Môc tiªu- HS thùc hµnh viÕt hoµn chØnh mét bµi v¨n miªu t¶ c©y cèi sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối – bài viết đúng với yêu câù của đề bài, có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài[r]
Trang 1Bài soạn tuần 27
Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009.
Tập đọc
Dù sao tráI đất vẫn quay
I – Mục đích, yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních, Ga-li-lê Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca
ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học
- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- GD HS lòng dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
II - Đồ dùng dạy – học:
- Tranh chân dung hai nhà khoa học trong SGK, sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời
III – Hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 4 HS đọc truyện Ga- vơ- rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân
vai, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK
- Nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
của bài
- GV kết hợp HD HS phát âm đúng
các tên riêng nước ngoài và giải nghĩa
từ khó trong bài
- Cho HS luyện đọc theo nhóm ba
- 1-2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc lướt,
đọc thành tiếng từng đoạn và cả bài,
trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
trong SGK
- Chốt nội dung bài
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài, nêu
giọng đọc của từng đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi
đọc diễn cảm đoạn văn:
“Chưa đầy………vẫn quay”
- GV nhận xét và bình chọn HS có gi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài (3 lượt)
- Luyện phát âm từ khó, đọc chú giải
để hiểu nghĩa của các từ khó trong bài
- 3 HS luyện đọc theo nhóm
- 2 HS đọc cả bài
- lắng nghe GV đọc bài
- HS đọc bài trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- 3HS đọc và nêu cách đọc
- HS luyện đọc và thi đọcdiễn cảm
đoạn văn
- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 23 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau
toán
luyện tập chung
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số, giải toán có lời văn
II – Hoạt động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 3, 4 trang 138
- GV và cả lớp nhận xét chữa bài, ghi điểm
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1:
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau
đó tự làm vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
bài làm trước lớp
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Gọi HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn: Khi thực hiện nhân
3 phân số với nhau ta có thể lấy 3 tử
số nhân với nhau, 3 mẫu số nhân với
nhau
-Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
- Nhận xét chữa bài
Bài 3:
- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện
phép tính trong biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 5:
- GV yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm
bài
- GV chấm một số bài, nhận xét chữa
bài
- HS lần lượt kiểm tra từng phép tính trong bài xem phép tính nào đúng, phép tímh nào sai
- 4 HS nêu ý kiến của mình trước lớp
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- HS nêu yêu cầu của bài- nghe GV hướng dẫn
- Tự làm bài, 3 HS lên bảng chữa bài
- cả lớp nhận xét chữa bài
- HS nêu yêu cầu và cách làm
- HS làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
- Đọc đề bài – trả lời các câu hỏi của GV
- Làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
- HS đọc đề bài rồi tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
Trang 3- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS xem lại bài, chuẩn bị ôn tập để kiểm tra giữa HKII
Địa lý
NGƯờI DÂN ở DUYÊN HảI MIềN TRUNG
I Mục tiêu
1.Kiến thức:
- HS biết duyên hải miền Trung là vùng tập trung dân c khá đông đúc & một
số hoạt động sản xuất của ngời dân ở vùng này
- HS biết một số hoạt động phục vụ du lịch; phát triển công nghiệp; lễ hội
Tháp Bà
2.Kĩ năng:
- HS giải thích đợc một cách đơn giản sự phân bố dân c của vùng: dân c tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nớc sông, biển)
- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất & hoạt động kinh
tế mới
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất ở duyên hải miền Trung
- Sử dụng tranh ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đờng từ mía
- Biết đến nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền Trung là
tổ chức lễ hội
3.Thái độ:
- Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền Trung cũng nh hoạt động sản xuất ở nơi đây
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ phân bố dân c Việt Nam
- Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ
đẹp;
lễ hội của ngời dân miền Trung (đặc biệt là ở Huế)
- Mẫu vật: tôm, cua, muối, đờng mía hoặc một số sản phẩm đợc làm từ đờng
mía & một số thìa nhỏ
III Các hoạt động dạy học :
Khởi động:
Bài cũ: Duyên hải miền Trung
- Dựa vào lợc đồ, kể tên các đồng bằng
theo thứ tự từ Nam ra Bắc?
- Vì sao sông miền Trung thờng gây lũ lụt
- HS trả lời
- HS nhận xét
Trang 4vào mùa ma?
- So sánh đặc điểm của gió thổi đến các
tỉnh duyên hải miền Trung vào mùa hạ &
mùa thu đông?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Với đặc điểm đồng bằng & khí hậu nóng
nh vậy, ngời dân ở đây sống & sinh hoạt
nh thế nào?
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung & lu ý HS phần lớn số dân này sống
ở các làng mạc, thị xã & thành phố ở
duyên hải
- GV chỉ trên bản đồ dân c để HS thấy
mức độ tập trung dân đợc biểu hiện bằng
các kí hiệu hình tròn tha hay dày
- Quan sát bản đồ phân bố dân c Việt
Nam, nêu nhận xét về sự phân bố dân c ở
duyên hải miền Trung?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 rồi trả
lời các câu hỏi trong SGK
- GV bổ sung thêm: trang phục hàng ngày
của ngời Kinh, ngời Chăm gần giống nhau
nh áo sơ mi, quần dài để thuận lợi trong
lao động sản xuất
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS đọc ghi chú các ảnh
- Cho biết tên các hoạt động sản xuất?
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm bảng
có 4 cột (trồng trọt; chăn nuôi; nuôi, đánh
bắt thủy sản; ngành khác), yêu cầu các
nhóm thi đua điền vào tên các hoạt động
sản xuất tơng ứng với các ảnh mà HS đã
quan sát
- GV khái quát: Các hoạt động sản xuất
của ngời dân ở duyên hải miền Trung mà
HS tìm hiểu đa số thuộc ngành nông –
ng nghiệp
- Vì sao ngời dân ở đây lại có những hoạt
động này? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
- HS quan sát
- ở miền Trung vùng ven biển
có nhiều ngời sinh sống hơn ở vùng núi Trờng Sơn Song nếu
so sánh với đồng bằng Bắc Bộ thì dân c ở đây không đông đúc bằng
- HS quan sát & trả lời câu hỏi (cô gái ngời Kinh thì mặc
áo dài, cổ cao, quần trắng; còn cô gái ngời Chăm thì mặc váy)
- HS đọc ghi chú
- HS nêu tên hoạt động sản xuất
- Các nhóm thi đua
- Đại diện nhóm báo cáo trớc lớp
- Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện bảng
- 2 HS đọc lại kết quả
Trang 5Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
- Tên & điều kiện cần thiết đối với từng
ngành sản xuất?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trả lời
Củng cố
- Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở
duyên hải miền Trung & nêu lí do vì sao
dân c tập trung đông đúc ở vùng này?
- Yêu cầu HS đọc bảng thống kê
- GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thờng
gây bão lụt & khô hạn, ngời dân miền
Trung vẫn cố gắng vợt qua khó khăn, luôn
khai thác các điều kiện để sản xuất ra
nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân trong
vùng & bán cho nhân dân ở các vùng khác
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Ngời dân ở duyên hải
miền Trung (tiết 2)
- HS trình bày
Đạo đức
tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
I – Mục tiêu:
- Tiếp tục luyện tập để hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo, vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Xử lí một số tình huống về hoạt động nhân đạo
- Có thái độ tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của mình
II Đồ dùng dạy học
III – Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 4, SGK).
- GV nêu yêu cầu của bài tâp
- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày ý
kiến trước lớp
- Kết luận:
+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là HĐNĐ
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận – trình bày ý kiến trước lớp- cả lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 2, SGK).
Trang 6- GV chia nhóm và giao cho mỗi
nhóm thảo luận một tình huống
- GV kết luận như SGV trang 49
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng trình bày, bổ sung ý kiến
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 5, SGK).
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
các nhóm
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- GV kết luận: Cần phải cảm thông,
chia sẻ, giúp đỡ những người khó
khăn,hoạn nạn bằng cách tham gia
các hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng của mình
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả
ra tờ giấy khổ to theo mẫu bài tập 5, SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp trao đổi, bình luận
Kết luận chung:
- GV gọi 2 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS thực hiện dự án giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn đã XD theo kết quả BT 5
Trang 7Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009
Khoa học
Các nguồn nhiệt
I – Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
II - Đồ dùng dạy – học:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp
- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III – Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang
106- SGK, trao đổi thảo luận và trả lời
câu hỏi:
+ Những vật nào là nguồn toả nhiệt?
+ Vai trò của từng nguồn nhiệt ấy như
thế nào?
- Gọi HS trình bày – GV nhận xét và
kết luận
- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao
đổi thảo luận để trả lời câu hỏi của GV
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung ý kiến
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt:
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm, mỗi nhóm là một tổ
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy
hiểm và cách phòng tránh rủi ro nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- GV đI giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở
để đảm bảo HS nào cũng hoạt động
- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc
- GV nhận xét, kết luận chung
- 2 bàn ngồi quay mặt vào nhau tạo thành một nhóm, trao đổi thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu
- Đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác
bổ sung
Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt:
- GV nêu hoạt động: Trong ccác
nguồn nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn
nhiệt vô tận Người ta có thể đun theo
kiểu lò Mặt Trời Còn các nguồn nhiệt
khác đều bị cạn kiêt Do vậy, các em
cùng gia đình đã làm gì để tiết kiệm
các nguồn nhiêt? Các em cùng trao
đổi để mọi người cùng học tập
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét,khen ngợi những HS
cùng gia đình đã biết thực hiện tiết
kiệm nguồn nhiệt
- HS nghe GV nêu yêu cầu của hoạt
động
- Tiếp nối nhau phát biểu
- HS khác nhận xét
Hoạt động kết thúc:
- GV yêu cầu HS đọc lại mục Bạn cần biết
Trang 8- Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
Toán
Kiểm tra định kỳ giưa kỳ II
Kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I Mục tiêu:
- HS chọn được một câu chuyệnvề lòng dũng cảm mình đã chứng kiến hoặc tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ
II - Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện III – Hoạt động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 1 HS lên bảng kể lại câu chuyệnđã được nghe hoặc được đọc nói về lòng dũng cảm
- GV nhận xét, cho điểm
B – Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng:
2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân
những từ ngữ quan trọng, giúp HS xác
định đúng đề bài
- Gọi HS đọc các gợi ý trong SGK
- Yêu cầu HS nói về đề tài câu chuyện
mình định kể
3 Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- GV cho HS kể chuyện theo cặp
- GV theo dõi giúp đỡ HS tập kể
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
- GV nhận xét chấm điểm
- Cho cả lớp bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, người kể chuyện lôi
cuốn nhất
- 1 HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi trong SGK
- Đọc các gợi ý
- HS nối tiếp nhau nói về đề tài câu chuyện mình chọn để kể trước lớp
- HS kể chuyện trong nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cả lớp nhận xét, trao đổi cùng bạn
về ý nghĩa câu chuyện
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất
4 Củng cố, dặn dò:
Trang 9- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe; chuẩn bị trước nội dung bài kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, tuần sau.
Luyện từ và câu
Câu khiến
I Mục tiêu
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến
- Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến
II - Đồ dùng dạy – học:
III – Hoạt động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc câu văn đã đặt được ở bài tập 4 tiết trước
- Nhận xét, chữa câu, ghi điểm
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng.
2 Phần Nhận xét:
Bài tập 1, 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1, 2
- GV chốt lại lời giải đúng – chỉ
bảng đã viết câu khiến, nói lại tác
dụng của câu, dấu hiệu cuối câu
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
- GV chia bảng lớp làm 2 phần, gọi 4
HS tiếp nối nhau lên bảng- mỗi em
đặt một câu văn
- GV nhận xét rút ra kết luận
3 Phần Ghi nhớ:
- GV gọi HS đọc ghi nhớ- lấy VD
minh hoạ
4 Phần Luyện tập:
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- Nhận xét , kết luận
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2
- Cho HS hoạt động nhóm
- GV nhận xét chữa bài
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập vào
vở- GV chấm một số bài, nhận xét
chữa bài
- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ phát biểu
ý kiến
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở
- 4 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- 3-4 HS đọc, lấy VD minh hoạ
- HS làm bài
- 4 HS lên bảng chữa bài- đọc các câu văn với gịong điệu phù hợp
- Các nhóm làm bài vào giấy khổ rộng – dán kết quả lên bảng
- Cả lớp nhận xét chữa bài
- HS làm bài vào vở, chữa bài
5 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS xem lại bài, học thuộc phần ghi nhớ
Trang 10Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2009.
Tập đọc
Con sẻ
I Mục tiêu
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ Biết đọc diễn cảm bài văn- chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già
- GD HS tinh thần dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn hoạn nạn
II - Đồ dùng dạy – học:
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
- Một số băng giấy chép câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
III – Hoạt động dạy – học:
A – Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay!, trả lời câu hỏi: Lòng
dũng cảm của Cô-péc-níc và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?.
- GV nhận xét, cho điểm
B – Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
minh hoạ truyện, giúp HS hiểu nghĩa
của các từ mới trong bài
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
- Gọi 1-2 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành
tiếng, đọc lướt từng đoạn, cả bài, trao
đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV chốt nội dung bài
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn
bài văn và yêu cầu các em nêu cách
đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
và thi đọc diễn cảm đoạn 2-3
- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc
diễn cảm nhất để tuyên dương
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài
- Luyện đọc đúng các từ ngữ khó phát
âm
- Hiểu nghĩa một số từ mới
- HS luyện đọc theo cặp
- 1-2 HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe GV đọc bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc và nêu giọng đọc của từng
đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- Cả lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS luyện đọc toàn bài, liên hệ thực tế Ôn các bài tập đọc từ đầu học kì II đến giờ để chuẩn bị tuần sau kiểm tra