Rền kĩ năng nói: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời.. - Trao đổi được với bạn về ý[r]
Trang 1Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2007
Tập đọc
Tiết 65: vương quốc vắng nụ cười ( Tiếp theo )
I Mục đích, yêu cầu: 1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giong vui, bất ngờ, hào hứng, đọc phân biệt lời các nhân vật( nhà vua cậu bé)
2 Hiểu được nội dung phần tiếp theo của truyện và ý nghĩa của toàn truyện
II Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: - HS đọc thuộc lòng 2 bài thơ: Ngắm
trăng, Không đề, trả lời câu hỏi về ND.
B Dạy bài mới: 1 GTB
2 HD luyện đọc - HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài.
- HDHS xem tranh minh hoạ
- Lưu ý HS nhũng từ ngữ dẽ phát âm sai
- Giúp HS hiểu một số từ khó trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- Một hai HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài- Giọng vui, bất ngờ, hào hứng,
đọc phân biệt lời các nhân vật
3 HDHS tìm hiểu ND bài.
- HS đọc thầm toàn bộ truyện, suy nghĩ trả lời các câu hỏi
- Cậu bé phát hiện ra nững chuyện buồn cười ở đâu?
- Vì sao những chuyện ấy lại bồn cười?
- Bí mật của tiếng cười là gì?
- HS đọc đoạn cuối của truyện
- Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương quốc u buồn
như thế nào?
- HS trao đổi nhóm, trình bày câu trả lời của mình- Các nhóm
khác nhận xét và bổ sung – GV nhận xét và chốt
- GV gọi nhóm 3 HS đọc diễn cảm toàn truyện theo cách
phân vai
- GVHDHS đọc thể hiện biểu cảm lời các nhân vật HD cả
lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu
- 5HS đọc diễn cảm toàn bộ truyện( phần 1, 2) theo cách
phân vai
- HS khác theo dõi và bình chọn bạn đọc đúng, đọc hay
- GV nhận xét tuyên dương
4 Củng cố – Dặn dò :- Nêu ý nghĩa của toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tiết học- Đọc lại toàn bộ câu chuyện
I Luyện đọc
- Lom khom
- dải rút
- dễ lây
- tàn lụi
- vườn ngự uyển
II Tìm hiểu bài
- nhà vua
- quan coi vườn
- chính mình
- bất ngờ và trái với
tự nhiên
- nhìn thẳng vào sự thật
- phép mầu
- rạng rỡ tươi tỉnh
Trang 2chính tả
Tiết 33: Nhớ- viết : Ngắm trăng, Không đề
I Mục đích, yêu cầu
1 Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng 2 bài thơ Ngắm trăng, không đề.
2 Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn:tr/ch, iêu/êu.
II Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ ghi bài tập 2a/2b, BT 2a/3b.
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: Học sinh viết các TN bắt đầu
bằng s/x hoặc có âm chính o/ô
B.Dạy bài mới: 1 GTB
2 HD HS nhớ- viết:
Một HS đọc Y/C của bài ĐTL 2 bài thơ
Không đề,Ngắm trăng.
- Cả lớp nhìn SGK, đọc thầm, ghi nhớ 2 bài thơ
- Hướng dẫn cách viết,
- Chú ý các từ dễ viết sai ( hững hờ, tung bay, xách
bương,…)
- HS gấp SGK, viết lại 2 bài thơ theo trí nhớ
- GV chấm chữa bài, nêu nhận xét chung
3 HD HS làm bài tập chính tả :
- Bài tập 2a: HS nêu Y/C của bài
- HS làm bài theo cặp GV phát phiếu cho HS
các nhóm thi làm bài Đại diện nhóm dán bài lên
bảng, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, tính điểm
- Cả lớp viết vào vở – viết khoảng 20 từ theo lời
giải đúng
Bài tập 3:
- GV nhắc HS chú ý điền vào bảng chỉ những từ
láy
- HS làm bài theo cặp GV phát phiếu cho HS các
nhóm thi làm bài Đại diện nhóm dán bài lên
bảng, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, tính điểm
- Cả lớp viết vào vở – viết khoảng 20 từ theo lời
giải đúng
I Luyện viết:
II Bài tập chính tả:
Bài 2a:
tr trà, trả
( trả
lời)
rừng tràm, quả
trám,trảm, trạm xá…
tràn
đầy, tràn lan,
ch cha
mẹ, cha
xứ, chà
đạp,
áo chàm, bệnh chàm, chạm cốc, chạm nọc,…
chan canh, chan hoà,
…
Bài 3a:
Tr : tròn trịa, trắng trẻo, trơ trẽn, tráo trưng, trùng trình,…
ch : chông chênh, chống chếnh, chong chóng, chói chang,……
Trang 3luyện từ và câu
Tiết 65: mở rộng vốn từ: lạc quan - yêu đời
I Mục đích, yêu cầu: 1 Mở rộng về hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan ,yêu
đời, trong các từ đó có từ Hán Việt
1 Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan yêu đời, bền gan, không nản chí trong nhữnh hoàn cảnh khó khăn
II Đồ dùng dạy – học: Một số phiếu học tập khổ to kẻ bảng ND bài tập1, 2, 3.
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND
ghi nhớ của tiết trước- Đặt câu có trạng
ngữ chỉ nguyên nhân
B Dạy bài mới:
1 GTB
2.HDHS làm bài tập:
- Cách tổ chức làm mỗi bài tập:
+ GV giúp HS nắm Y/C của mỗi BT
+ GV phát phiếu cho HS làm việc theo
nhóm 4
- Mỗi nhóm làm xong dán nhanh bài
lên bảng lớp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả giải
bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét Tính điểm thi
đua
- Cả lớp sửa theo lời giải đúng
- Bài 2,3 Sau khi HS giải xong BT, GV
gọi một vài em đặt câu với từ
- Để HS hiểu hơn câu tục ngữ ở BT 4
Vài em nói hoàn cảnh sử dụng
3 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà học thuộc
những câu tục ngữ
Bài 1:
Câu
Luôn tin tưởng tương lai tốt đẹp
Có triển vọng tốt đẹp Tình hình đội
tuyển rất lạc
Chú ấy sống rất lạc quan + Lạc quan là
liều thuốc bổ +
Bài 2:
- lạc ( vui mừng): lạc quan; lạc thú
- lạc (rớt lại; sai): lạc hậu; lạc điệu; lạc
đề
Bài 3:
- quan ( quan lại): quan quân
- quan( nhìn; xem): lạc quan ( cái nhìn lạc quan); quan sát;
- quan ( liên hệ; gắn bó): quan hệ, quan tâm,…
Trang 4Thứ tư ngày 2 tháng 5 năm 2007
Kể chuyện Tiết 33: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu: 1 Rền kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn chuyện đã nghe, đã đọc
có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể
II Đồ dùng dạy – học: Một số sách, truyện viết về những người có hoàn cảnh khó
khăn nhưng vẫn lạc quan yêu đời
III Các hoạt động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ: 2 HS kể câu
chuyện Khát vọng sống, nói ý nghĩa câu
chuyện
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu Y/C của bài
tập
- HS đọc đề bài, gạch chân những từ
quan trọng
- HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý Cả lớp
theo dõi SGK
- GV hướng dẫn, giải thích thêm
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.
- - GV nhắc HS nên kết chuyện theo
cách mở rộng
- Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
- Nói về ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn, tuyên dương, cho điểm
những bạn kể tốt
3 Củng cố – Dặn dò:
I Tìm hiểu đề, Chuẩn bị câu chuyện kể
- HS dựa vào gợi ý SGK
II Thực hành kể chuyện:
- Nêu tên câu chuyện địnhkeerh
Kể chuyện cho bạn nghe
Trang 5Tập đọc Tiết 66: con chim chiền chiện
I Mục đích, yêu cầu: 1 Đọc lưu loát bài thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, tràn đầy tình yêu cuộc sống
2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian cao rộng, trong khung cảnh thanh bình là hình ảnh cuộc sống ấm no, hạnh phúc, gieo trong lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống
II Đồ dùng dạy – học: Tranh minh hoạ trong bài học SGK
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 3 HS đọc truyện
Vương quốc vắng nụ cười TLCH.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc 6 khổ thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
+ Con chim chiền chiện bay lượn trong khung
cảnh không gian như thế nào?
+ Những từ ngữ hình ảnh nào nói lên con chim
chiền chiện Tữ do bay lượn trong không gian cao
rộng?
+ Tìm những câu nói lên tiếng hót của con chim
chiền chiện
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- 3 HS đọc 6 khổ thơ GV hướng dẫn tìm giọng
đọc diễn cảm
- Cả lớp luyện đọc, thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm HTL bài thơ, thi đọc thuộc lòng từng
khổ, cả bài
3 Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tiết học HS về nhà HTL bài thơ
I, Luyện đọc:
- cao hoài, cao vọi, thì, lúa tròn bụng sữa
- Đọc với giọng hồn nhiên vui tươi Nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả tiếng chim kêu trên bầu trời cao rộng
II Tìm hiểu bài:
Những câu thơ nói về tiếng hót của chim chiền chiện
K1: Khúc hát ngọt ngào K2: Tiếng hót long lanh như cành sương chói
K3: Chim ơi, chim nói, chuyện chi, chuyện chi?
K4: Tiếng ngọc trong veo, chim gieo từng chuỗi
K5: Đồng quê chan chứa, những lời chim ca
K6: Chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời
Trang 6Tập làm văn
Tiết 65: miêu tả con vật ( Kiểm tra viết)
I Mục đích, yêu cầu: HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học
về văn miêu tả con vật – bài viết đúng với Y/C của đề, có đầy đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
II Đồ dùng dạy – học: - Tranh minh hoạ các con vật SGK.
III Các hoạt động dạy – học:
Đề bài:
1 Viết một bài văn tả một con vật em
yêu thích.
2 Tả một con vật nuôi trong nhà em.
3 Tả một con vật lần đầu em nhìn thấy
trong rạp xiếc ( hoặc xem trong ti vi) gây
cho em ấn tượng mạnh.
- HS có thể chọn một trng 3 đề trên để tả
-HS viết bài, GV theo giõi giúp đỡ những
em yếu Thu bài chấm, dặn dò chuẩn bị
bài sau
Chú ý: Nên lập dàn ý trước khi viết, nên
nháp trước khi viết
- Khuyến khích các em viết mở bài theo cách gián tiếp, kết bài theo cách mở rộng
Trang 7Luyện từ và câu
Tiết 66: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu được tác dụng của trạng ngữ chỉ mục đích ( trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?).
2 Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
II Đồ dùng dạy – học: Giấy khổ to để HS làm bài tập.
III Các hoạt động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ: 2 HS làm BT 2, 4
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Phần nhận xét:
- 1 HS đọc bài tập 1,2
- Cả lớp đọc thầm truyện Con cáo và chùm
nho, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- GV chốt lại
3 Phần ghi nhớ:
2 -3 HS đọc và nói lại ND cần ghi nhớ
SGK
4 Luyện tập:
Bài 1: HS đọc BT1, làm vào vở BT
- HS phát biểu, HS lên bảng làm, Đọc lại
lời giải đúng
Bài 2: HS đọc BT2, làm vào vở BT
- HS phát biểu, HS lên bảng làm, Đọc lại
lời giải đúng
Bài 3:
- 2 HS nối tiếp nhau đọc ND BT3
- GV nhắc HS đọc kĩ chú ý câu hỏi ở đầu
mỗi đoạn để thêm trạng ngữ
- HS quan sát tranh minh hoạ SGK, Suy nhĩ
làm bài
- HS phát biểu GV viết lên bảng
5 Củng cố dặn dò:
2 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS về nhà đặt 3 – 4 câu văn có trạng ngữ
chỉ mục đích
I Phần nhận xét:
- Trạng ngữ được in nghiêng trả lời cho câu hỏi Để làm gì ? Nhằm mục đích gì?
Nó bổ sung ý nghĩa mục đích cho câu
II Luyện tập:
Bài 1:
Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, … Vì tổ quốc, ………
Để thân thể khoẻ mạnh,………
Bài 2:
- Để lấy nước tưới cho ruộng đồng,…….
- Vì danh dự của lớp, …………
- Để thân thể khoẻ mạnh, ………
Bài 3:
a) Để mài cho răng nhọn đi, ……… b) Để tìm kiếm thức ăn, …………
Trang 8Tập làm văn
Tiết 66: điền vào giấy từ in sẵn
I Mục đích, yêu cầu:
1 Hiểu các Y/C trong Thư chuyển tiền.
2 Biết đièn nội dung cần thiết vào mẫu Thư chuyển tiền.
II Đồ dùng dạy – học: HS chuẩn bị VBT.
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ:
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS điền vào mẫu thư
chuyển tiền.
Bài 1:
- HS đọc Y/C của bài
- GV lưu ý các em tình huống của bài
tập
- GV giải nghĩa từ ngữ viết tắt, những
từ khó hiểu trong mẫu thư:
- Hai HS nối tiếp nhau đọc nội dung
của mẫu thư chuyển tiền
- Cả lớp nghe GV chỉ dẫn cách điền vào
mẫu thư
- 1 HS giỏi đóng vai em HS điền giúp
mẹ vào mẫu
- Cả lớp điền ND vào mẫu
- Một số HS đọc trước lớp Cả lớp và
GV nhận xét
Bài 2:
- Một HS đọc Y/C bài tập2
- 2 HS trong vai người nhận tiền nói
trước lớp: Bà sẽ nói gì khi nhận khi nhận
được tiền kèm theo thư chuyển tiền này?
- GV hướng dẫn để HS viết vào mẫu,
Đọc ND thư của mình, Lớp và GV nhận
xét
Bài 1:
SVĐ; TBT; DDBT: Là những kí hiệu riêng của bưu điện
+ Nhật ấn: Dấu ấn trong ngày của bưu
điện
+ Căn cước: Giấy chứng minh thư
+ Người làm chứng: Người chứng nhận việc đã nhận đủ tiền
Chú ý:
- Mặt trước em phải ghi rõ thông tin của
mẹ em
- Mặt sau: Em thay mẹ viết thư cho người nhận tiền
Bài 2:
+ Người nhận phải viết:
- Số chứng minh thư của mình, Ghi rõ
họ tên, địa chỉ hiện tại của mình Kiểm tra lại số tiền được lĩnh Kí đã nhận đủ số tiền gửi đến