

- ….bão lụt giấy bút, sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác

b/ Trong thanh niên nói “ A nói chung và B nói - Trong thanh niên nói

Trang 4

chung và trong bóng đá

nói riêng, niềm say mê là

nhân tố quan trọng dẫn

đến thành công

riêng”

A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn B

chung và trong sinh viên nói riêng, niềm say mê

- Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng, niềm say mê… c/ Lão Hạc, Bớc đờng cùng

và Ngô Tất Tố đã giúp

chúng ta hiểu sâu sắc thân

phận của ngời nông dân

VN trớc cách mạng tháng

Tám năm 1945

A, B và C các yếu tố có mối quan hệ đẳng lập thì A, B,

C là những từ ngữ cùng tr-ờng từ vựng

- Lão Hạc, Bớc đờng cùng

là tên tác phẩm

- Ngô Tất Tố là tên tác giả

A, B không cùng trờng từ vựng

- “Lão Hạc”, “Bớc đờng cùng”, “Tắt đèn” đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của ngời nông dân VN trớc cách mạng tháng Tám 1945

- Nam Cao, Nguyễn Công Hoan và Ngô Tất

Tố giúp chúng ta hiểu…

d/ Em muốn trở thành một

ngời trí thức hay một bác

sĩ ?

A: trí thức B: bác sĩ A: từ ngữ có nghĩa rộng bao hàm B cho nên phạm vi

=> A, B phải bình đẳng với nhau

Em muốn trở thành một giáo viên hay một bác sĩ

e/ Bài thơ không chỉ hay về

nghệ thuật mà còn sắc sảo

về ngôn từ

A (hay về NT); B (sắc sảo

về ngôn từ) => Không có quan hệ bao hàm nhau

Trong giá trị NT của một tác phẩm VH có giá trị ngôn từ => câu sai

Bài thơ không chỉ hay về

NT mà còn sắc sảo về nội dung

- Bài thơ….về NT nói chung, sắc sảo về ngôn

từ nói riêng

g/ Trên sân ga chỉ còn lại

hai ngời Một ngời thì cao

gầy, còn một ngời thì mặc

áo ca rô

A: cao gầy B: mặc áo ca rô

=> Không cùng trờng từ vựng

….Một ngời thì cao gầy, một ngời thì lùn và mập

….Một ngời mặc áo trắng, còn một ngời thì mặc áo ca rô

h/ Chị Dậu rất cần cù, chịu

khó nên chị rất mực yêu

thơng chồng con

A nên B: mối quan hệ nhân quả

=> Không có mối quan hệ

đó

Chị Dậu rất cần cù, chịu khó và yêu thơng chồng con

i/ Nếu không phát huy

những đức tính tốt đẹp của

ngời xa thì ngời phụ nữ

VN ngày nay không thể có

đợc những nhiệm vụ vinh

quang và nặng nề đó

A, B không là quan hệ điều kiện – hệ quả Nên không dùng cặp quan hệ từ “nếu-thì” đợc

Nếu không phát huy…ngời xa thì ngay nay khó mà hoàn thành

đợc nhiệm vụ vinh quang…

k/ Hút thuốc lá vừa có hại A – B không đợc bao hmà Hút thuốc lá vừa có hại

Trang 5

cho sức khoẻ, vừa làm

giảm tuổi thọ của con

ng-ời

nhau

A (sức khoẻ) bao hàm B (giảm tuổi thọ)

cho sức khoẻ vừa tốn kém về tiền bạc

Hoạt động 2: Phát hiện và chữa lỗi trong lời nói, bài viết của bản thân và của ngời khác.

HS tự tìm các lỗi diễn đạt trong bài tập làm văn của mình và của bạn

- Câu văn mắc lỗi

- Chỉ ra lỗi lô-gíc

- Su tầm các câu văn mắc lỗi diễn đạt và nêu cách khắc phục

IV Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục tìm lỗi diễn đạt trong bài kiểm tra

- Chuẩn bị ôn tập TV khái niệm và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, trần thuật, phủ định

+ Hành động nói

+ Lựa chọn trật tự từ

Ngày soạn: 19/ 04/ 2007

Ngày giảng: 23/ 04/ 2007

Tuần: 31 Tiết: 125

Trang 6

A mục tiêu.

Giúp h/s: - Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 ( bài 18, 19, 20, 21)

- Khắc sâu kiến thức giá trị t tởng – nghệ thuật của những văn bản đó

- Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá, so sánh, phân tích, chứng minh

450

B chuẩn bị

G: Giáo án, bảng phụ

H: Lập bảng hệ thống theo sự hớng dẫn của G

C lên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

Hệ thống văn bản đã học ở lớp 8 khá phong phú, đa dạng gồm nhiều cụm văn bản: cụm văn bản thơ, cụm văn bản nghị luận, cụm văn bản văn học nớc ngoài và văn bản nhật dụng Bài học hôm nay chúng ta sẽ tiến hành ôn tập cụm văn bản thơ

2 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Lập bảng thống kê các văn bản văn học VN từ HKII lớp 8.

G kẻ bảng -> HS lên bảng điền tên tác phẩm, nội dung, nghệ thuật

1/ Nhớ

rừng

(Bài 18)

Thế Lữ

(1907-1989), là nhà thơ

tiêu biểu nhất

của phong trào

thơ mới

(1932-1945)

Là ngời góp

phần quan trọng

vào việc đổi mới

thơ ca và đem lại

chiến thắng cho

thơ mới

Thơ mới

8 chữ

/câu

Mợn lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú

để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thờng, tù túng và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhà thơ Khơi gợi long yêu nớc thầm kín của ngời dân mất nớc thuở ấy

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi

- Đề tài mang tính biểu tợng (h/ả con hổ)

- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy

ấn tợng

- Ngôn ngữ và nhạc

điệu phong phú, giàu sức biểu cảm

2/ Ông

Đồ (Bài

18)

Vũ Đình Liên

(1913-1996), là

nhà thơ thuộc

lớp đầu tiên của

Thơ mới

Ngũ ngôn

Tình cảm đáng

th-ơng của ông Đồ qua

đó toát lên niềm

th-ơng cảm chân thành

Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, hàm súc NT đối lập,

t-ơng phản, hình ảnh

Trang 7

phong trào thơ

mới trớc một lớp ngời đang tàn tạ và nỗi

tiếc nhớ cảnh cũ

ng-ời xa của nhà thơ

thơ nhiều sức gợi, câu hỏi tu từ, tả cảnh ngụ tình

3/ Quê Tế Hanh (1921) Thơ mới, Tình yêu quê NT so sánh, nhân 451

hơng

(Bài

19)

Có mặt trong

phong trào thơ

mới ở chặng

cuối

8 chữ / câu hơng trong sáng tha thiết qua bức tranh

làng chài Đó là hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của ngời dân chài và cảnh sinh hoạt lao

động của làng chài

hoá, ẩn dụ

- Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mang vẻ đẹp lãng mạn bay bổng (cánh buồm, mảnh hồn làng, thân hình nồng…chất muối) 4/ Khi

con tu

hú (Bài

19)

Tố Hữu

(1920-1002) Lá cờ đầu

của thơ ca Cách

mạng và kháng

chiến

Lục bát Tình yêu cuộc sống

và niềm khao khát

tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ Cách mạng trong cảnh tù

đầy

Tởng tợng phong phú

Giọng thơ tha thiết, sôi nổi

5/ Tức

cảnh

Pác Bó

(Bài

20)

Hồ Chí Minh

(1890-1969) Sau

30 năm bôn ba

hoạt động ở nớc

ngoài Bác Hồ về

nớc sống ở hang

Pác Bó trực tiếp

lãnh đạo phong

trào Cách mạng

trong nớc

Thất ngôn tứ tuyệt

Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống CM

đầy gian khổ ở Pác

Bó Với Ngời làm Cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn

NT miêu tả, đối, sử dụng từ láy

Giọng thơ hóm hỉnh

Vừa cổ điển vừa hiện đại

6/ Ngắm

trăng

(Vọng

nguyệt)

NKTT

Bài 21

ngôn tứ tuyệt chữ

Hán

Tình yêu thiên nhiên sâu sắc và phong thái ung dung của Bác Hồ trong cảnh ngục tù tối tăm

Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, cấu trúc đăng đối, vừa

có màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đại

7/ Đi

đ-ờng

(Tẩu lộ)

NKTT

Bài 21

ngôn tứ tuyệt chữ

Hán

Dịch Lục bát

Từ việc đi đờng gợi

ra chân lí đờng đời:

vợt qua gian lao chồng chất sẽ đi tới thắng lợi vẻ vang

Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), giàu tính triết lí

Trang 8

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 2: So sánh sự khác biệt giữa các văn bản thơ.

? Nêu sự khác biệt về hình thức

NT giữa các văn bản thơ trong bài

15, 16 và bài 18, 19?

452

? Gọi h/s nhận xét?

G đa ra bảng so sánh : H so sánh: - Về thể thơ. - Về cảm xúc

HS nhận xét

Cảm tác vào nhà ngục

Quảng Đông

Đập đá ở Côn Lôn

Muốn làm thằng cuội

Hai chữ nớc nhà

Nhớ rừng

Ông Đồ

Quê hơng

Phan Bội Châu

Phan Châu Trinh

Tản Đà

Trần Tuấn Khải: nhà nho tinh thông Hán học

Thế Lữ, Vũ Đình Liên,

Tế Hanh: những trí thức mới, chiến sĩ Cách mạng trẻ chịu ảnh hởng văn hoá phơng Tây

Thơ cũ (cổ điển) hạn định số câu, số tiếng, niêm luật chặt chẽ, gò bó

Cảm xúc cũ, t duy cũ: cái tôi cá nhân cha đợc đề cao và biểu hiện trực tiếp

Cảm xúc mới, t duy mới đề cao cái tôi cá nhân phóng khoáng

tự do

- Thể thơ tự do, đổi mới vần

điệu, lời thơ tự nhiên bình dị Vẫn sử dụng các thể thơ truyền thống nhng đổi mới cảm xúc và

t duy

? Vì sao các bài 18, 19 đợc gọi là

“thơ mới”? Chúng “mới” ở chỗ

nào?

? Em hãy đọc lại những câu thơ

em thích nhất trong các bài thơ

trên? Vì sao?

Thơ mới chính là thể thơ tự do: số câu trong bài không hạn định, lời thơ tự nhiên không ớc lệ khuôn sáo, cảm xúc nhà thơ chân thật gắn với

đời sống

H đọc lại những câu thơ

=> Lí giải

IV Hớng dẫn về nhà

- Học lại những bài thơ trên

- Lập bảng thống kê các văn bản nghị luận bài 22, 23, 24, 25

Ngày soạn:22/ 04/ 2007

Trang 9

Ngày giảng:26/ 04/ 2007

Tuần: 31 Tiết: 126

A mục tiêu

453

Giúp h/s nắm vững các kiến thức đã học ở HKII lớp 8:

+ Các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

+ Các kiểu hành động nói: trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

+ Lựa chọn trật tự từ trong câu

Rèn luyện kĩ năng sử dụng Tiếng việt khi nói và viết

B chuẩn bị

G: Giáo án, bảng phụ

H: Lập bảng hệ thống kiến thức theo sự hớng dẫn của G

C lên lớp

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

H nhắc lại các kiểu câu đã học -> Các kiểu câu đó có chức năng gì? Chúng thực hiện hành động nói ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

2 Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Ôn lại các kiểu câu.

G chép VD 1, 2

1/ Vợ tôi không ác, nhng thị

khổ quá rồi …

2/ Sao cụ lại lo xa qúa thế …

Gọi h/s đọc VD 1, 2

? Hãy xác định các kiểu câu

có trong VD trên?

? Qua bài tập 1 Nhắc lại câu

trần thuật là gì? Lấy VD về

câu trần thuật?

H đọc

VD1: (1) Câu trần thuật ghép,

vế trớc có dạng câu phủ định (không ác)

(2) Câu trần thuật đơn

(3) Câu trần thuật ghép Vế sau

có dạng câu phủ định (không

nỡ giận)

Câu trần thuật thờng dùng để

kể, thông báo, nhận định, miêu

Trang 10

tả Ngoài ra còn dùng để yêu 454

? Dựa vào nội dung câu (2)

trong bài tập 1 Hãy đặt một

câu nghi vấn?

? Hãy đặt câu cảm thán chứa

những từ: vui, buồn, hay,

đẹp?

? Qua VD em hãy cho biết

câu cảm thán là gì?

? Xác định các kiểu câu có

trong bài tập 4?

? Trong các câu nghi vấn trên

câu nào dùng để hỏi?

? Câu nào trong các câu trên

không dùng để hỏi? Nó đợc

dùng để làm gì?

cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm – cảm xúc

VD: Ngày mai tôi sẽ đi Hà Nội

- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của ngời ta?

- Cái bản tính tốt của ngời ta có thể bị những gì che lấp mất?

- Cái bản tính tốt của ngời ta có thể bị những nỗi lo lắng, buồn

đau ích kỉ che lấp mất không?

H đặt câu:

+ Chao ôi buồn quá!

Ôi, buồn quá!

+ Ôi, đỗ rồi! Mình vui quá!

+ Cậu thấy cuốn sách này có hay không?

Hay tuyệt !

Là câu có chứa những từ ngữ

cảm thán, dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của ngời nói (viết)

- Câu trần thuật: 1, 3, 6

- Câu cầu khiến: 4

- Câu nghi vấn: 2, 5, 7

Câu 7 dùng để hỏi (vì nội dung của nó là một vấn đề nghiêm túc, một nỗi băn khoăn cần giải

đáp)

Câu: 2, 5 không dùng để hỏi

(2): Cụ lo xa quá đấy thôi

Việc gì phải lo xa nh vậy!

2 Câu cảm

thán.

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm