1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài soạn lớp 4 - Tuần 27 năm 2009

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu- HS thùc hµnh viÕt hoµn chØnh mét bµi v¨n miªu t¶ c©y cèi sau giai đoạn học về văn miêu tả cây cối – bài viết đúng với yêu câù của đề bài, có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài[r]

Trang 1

Bài soạn tuần 27

Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009.

Tập đọc

Dù sao tráI đất vẫn quay

I – Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tên riêng nước ngoài: Cô-péc-ních, Ga-li-lê Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca

ngợi lòng dũng cảm bảo vệ chân lí khoa học của hai nhà bác học

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

- GD HS lòng dũng cảm kiên trì bảo vệ chân lí khoa học

II - Đồ dùng dạy – học:

- Tranh chân dung hai nhà khoa học trong SGK, sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

III – Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 4 HS đọc truyện Ga- vơ- rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân

vai, trả lời câu hỏi về bài đọc trong SGK

- Nhận xét cho điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi bảng.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc, tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn

của bài

- GV kết hợp HD HS phát âm đúng

các tên riêng nước ngoài và giải nghĩa

từ khó trong bài

- Cho HS luyện đọc theo nhóm ba

- 1-2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc lướt,

đọc thành tiếng từng đoạn và cả bài,

trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

trong SGK

- Chốt nội dung bài

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài, nêu

giọng đọc của từng đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi

đọc diễn cảm đoạn văn:

“Chưa đầy………vẫn quay”

- GV nhận xét và bình chọn HS có gi

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài (3 lượt)

- Luyện phát âm từ khó, đọc chú giải

để hiểu nghĩa của các từ khó trong bài

- 3 HS luyện đọc theo nhóm

- 2 HS đọc cả bài

- lắng nghe GV đọc bài

- HS đọc bài trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi

- 3HS đọc và nêu cách đọc

- HS luyện đọc và thi đọcdiễn cảm

đoạn văn

- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 2

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau

toán

luyện tập chung

I – Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số, giải toán có lời văn

II – Hoạt động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 3, 4 trang 138

- GV và cả lớp nhận xét chữa bài, ghi điểm

B – Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – Ghi bảng.

2 Hướng dẫn HS luyện tập:

Bài 1:

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau

đó tự làm vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

bài làm trước lớp

- GV nhận xét chữa bài

Bài 2:

- Gọi HS nêu đề bài

- GV hướng dẫn: Khi thực hiện nhân

3 phân số với nhau ta có thể lấy 3 tử

số nhân với nhau, 3 mẫu số nhân với

nhau

-Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp

- Nhận xét chữa bài

Bài 3:

- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện

phép tính trong biểu thức

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét chữa bài

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 5:

- GV yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm

bài

- GV chấm một số bài, nhận xét chữa

bài

- HS lần lượt kiểm tra từng phép tính trong bài xem phép tính nào đúng, phép tímh nào sai

- 4 HS nêu ý kiến của mình trước lớp

- Cả lớp nhận xét chữa bài

- HS nêu yêu cầu của bài- nghe GV hướng dẫn

- Tự làm bài, 3 HS lên bảng chữa bài

- cả lớp nhận xét chữa bài

- HS nêu yêu cầu và cách làm

- HS làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

- Đọc đề bài – trả lời các câu hỏi của GV

- Làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

- HS đọc đề bài rồi tự làm bài

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét chữa bài

3 Củng cố dặn dò:

Trang 3

- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS xem lại bài, chuẩn bị ôn tập để kiểm tra giữa HKII

Địa lý

NGƯờI DÂN ở DUYÊN HảI MIềN TRUNG

I Mục tiêu

1.Kiến thức:

- HS biết duyên hải miền Trung là vùng tập trung dân c khá đông đúc & một

số hoạt động sản xuất của ngời dân ở vùng này

- HS biết một số hoạt động phục vụ du lịch; phát triển công nghiệp; lễ hội

Tháp Bà

2.Kĩ năng:

- HS giải thích đợc một cách đơn giản sự phân bố dân c của vùng: dân c tập trung khá đông ở duyên hải miền Trung do có điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nớc sông, biển)

- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất & hoạt động kinh

tế mới

- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất ở duyên hải miền Trung

- Sử dụng tranh ảnh mô tả một cách đơn giản cách làm đờng từ mía

- Biết đến nét đẹp trong sinh hoạt của ngời dân nhiều tỉnh miền Trung là

tổ chức lễ hội

3.Thái độ:

- Tôn trọng & phát huy những giá trị truyền thống văn hoá của vùng duyên hải miền Trung cũng nh hoạt động sản xuất ở nơi đây

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ phân bố dân c Việt Nam

- Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở duyên hải miền Trung, một số nhà nghỉ

đẹp;

lễ hội của ngời dân miền Trung (đặc biệt là ở Huế)

- Mẫu vật: tôm, cua, muối, đờng mía hoặc một số sản phẩm đợc làm từ đờng

mía & một số thìa nhỏ

III Các hoạt động dạy học :

Khởi động:

Bài cũ: Duyên hải miền Trung

- Dựa vào lợc đồ, kể tên các đồng bằng

theo thứ tự từ Nam ra Bắc?

- Vì sao sông miền Trung thờng gây lũ lụt

- HS trả lời

- HS nhận xét

Trang 4

vào mùa ma?

- So sánh đặc điểm của gió thổi đến các

tỉnh duyên hải miền Trung vào mùa hạ &

mùa thu đông?

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu:

Với đặc điểm đồng bằng & khí hậu nóng

nh vậy, ngời dân ở đây sống & sinh hoạt

nh thế nào?

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV thông báo số dân của các tỉnh miền

Trung & lu ý HS phần lớn số dân này sống

ở các làng mạc, thị xã & thành phố ở

duyên hải

- GV chỉ trên bản đồ dân c để HS thấy

mức độ tập trung dân đợc biểu hiện bằng

các kí hiệu hình tròn tha hay dày

- Quan sát bản đồ phân bố dân c Việt

Nam, nêu nhận xét về sự phân bố dân c ở

duyên hải miền Trung?

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 rồi trả

lời các câu hỏi trong SGK

- GV bổ sung thêm: trang phục hàng ngày

của ngời Kinh, ngời Chăm gần giống nhau

nh áo sơ mi, quần dài để thuận lợi trong

lao động sản xuất

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

- GV yêu cầu HS đọc ghi chú các ảnh

- Cho biết tên các hoạt động sản xuất?

- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm bảng

có 4 cột (trồng trọt; chăn nuôi; nuôi, đánh

bắt thủy sản; ngành khác), yêu cầu các

nhóm thi đua điền vào tên các hoạt động

sản xuất tơng ứng với các ảnh mà HS đã

quan sát

- GV khái quát: Các hoạt động sản xuất

của ngời dân ở duyên hải miền Trung mà

HS tìm hiểu đa số thuộc ngành nông –

ng nghiệp

- Vì sao ngời dân ở đây lại có những hoạt

động này? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu

- HS quan sát

- ở miền Trung vùng ven biển

có nhiều ngời sinh sống hơn ở vùng núi Trờng Sơn Song nếu

so sánh với đồng bằng Bắc Bộ thì dân c ở đây không đông đúc bằng

- HS quan sát & trả lời câu hỏi (cô gái ngời Kinh thì mặc

áo dài, cổ cao, quần trắng; còn cô gái ngời Chăm thì mặc váy)

- HS đọc ghi chú

- HS nêu tên hoạt động sản xuất

- Các nhóm thi đua

- Đại diện nhóm báo cáo trớc lớp

- Các nhóm khác bổ sung, hoàn thiện bảng

- 2 HS đọc lại kết quả

Trang 5

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

- Tên & điều kiện cần thiết đối với từng

ngành sản xuất?

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần

trả lời

Củng cố

- Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở

duyên hải miền Trung & nêu lí do vì sao

dân c tập trung đông đúc ở vùng này?

- Yêu cầu HS đọc bảng thống kê

- GV kết luận: Mặc dù thiên nhiên thờng

gây bão lụt & khô hạn, ngời dân miền

Trung vẫn cố gắng vợt qua khó khăn, luôn

khai thác các điều kiện để sản xuất ra

nhiều sản phẩm phục vụ nhân dân trong

vùng & bán cho nhân dân ở các vùng khác

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Ngời dân ở duyên hải

miền Trung (tiết 2)

- HS trình bày

Đạo đức

tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

I – Mục tiêu:

- Tiếp tục luyện tập để hiểu được thế nào là hoạt động nhân đạo, vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

- Xử lí một số tình huống về hoạt động nhân đạo

- Có thái độ tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo phù hợp với điều kiện của mình

II Đồ dùng dạy học

III – Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 4, SGK).

- GV nêu yêu cầu của bài tâp

- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày ý

kiến trước lớp

- Kết luận:

+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo

+ (a), (d) không phải là HĐNĐ

- HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận – trình bày ý kiến trước lớp- cả lớp nhận xét bổ sung

Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 2, SGK).

Trang 6

- GV chia nhóm và giao cho mỗi

nhóm thảo luận một tình huống

- GV kết luận như SGV trang 49

- Các nhóm tiến hành thảo luận

- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng trình bày, bổ sung ý kiến

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 5, SGK).

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả

thảo luận

- GV kết luận: Cần phải cảm thông,

chia sẻ, giúp đỡ những người khó

khăn,hoạn nạn bằng cách tham gia

các hoạt động nhân đạo phù hợp với

khả năng của mình

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả

ra tờ giấy khổ to theo mẫu bài tập 5, SGK

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Cả lớp trao đổi, bình luận

Kết luận chung:

- GV gọi 2 HS đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS thực hiện dự án giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn đã XD theo kết quả BT 5

Trang 7

Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2009

Khoa học

Các nguồn nhiệt

I – Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống

- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt

- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày

II - Đồ dùng dạy – học:

- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là, kính lúp

- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt

III – Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang

106- SGK, trao đổi thảo luận và trả lời

câu hỏi:

+ Những vật nào là nguồn toả nhiệt?

+ Vai trò của từng nguồn nhiệt ấy như

thế nào?

- Gọi HS trình bày – GV nhận xét và

kết luận

- 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao

đổi thảo luận để trả lời câu hỏi của GV

- Tiếp nối nhau trình bày

- Nhận xét, bổ sung ý kiến

Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt:

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm, mỗi nhóm là một tổ

- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy

hiểm và cách phòng tránh rủi ro nguy

hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt

- GV đI giúp đỡ các nhóm, nhắc nhở

để đảm bảo HS nào cũng hoạt động

- Gọi HS báo cáo kết quả làm việc

- GV nhận xét, kết luận chung

- 2 bàn ngồi quay mặt vào nhau tạo thành một nhóm, trao đổi thảo luận và ghi câu trả lời vào phiếu

- Đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác

bổ sung

Hoạt động 3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt:

- GV nêu hoạt động: Trong ccác

nguồn nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn

nhiệt vô tận Người ta có thể đun theo

kiểu lò Mặt Trời Còn các nguồn nhiệt

khác đều bị cạn kiêt Do vậy, các em

cùng gia đình đã làm gì để tiết kiệm

các nguồn nhiêt? Các em cùng trao

đổi để mọi người cùng học tập

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét,khen ngợi những HS

cùng gia đình đã biết thực hiện tiết

kiệm nguồn nhiệt

- HS nghe GV nêu yêu cầu của hoạt

động

- Tiếp nối nhau phát biểu

- HS khác nhận xét

Hoạt động kết thúc:

- GV yêu cầu HS đọc lại mục Bạn cần biết

Trang 8

- Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.

Toán

Kiểm tra định kỳ giưa kỳ II

Kể chuyện

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

I Mục tiêu:

- HS chọn được một câu chuyệnvề lòng dũng cảm mình đã chứng kiến hoặc tham gia Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

II - Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng lớp viết đề bài, dàn ý của bài kể chuyện III – Hoạt động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 1 HS lên bảng kể lại câu chuyệnđã được nghe hoặc được đọc nói về lòng dũng cảm

- GV nhận xét, cho điểm

B – Bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi bảng:

2 Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- GV viết đề bài lên bảng, gạch chân

những từ ngữ quan trọng, giúp HS xác

định đúng đề bài

- Gọi HS đọc các gợi ý trong SGK

- Yêu cầu HS nói về đề tài câu chuyện

mình định kể

3 Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện.

- GV cho HS kể chuyện theo cặp

- GV theo dõi giúp đỡ HS tập kể

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp

- GV nhận xét chấm điểm

- Cho cả lớp bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, người kể chuyện lôi

cuốn nhất

- 1 HS đọc đề bài Cả lớp theo dõi trong SGK

- Đọc các gợi ý

- HS nối tiếp nhau nói về đề tài câu chuyện mình chọn để kể trước lớp

- HS kể chuyện trong nhóm đôi

- Thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét, trao đổi cùng bạn

về ý nghĩa câu chuyện

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, người kể chuyện hay nhất

4 Củng cố, dặn dò:

Trang 9

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe; chuẩn bị trước nội dung bài kể chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, tuần sau.

Luyện từ và câu

Câu khiến

I Mục tiêu

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến

- Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến

II - Đồ dùng dạy – học:

III – Hoạt động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi HS đọc câu văn đã đặt được ở bài tập 4 tiết trước

- Nhận xét, chữa câu, ghi điểm

B – Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi bảng.

2 Phần Nhận xét:

Bài tập 1, 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1, 2

- GV chốt lại lời giải đúng – chỉ

bảng đã viết câu khiến, nói lại tác

dụng của câu, dấu hiệu cuối câu

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- GV chia bảng lớp làm 2 phần, gọi 4

HS tiếp nối nhau lên bảng- mỗi em

đặt một câu văn

- GV nhận xét rút ra kết luận

3 Phần Ghi nhớ:

- GV gọi HS đọc ghi nhớ- lấy VD

minh hoạ

4 Phần Luyện tập:

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Gọi HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét , kết luận

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu của bài tập 2

- Cho HS hoạt động nhóm

- GV nhận xét chữa bài

Bài tập 3:

- GV yêu cầu HS tự làm bài tập vào

vở- GV chấm một số bài, nhận xét

chữa bài

- HS đọc yêu cầu, suy nghĩ phát biểu

ý kiến

- Cả lớp nhận xét chữa bài

- HS đọc yêu cầu của bài tập 3, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở

- 4 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét chữa bài

- 3-4 HS đọc, lấy VD minh hoạ

- HS làm bài

- 4 HS lên bảng chữa bài- đọc các câu văn với gịong điệu phù hợp

- Các nhóm làm bài vào giấy khổ rộng – dán kết quả lên bảng

- Cả lớp nhận xét chữa bài

- HS làm bài vào vở, chữa bài

5 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS xem lại bài, học thuộc phần ghi nhớ

Trang 10

Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2009.

Tập đọc

Con sẻ

I Mục tiêu

- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng chỗ Biết đọc diễn cảm bài văn- chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến câu chuyện

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già

- GD HS tinh thần dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn hoạn nạn

II - Đồ dùng dạy – học:

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

- Một số băng giấy chép câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

III – Hoạt động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay!, trả lời câu hỏi: Lòng

dũng cảm của Cô-péc-níc và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?.

- GV nhận xét, cho điểm

B – Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài – ghi bảng.

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

minh hoạ truyện, giúp HS hiểu nghĩa

của các từ mới trong bài

- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm

- Gọi 1-2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm, đọc thành

tiếng, đọc lướt từng đoạn, cả bài, trao

đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi

- GV chốt nội dung bài

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn

bài văn và yêu cầu các em nêu cách

đọc từng đoạn

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc

và thi đọc diễn cảm đoạn 2-3

- GV nhận xét, bình chọn bạn đọc

diễn cảm nhất để tuyên dương

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài

- Luyện đọc đúng các từ ngữ khó phát

âm

- Hiểu nghĩa một số từ mới

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài, cả lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe GV đọc bài

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS đọc và nêu giọng đọc của từng

đoạn

- HS luyện đọc diễn cảm

- 3 HS thi đọc diễn cảm

- Cả lớp nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS luyện đọc toàn bài, liên hệ thực tế Ôn các bài tập đọc từ đầu học kì II đến giờ để chuẩn bị tuần sau kiểm tra

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w