1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông

120 52 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG THỊ KIM OANH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ KIM OANH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG THỊ KIM OANH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC

MÃ SỐ: 8140213.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Hưng

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông” được hoàn thành tại khoa Sư phạm Trường Đại

học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa cùng tất cả các thầy cô giáo khoa Sư phạm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất

tới PGS.TS Mai Văn Hưng - người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn

thành luận văn này

Xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo cùng các

em học sinh trường THPT Hoài Đức B - Hà Nội đã tham gia hợp tác, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè luôn động viên và hỗ trợ tôi trong suôt quá trình học tập và nghiên cứu

Tuy có nhiều nỗ lực nhưng thời gian và năng lực không cho phép lên trong tránh khỏi những hạn chế trong việc nghiên cứu do đó luận văn còn những điểm thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp, chỉ bảo từ Quý thầy cô và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 4

ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp giảng dạy 1

2 Mục đích nghiên cứu: 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Giả thuyết nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp mới của đề tài 5

8 Cấu trúc đề tài 5

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử nghiên cứu 6

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Cơ sở lý luận 12

1.2.1 Năng lực 12

1.2.2 Thực tiễn 17

1.2.3 Năng lực vận dụng kiến thức 19

1.2.4 Một số lưu ý khi rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Sinh học 21

1.2.5 Biểu hiện của vận dụng kiến thức thực tiễn vào dạy học 22

1.3 Cơ sở thực tiễn 22

Tiểu kết chương 1 30

Trang 5

iii

CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH

HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 31

2.1 Phân tích chương trình Sinh học 10- THPT 31

2.1.1 Đặc điểm chương trình Sinh học 31

2.1.2 Mục tiêu của chương trình Sinh học 10 32

2.1.3 Cấu trúc nội dụng chương trình Sinh học 32

2.1.4 Nội dung kiến thức phần Sinh học vi sinh vật 33

2.2 Nội dung kiến thức có thể vận dụng vào thực tiễn cho HS trong phần Sinh học vi sinh vật 34

2.3 Nguyên tắc thiết kế bài dạy phần sinh học vi sinh vật 42

2.4 Quy trình thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn 43

2.4.1 Quy trình chung 43

2.4.3 Giải thích quy trình 44

2.5 Một số phương pháp phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, SH 10 45

2.5.1 Sử dụng câu hỏi - bài tập 45

2.5.2 Sử dụng bài tập tình huống 49

2.5.3 Sử dụng thí nghiệm thực hành 51

2.6 Các biện pháp tổ chức, quản lí quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh 53

2.6.1 Các biện pháp xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho HS 53

2.6.2 Quản lý tốt hoạt động học tập nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT 55

2.7 Các công cụ đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh THPT trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10 57

Trang 6

iv

2.7.1 Sự cần thiết xây dựng bộ tiêu chí đánh giá KNVD kiến thức vào

thực tiễn của HS THPT 57

2.7.2 Phương pháp đánh giá KNVD kiến thức vào thực tiễn của học sinh THPT 57

2.7.3 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 58

2.7.4 Quy trình kĩ thuật đánh giá một số KN góp phần rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS 62

Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67

3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67

3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 67

3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67

3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 67

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 67

3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 68

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 68

3.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 68

3.5 Kết quả thực nghiệm 70

3.4.1 Phân tích định lượng 70

3.4.2 Phân tích định tính 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung viết đầy đủ

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học của

giáo viên 23

Bảng 1.2 Kết quả điều tra về rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cho học sinh 24

Bảng 1.3 Kết quả điều tra về việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học 25

Bảng 1.4 Kết quả ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học 26

Bảng 2.1 Các nội dung trong phần Sinh học Vi sinh vật có thể thiết kế theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS 35

Bảng 2.2 Các tiêu chí/kĩ năng và các mức độ đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 59

Bảng 3.1 Các tiêu chí/kĩ năng được đánh giá qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm 69

Bảng 3.2 Các kết quả đạt được của tiêu chí 1 qua các lần kiểm tra 71

Bảng 3.3 Các kết quả đạt được của tiêu chí 2 qua các lần kiểm tra 71

Bảng 3.4 Các kết quả đạt được của tiêu chí 3 qua các lần kiểm tra 71

Bảng 3.5 Các kết quả đạt được của tiêu chí 4 qua các lần kiểm tra 72

Bảng 3.6 Các mức độ của từng tiêu chí của KNVD kiến thức 73

Bảng 3.7 Bảng điểm của lớp thí nghiệm và lớp đối chứng 76

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Các mức độ đạt được của tiêu chí 1 trước và sau thực nghiệm 73

Hình 3.2 Các mức độ đạt được của tiêu chí 2 trước và sau thực nghiệm 74

Hình 3.3 Các mức độ đạt được của tiêu chí 3 trước và sau thực nghiệm 74

Hình 3.4 Các mức độ đạt được của tiêu chí 4 trước và sau thực nghiệm 75

Hình 3.5 Tần số phân bố điểm kiểm tra của các lớp 77

Hình 3.6 Tần số tích lũy điểm 78

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp giảng dạy

Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở THPT nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Đảng và nhà nước ta luôn lấy mục tiêu đổi mới toàn diện nền giáo dục theo hướng hiện đại nhằm phát huy tính tích cực của HS, phát huy khả năng chủ động và sáng tạo của HS từ đó HS sẽ khắc phục được tư duy thụ động, lỗi ghi nhớ máy móc Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục người GV cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp dạy học theo hướng này

1.2 Xuất phát từ vai trò của việc vận dụng kiến thức Sinh học

Sinh học ngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực và giữ vai trò quan trọng với nhiều ngành như nông nghiệp, bảo vệ sức khỏe và nhiều ngành công nghiệp khác Vì vậy việc giảng dạy môn Sinh học

ở trường phổ thông ngày càng trở lên quan trọng Trong khi đó môn Sinh học lại gần gũi với thực tiễn lên dễ dàng tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình giảng dạy Giáo viên sinh học phải nhận thức được ý nghĩa lớn lao của việc vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống Nhờ vận dụng kiến thức Sinh học đặc biệt là kiến thức về Virut và các bệnh truyền nhiễm sẽ giúp người học nâng cao được hiệu quả phòng và chữa bệnh, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi dịch bệnh đang hoành hành trên toàn thế giới Ngoài ra việc vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn giúp người học có định hướng về nghề nghiệp tương lai Như vậy sinh học góp phần đào tạo những con người

Trang 11

kĩ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn là rất quan trọng

1.3 Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Sinh học ở trường phổ thông

Khi giảng dạy môn Sinh học ở trường phổ thông hiện nay, hầu hết các giáo viên chú trọng nhiều đến việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho học sinh, rèn luyện các kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm…nhằm giúp học sinh đạt điểm cao Vì vậy nhiều GV chưa chú ý đến việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn đời sống cho HS Và học sinh thì thụ động tiếp thu kiến thức, chưa có điều kiện làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học , áp dụng thành tựu khoa học vào thực tiễn

Từ những lý do trên, với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học, việc

thực hiện đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 Trung học phổ thông” là cần thiết

Trang 12

3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong dạy học Sinh học ở trường phổ

thông

- Phân tích cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức phần Sinh học

vi sinh vật làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập thực tiễn

- Đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kĩ nằn vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh khi học phần Sinh học vi sinh vật

- Thiết kế và tổ chức bài học theo hướng sử dụng các biện pháp sư phạm để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn khi giảng dạy phần Sinh học vi sinh vật

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra các giả thuyết đẫ đề ra

- Rút ra kết luận của việc dạy học theo giáo án đã thiết kế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật cho học sinh lớp 10 ở trường phổ thông

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT

4.2 Khách thể nghiên cứu

Nội dung kiến thức phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT

5 Giả thuyết nghiên cứu

Thiết kế một hệ thống câu hỏi, bài tập và đề xuất một số biện pháp sư phạm phù hợp trong quá trình giảng dạy phần Sinh học vi sinh vật để nâng cao được kĩ năng vận dụng kiễn thức vào thực tiễn cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn Sinh học

Trang 13

4

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Nghiên cứu cơ sở lí luận về:

+ Hệ thống lí thuyết và bài tập thực tiễn

+ Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp giảng dạy môn Sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuyên đề về Virut và các bệnh truyền nhiễm có liên quan đến

đề tài

+ Các phương pháp dạy học để rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

6.2 Phương pháp điều tra

- Khảo sát, điều tra trên các đối tượng: GV, HS

- Phỏng vấn trao đổi trên các đối tượng: chuyên gia, cán bộ quản lý,

GV, HS

6.3 Thực nghiệm sư phạm

Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra; so sánh đối chiếu kết quả trước và sau quá trình thực nghiệm ở từng lớp và giữa các lớp, chiều hướng biến đổi năng lực của học sinh giữa các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm

6.4 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học

- Đánh giá định lượng: Sử dụng một số công cụ toán học để xử lí các kết quả điều tra

- Đánh giá định tính: Đánh giá thông qua các nội dung như:

+ Không khí học tập của HS

+ Năng lực tư duy của HS

+ Độ bền kiến thức của học sinh

Trang 14

5

+ Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

7 Những đóng góp mới của đề tài

- Nâng cao các biện pháp nhằm rèn kuyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS

- Hoàn thiện quy trình đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong giảng dạy phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10

8 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 – trung học phổ thông

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 15

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu

1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới

Dạy học phát triển năng lực cho HS luôn được tất cả các nước trên thế giới quan tâm Trong lịch sử phát triển của nền giáo dục trên thế giới luôn đánh giá cao vai trò của việc phát huy tính tích cực của HS Các nhà bác học

cổ đại như Xôcrat (469 – 690 TCN), Arixtôt (384 – 322TCN), Khổng Tử (551 – 479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN) đều đánh giá cao vai trò của việc HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề Trong đó,

Xôcrat (470 - 399 TCN) đã đưa ra quan điểm: „Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó”

Đến thời cận đại, nhiều nhà giáo dục như Montenho (1533-1592), Comenxki (1592 – 1670), Krupxcaia (1869 – 1939) … đều có chung ý tưởng

về phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS

Đặc biệt, sau chiến tranh thế giới thứ 2 vấn đề năng lực của HS được

đề cao Ở các trường trung học trên thế giới, các hoạt động đều lấy HS làm trung tâm GV chỉ là người định hướng, dẫn dắt các em tự chiếm lĩnh kiến thức Tuy nhiên, vấn đề phát triển năng lực cho HS vẫn còn mới ở nhiều nước, chưa có nhiều tài liệu chuyên sâu trong đó có cả nước ta Vì vậy việc khi chúng ta tiếp cận về vấn đề này thì tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm các nước đi trước là việc làm tất yếu

Ở các nước phát triển như Anh, Úc, New Zealand, Mỹ….đều thành công trong việc đào tạo theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong hệ thống đào tạo nghề và phát triển kĩ năng

Với New Zealand là một nước đã xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng lực, thì mối quan hệ giữa các năng lực, lĩnh vực học

Trang 16

7

tập và phương pháp dạy học nhằm giúp HS có thể hình thành và phát triển năng lực được thể hiện rất rõ qua sơ đồ sau:

Theo đó, một số đặc điểm về phương pháp dạy học được nước này đề nghị là:

- Khuyến khích phản ảnh tích cực thông qua hoạt động học tập của HS Theo họ, HS học tập hiệu quả nhất khi chúng tích cực tham gia và phát triển được khả năng phản ánh về các thông tin hay ý tưởng theo những cách khách quan

- Tăng cường gắn kết nội dung dạy học với các vấn đề trong môi trường xung quanh Học cho rằng HS học hiệu quả nhất khi chúng hiểu những

gì đang học, biết tại sao phải học và làm thế nào để có thể sử dụng được kiến thức mới học

- Tăng cường học tập hợp tác, hỗ trợ HS học tập và chia sẻ Quan điểm của họ là HS học khi chúng tham gia vào các hoạt động cad chia se, thông qua các cuộc trò chuyện với những người khác, với các thành viên trong gia đình hay trong cộng đồng Vì thế, GV cần khuyến khích sự hợp tác bằng cách tổ chức lớp học như một cộng đồng xã hội thu nhỏ Nhờ đó, cả GV và HS được khuyến khích tham gia các cuộc trao đổi, tương tác và phản hồi liên tục khi học tập

- Tăng cường các kết nối giữa kinh nghiệm sẵn có của HS với kiến thức đang học Về cơ bản là tự học nên HS học tốt nhất khi chúng có thể liên kết, tích hợp kiến thức mới học với những gì đã có trước đó Khi GV xây dựng được các tình huống học tập dựa trên những gì HS đã biết thì có thể tối đa hóa việc sử dụng thời gian học tập, đáp ứng nhu cầu học tập của chúng và tránh những nội dung trùng lặp không cần thiết

- Cung cấp các cơ hội, giúp HS chủ động hơn trong học tập Ta biết rằng HS học hiệu quả nhất khi chúng có thời gian và cơ hội để tham gia và thực hành, chuyển hóa tri thức nhân loại thành của mình Như vậy để tạo

Trang 17

8

thành năng lực thì chúng cần phải thực hành, lặp lại một số lần thông qua một loạt nhiệm vụ trong một loạt ngữ cảnh khác nhau

- Tăng cường dạy học thông qua khám phá Dù rằng với các đối tượng

HS khác nhau phải có chiến lực giảng dạy khác nhay, trong các ngữ cảnh khác nhau, nhưng một phương pháp dạy học muốn hiệu quả đòi hỏi GV phải hiểu được tác động tích cực đích thực của việc giảng dạy của mình tới HS Hơn nữa, HS chỉ thực sự học hiệu quả nếu chúng phát minh lại cho mình tri thức của nhân loại

- Tăng cường E – Learning trong dạy học Ngày nay, công nghệ thông tin và truyền thông (ITC) có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người, trong

đó có học tập E- learning (theo nghĩa học tập với sự hỗ trợ của ICT) có tiềm năng đáng kể trong việc hỗ trợ cac phương pháp dạy học(hay chiến lược giảng dạy) được nêu trong phần trên

- Tạo môi trường có dụng ý sư phạm hỗ trợ học tập Học tập thường gắn liền với bối cảnh văn hóa xã hội HS học tốt nhất khi chugns cảm nhận được mối quan hệ tích cực giữa HS với GV và khi chúng có thể vừa hoạt động, tương tác vừa có thể nhìn thấy các thành viên trong lớp

Với Đan Mạch, một nước đã xây dựng chương trinhg giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng lực, quan điểm của họ là một GV tốt phải có một loạt các năng lực chung trong bất kể giai đoạn nào

Theo đó, GV cần biết nghiện cứu, phân tích chương trình giáo dục phổ thông, hiểu được nội dung dạy học( trong khuôn khổ hiệnt ại hoặc có thể có thể cho một giai đoạn giáo dục có liên quan); có thể lập và đánh giá được tầm quan trọng của kế hoạch và việc giảng dạy trọng thực tế của đồng nghiệp, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục ở các cấp độ khác nhau; có tính đến các khuôn khổ, điều kiện thực hiện cả trong hiện tại và trong tương lai

Hơn nữa, để có thể dạy học theo năng lực GV cần suy nghĩ, lập kế hoạch dạy học và thực hiện nó Theo đó, đòi hỏi GV phải hiểu người học(đối

Trang 18

9

tượng dạy học) để đề ra và thực hiện kế hoạch cùng các trình tự giảng dạy cụ thể, đáp ứng được mục đích khác nhau Nghĩa là phải am hiểu về năng lực, chuẩn năng lực, chuẩn thành tích….dự kiến tình huống, các hoạt động và tổ chức các hoạt động để HS hay nhóm HS tham gia học tập, khám phá, phát hiện, chiếm lĩnh tri thứ, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của chúng Ngoài

ra GV còn phải biết cách tìm kiếm, lựa chọn và tạo được các loại phương tiện, thiết bị giảng dạy và học liệu thích hợp Thêm nữa, để đáp ứng được việc dạy học theo năng lực còn đòi hỏi GV có thể biện minh và thảo luận với HS trong quá trình học tập và có thể thúc đẩy, truyền cảm hứng để chúng tham gia vào

cá hoạt động học Sinh học cũng như có thể tạp điều kiện cho HS sáng tạo

Bên cạnh đó, để đáp ứng cấc năng lực này đòi hỏi GV có thể giải thích

rõ về việc học và làm chủ năng lực Sinh học cũng như quan niệm, niềm tin và thái độ của HS; theo thời gian giúp HS gìn giữ và có thể phát triển nhưng năng lực và phẩm chất vừa đề cập

Một điều rất quan trọng khi giảng dạy là GV phải hiểu được 3 phương diện của năng lực đó là: độ cao của NL( xác định được từ mức thấp nhất đến mức cao nhất), độ rộng của năng lực ( xem nó có liên quan và được ứng dụng trong những phạm vi nào) và trình độ(độ thành thục, kĩ năng thực hiện) mỗi năng lực đó Tất nhiên GV cần phải định nghĩa được (hay ý thức được) việc đạt một năng lực (thông qua nhóm năng lực) là như thế nào để có thể đánh giá được năng lực người học

1.1.2 Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam

Trong nhà trường phổ thông, Sinh học là một môn khoa học tự nhiên

gắn liền với thực tế sản xuất và đời sống Vì vậy dạy học Sinh học gắn liền

với thực tiễn là mong muốn của rất nhiều giáo viên dạy Sinh học Đối với HS khi các em thấy được sự kết nối giữa kiến thức bộ môn với thực tiễn đời sống các em sẽ có hứng thú và nảy sinh tò mò tìm hiểu khoa học, có thêm các kĩ năng, năng lực vận dụng kiến thức tốt hơn Khi kiến thức được áp dụng vào

Trang 19

Sau đó các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu đồng bộ cả lí thuyết và thực hành như công trình nghiên cứu “Cải tiến phương pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông minh của học sinh” của Nguyễn Sỹ Tỳ(1971)

Tại hội thảo “ Một số vấn đề chung xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau 2015” do Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức cũng đã đề cập đến chuẩn đầu ra của các năng lực và phẩm chất cần đạt được ở mỗi cấp học; hình thức đánh giá của một số năng lực của tác giả như: Đinh Quang Báo với bài “ Mục tiêu và chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” và tác giả Mai Văn Hưng với bài “ Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực”

Nghiên cứu của tác giả Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai

(2017) cũng chỉ ra rằng “Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh là khả năng người học nhận diện được các vấn đề trong thực tiễn, huy động được các kiến thức đã học hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức nhằm giải thích, phân tích, đánh giá, đề xuất và thực hiện được các biện pháp giải quyết vấn đề đó” Nghiên cứu này đã đề xuất quy trình rèn luyện KN VDKT vào

thực tiễn dạy học gồm 5 bước:

Bước 1) Tiếp cận với tình huống thực tiễn/tình huống có vấn đề;

Bước 2) Khám phá kiến thức liên quan và GQ tình huống thực tiễn; Bước 3) Báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận;

Bước 4) Vận dụng nâng cao;

Bước 5) Đánh giá và đề xuất vấn đề mới

Trang 20

11

Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Phan Thị Thanh Hội với đề tài “Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật – Sinh học 10” đăng trên tạp chí giáo dục kì 2- T6/2018, bài viết đã trình bày quy trình và một số biện pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhằm giúp giáo viên có thể tham khảo trong dạy học Sinh học

Tác giả Trần Thái Toàn với nghiên cứu “Một số biện pháp phát triển

kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học trung học phổ thông” đăng kì 2 - T10/2018 đã định nghĩa kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học và trình bày 2 nhóm biện pháp dạy học: Dạy học liên

hệ lí thuyết với thực tiễn và dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn

Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được ban hành tháng

12 năm 2018, Bộ Giáo dục đã đưa ra 10 năng lực cần hình thành cho HS bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ , năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Với môn Sinh học có 4 nhóm năng lực chính: năng lực nhận thức về kiến thức môn Sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học , năng lực thực địa, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm cần hình thành và phát triển cho học sinh

Trên tạp chí giáo dục kì 2- T4/2019 tác giả Lê Thanh Oai, Phan Thị Thanh Hội với nghiên cứu “Sử dụng bài tập để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học sinh học trung học phổ thông”, đã khẳng định trong quá trình dạy học các môn khoa học, hình thành và phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức được xem là mục tiêu và nhiệm vụ của giáo viên Qua việc thực hiện giải quyết các bài tập thực tiễn, thực nghiệm, tranh luận, phản biện và bài tập dự án phù hợp trong dạy học

Trang 21

1.2.1.1 Khái niệm năng lực

Năng lực được xét trong nhiều khía cạnh như tâm lý học, giáo dục học Trong mỗi lĩnh vực lại có những khái niệm về năng lực

Theo từ điển Tiếng Việt “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”

John Erpenbeck lại cho rằng năng lực được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hóa qua ý chí”

PGS TS Nguyễn Công Khanh cũng chỉ ra rằng năng lực của HS thể hiện qua việc HS làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em”

Từ đó có thể thấy có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực nhưng nói chung khi nói đến năng lực là nói đến khả năng làm, khả năng thực hiện chứ không dừng ở mức biết và hiểu

1.2.1.2 Phân loại năng lực

Dựa vào quan điểm tiếp cận người ta chia năng lực thành các dạng thức khác nhau và từ đó xuất hiện nhiều kiểu Tuy vậy phổ biến nhất vẫn là cách phân loại năng lực thành năng lực chung và năng lực riêng(còn gọi là năng lực chuyên biệt)

- Năng lực chung: là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội

Trang 22

13

- Năng lực riêng là năng lực cụ thể, chuyên biệt được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/môn học nào đó vì thế còn gọi là năng lực môn học

cụ thể để phân biệt với năng lực xuyên suốt chương trình – năng lực chung

Do đặc thù môn học “Sinh học là môn khoa học vừa lý thuyết,vừa thực nghiệm‟‟ nên môn Sinh học có những năng lực đặc thù (chuyên biệt) sau:

- NL thực hành các thí nghiệm Sinh học

- NL giải các bài tập tính toán Sinh học

- NL giải quyết vấn đề thông qua môn Sinh học

- NL vận dụng kiến thức môn Sinh học vào thực tiễn

Cũng trong lĩnh vực giáo dục, khi tiến hành xây dựng chương trình và đánh giá chất lượng đào tạo giáo dục Đại học theo quan niệm tiếp cấn kết quả đầu ra, các nhà nghiên cứu và quản lí giáo dục cũng đã đề cập và tiến hành phân loại NL

Việc phân loại NL thành NL chung và NL riêng phù hợp với thực tiễn của con người Đây cũng chính là một trong những cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về NL nghề nghiệp của giáo viên hiện nay và những năm tiếp theo

1.2.1.3 Đặc trưng của năng lực

Để phân biệt NL với các khái niệm khác cùng phạm trù các nhà nghiên cứu đều thống nhất quan niệm NL cá nhân được bộc lộ ở hoạt động nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong những bối cảnh cụ thể Điều này giúp phân biệt năng lực với các tiềm năng ẩn giấu bên trong mỗi cá nhân, chưa bộc lộ ra bên ngoài

Đặc trưng thứ hai của NL là tính “hiệu quả”, “thành công” và “ chất lượng cao” của hoạt động Đặc trưng này giúp phân biệt NL với một khái niệm ở vị trí giữa nó với tiềm năng là khả năng Tóm lại hai đặc trưng cơ bản của năng lực là:

1 Được bộc lộ,thể hiện qua hoạt động của mỗi cá nhân

Trang 23

14

2 Đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn

1.2.1.4 Các năng lực chuyên biệt cần phát triển cho HS trong dạy học Sinh học

Nhận thức kiến thức Sinh học Trình bày, phân tích đƣợc các kiến

thức Sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh họctrong các lĩnh vực

Cụ thể nhƣ sau:

- Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, quy luật, quá trình sống

- Trình bày đƣợc các đặc điểm, vai trò của các đối tƣợng và các quá trình sống bằng các hình thức biểu đạt nhƣ ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ…

- Phân loại đƣợc các đối tƣợng, hiện tƣợng sống theo các tiêu chí khác nhau

- Phân tích đƣợc các đặc điểm của một đối tƣợng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định

- So sánh, lựa chọn đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định

- Giải thích đƣợc mối quan hệ giữa cá

Trang 24

15

sự vật và hiện tượng ( nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng….)

- Nhận ra và chỉnh sửa được các điểm sai; đưa ra được những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận

- Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết lối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khao học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau

Tìm hiểu thế giới sống Thực hiện quy trình tìm hiểu thế giới

sống Cụ thể như sau:

- Đè xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặt ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh

để đề xuất được vấn đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề đã

đề xuất

- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung lôgic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được phương pháp thích hợp( quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu…); lập được kế hoạch, triển khai

Trang 25

16

hoạt động nghiên cứu

- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được giữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng cách tham số thống

kê đơn giản; so sánh được kết quả với giải thuyết, giải thích, rút ra kết luận

và điều chỉnh( nếu cần); đề xuất được

ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận:

sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ

đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độn lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá

do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục

Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã

học

Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng

Trang 26

17

xử thích hợp Cụ thể như sau:

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ thích hợp

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp

để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình

và cộng đồng ; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

1.2.2 Thực tiễn

1.2.2.1 Khái niệm

Khái niệm thực tiễn dùng để chỉ toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

Thực tiễn là hoạt động khi con người sử dụng công cụ tác động vào đối tượng vật chất làm cho đối tượng đó thay đổi theo mục đích của mình

Như vậy, thực tiễn có thể được hiểu dưới các khía cạnh sau:

+ Thực tiễn là toàn bộ những họat động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử - xã hội (trong những giai đoạn lịch sử nhất định) của con người nhằm cải biến thế giới khách quan

Trang 27

18

+ Thực tiễn bao gồm các hình thức cơ bản: Thực nghiệm khoa học, hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, trong đó hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất, là cơ sở cho các hoạt động khác của con người và cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người

+ Thực tiễn có thể được thực hiện bằng theo dõi, quan sát các sự vật, hiện tượng vốn có trong tự nhiên; nghiên cứu, tổng hợp, phân tích các tài liệu, các bằng chứng thu được; có thể được thực hiện bằng việc tiến hành các thí nghiệm

Từ phân tích trên, tôi quan niệm thực tiễn là những vấn đề đang tồn tại khách quan, bao gồm cả những hoạt động của con người ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của tự nhiên và xã hội

1.2.2.2 Vai trò của thực tiễn với nhận thức

+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: mọi nhận thức, suy đến cùng đều nảy sinh trên cơ sở nhu cầu giải quyết các vấn đề từ thực tiễn, đồng thời chính thực tiễn lại cung cấp cho nó những căn cứ hiện thực để nhận thức giải quyết các vấn đề đó

+ Thực tiễn là động lực của sự phát triển của nhận thức: sự phát triển của nhận thức theo hướng nào và phát triển với tốc độ nào, suy đến cùng đều

do sự thúc đẩy của nhu cầu phát triển thực tiễn theo hướng nào và mức độ cấp bách nào

+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức: mọi nhận thức, từ trực tiếp hay gián tiếp, suy đến cùng đều là nhằm sáng tạo ra các tri thức để giải đáp các vấn để của thực tiễn

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý (tiêu chuẩn cuối cùng trong việc xác định tính chính xác của tri thức): quá trình nhận thức nào thì cuối cùng cũng đều dẫn tới việc sáng tạo ra các tri thức, nhưng những tri thức đó có chính xác (tức là có phù hợp với thực tế hay không) thì cuối cùng đều chỉ có thể được kiểm tra, chứng minh bởi thực tiễn

Trang 28

Trong chương trình môn Sinh học (2018), vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học có nghĩa là HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ

và hành vi ứng xử thích hợp Cụ thể như sau:

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền

vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ

ở mức độ phù hợp

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

1.2.3.2 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức

Cấu trúc của NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn có thể được xác định bao gồm việc đưa kiến thức vào một chuỗi các hoạt động được sắp xếp theo một logic xác định - đó chính là logic của quá trình vận dụng kiến thức nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra (trong các tình huống đa dạng

và phức tạp) một cách có hiệu quả, rồi từ đó đánh giá và rút kết luận cho các tình huống và điều kiện khác nhau

Đồng thời, các nghiên cứu cũng cùng chỉ ra cấu trúc các NL thành tố

của NL vận dụng kiến thức gồm 5 thành tố cơ bản là: Phát hiện vấn đề, xác

Trang 29

1 Phát hiện, nhận

biết vấn đề

- Phát hiện đƣợc vấn đề thực tiễn cần giải quyết

- Nhận ra đƣợc mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh của VĐTT

- Đặt đƣợc một số câu hỏi có vấn đề

2 Hình thành giả

thuyết khoa học

- Phân tích làm rõ, xác định trọng tâm nội dung vấn đề

- Huy động đƣợc kiến thức liên quan và thiết lập đƣợc mối liên hệ giữa kiến thức đã biết (hoặc kiến thức cần tìm hiểu) với vấn đề thực tiễn

- Đề xuất đƣợc giả thuyết khoa học

Trang 30

- Tổng kết, đánh giá, kết luận được vấn đề

- Vận dụng được kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn khác trong cuộc sống như chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, công nghệ sinh học

- Có thể đề xuất được các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn đề thực tiễn khác liên quan

1.2.4 Một số lưu ý khi rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Sinh học

Để có thể vận dụng được kiến thức Sinh học vào trong thực tiễn thực hiện cần lưu ý những điểm sau:

- HS phải nắm chắc các kiến thức Sinh học từ đó mới có cơ sở để vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Chú trọng việc giảng dạy các thí nghiệm thực hành Sinh học cho HS

Trang 31

22

- Đẩy mạnh việc hướng dẫn HS xây dựng và tổ chức thực hiện các "dự án", đề tài khoa học kĩ thuật nhằm ứng dụng Sinh học vào thực tiễn

1.2.5 Biểu hiện của vận dụng kiến thức thực tiễn vào dạy học

Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: “Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại

và phát triển của xã hội” [1]

Từ định nghĩa trên, tôi cho rằng NLVDKT vào thực tiễn gồm 4 thành

- HS phân tích làm rõ nội dung của vấn đề

- Huy động được các kiến thức liên quan và thiết lập các mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề thực tiễn

- Đề xuất được giả thuyết khoa học

- Đề xuất các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn

đề thực tiễn liên quan

1.3 Cơ sở thực tiễn

Trang 32

Bảng 1.1 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo

viên

TT Phương pháp

Mức độ sử dụng Thường

xuyên

Không thường xuyên

Không sử dụng

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Trang 33

24

Bảng 1.2 Kết quả điều tra về rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học

vào thực tiễn cho học sinh

lượng

Tỉ lệ (%)

Các thầy cô đã được tham

gia lớp tập huấn về phương

Trong quá trình giảng các

thầy cô có thường xuyên rèn

luyện kĩ năng vận dụng kiến

thức vào thực tiễn cho HS

Trong quá trình giảng dạy

môn Sinh học các thầy cô đã

Trang 34

1

Trước khi học bài mới thầy

cố có thường cho các em

chuẩn bị các nội dung có

liên quan tới bài mới không?

Trong giờ dạy các thầy cô có

dành thời gian để cho các em

Trang 35

26

tượng các em quan sát được

4

Các thầy cô có yêu cầu HS tự

giải thích các tình huống liên

quan đén nội dung bài học

* Để đánh giá khách quan, trong tháng 2 đến tháng 5 năm 2020 chúng tôi đã điều tra 223 học sinh lớp 10 tại THPT Hoài Đức B và có được số liệu như sau

Bảng 1.4 Kết quả ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học phần Sinh

học Vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học

Mức độ sử dụng Thường

xuyên

Không thường xuyên

Không sử dụng

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

1 Thuyết trình 120 32.14 85 52.98 19 14.88

2 Giải thích minh họa 98 26.19 96 57.14 29 16.67

Trang 36

Ngoài ra tôi cũng đã trao đổi, tham khảo một số bài soạn của các giáo viên bộ môn khác tìm hiểu về kết quả các cuộc thi sáng tạo kĩ thuật, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn mà nhà trường và Sở giáo dục tổ chức

* Sau khi phân tích các kết quả thu được, tôi có một vài ý kiến về việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học ở trường THPT hiện nay như sau:

1 Về sử dụng các phương pháp dạy học (Bảng 1.1; 1.4), tôi thấycó rất

nhiều Gv lựa chọn các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, giảng giải, vấn đáp Nhiều GV ngại đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt

là phương pháp dạy học có sử dụng các câu hỏi, bài tập, tình huống vận dụng kiến thức vào thực tiễn, sử dụng các thực nghiệm, mô hình để minh họa kiến thức…Điều đó làm giảm hứng thú của HS đối với môn Sinh học, làm ảnh hưởng tới kết quả học tập môn Sinh học

Trang 37

Tuy vậy, các thầy cô đều nhận thấy rằng việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS là thực sự cần thiết

3 Về rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học

phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 tôi nhận thấy trong quá trình giảng dạy hầu hết các thầy cô thường chỉ tập trung vào các mảng kiến thức phục vụ cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực sự quan tâm đến việc tăng hứng thú học tập cho HS cũng như việc rèn luyện KN vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho học sinh Cụ thể là:

- Hầu hết các thầy cô thường chỉ yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK và sách bài tập, các đề thi mà chưa chú ý đến việc kích thích các

em tìm hiểu các kiến thức thực tế liên quan đến nội dung bài học

- Trong quá giảng dạy, nhiều thầy cô chưa chú trọng đến việc đưa ra các câu hỏi, các tình huống có vấn đề gắn liền với thực tiễn để HS khắc sâu kiến thức cũng như tăng thêm hứng thú học tập

- Do thời gian trên lớp còn hạn chế vì vậy nhiều thầy cô chưa dành nhiều thời gian để HS đưa ra những thắc mắc và giải đáp các thắc mắc cho

HS

- Nhiều thầy (cô) chưa hướng dẫn các em HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm các đề tài sáng tạo khoa học kĩ thuật nhằm phát huy khả năng sáng tạo, góp phần định hướng nghề nghiệp, định hướng tương lai cho HS

Do đó cũng có rất nhiều HS có hứng thú với môn Sinh học và muốn vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhưng chưa có kĩ năng cũng như chưa có

Trang 38

29

thói quen liên hệ giữa kiến thức và thực tế

Từ kết quả khảo sát này tôi nhận thấy làm thế nào để nâng cao hơn nữa

kĩ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho HS nhằm nay cao chất

lƣợng dạy học và tăng hứng thú học tập cho HS là cần thiết

Trang 39

30

Tiểu kết chương 1

Trong chương này tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có

hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chúng tôi đã tập trung giải quyết các nội dung cơ bản như:

- Làm rõ khái niệm KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học

- Nêu một số phương pháp dạy học tích cực phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học môn Sinh học như: Phương pháp trường hợp; PPDH theo dự án; PPDH khám phá; PPDH thông qua thực hành; Sử dụng câu hỏi - bài tập

- Làm rõ thực trạng dạy học Sinh học và việc rèn luyện KNVD kiến thức

sinh học vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật ở

trường THPT hiện nay Qua khảo sát thực trạng dạy học ở các trường THPT cho thấy: việc sử dụng các biện pháp nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học sinh học vẫn còn hạn chế

Từ những vấn đề trên, chúng tôi nhận thấy việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học nói chung, dạy học Sinh học nói riêng là việc làm rất cần thiết Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học sinh học, chúng tôi sẽ nghiên cứu và đề xuất các biện pháp rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS

Trang 40

31

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1 Phân tích chương trình Sinh học 10- THPT

2.1.1 Đặc điểm chương trình Sinh học

Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu về thế giới sống từ cáp độ nhỏ nhất như phân tử đến hệ sinh thái và lơn nhất là sinh quyển

Môn Sinh học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung

Chương trình môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục

cơ bản; vừa giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các tri thức sinh học cốt lõi, các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệ sinh học thông qua các chủ đề: sinh học tế bào; sinh học phân tử; sinh học vi sinh vật; sinh lí thực vật; sinh lí động vật; di truyền học; tiến hoá

và sinh thái học

Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh Bản thân sinh học là khoa học thực nghiệm Sự phát triển của sinh học đang ngày càng rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ bản với công nghệ ứng dụng Vì vậy thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu sinh học, đồng thời cũng là phương pháp dạy học đặc trưng của môn học này Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực nghiệm, thực hành, môn Sinh học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học Phổ thông chu kì 3 (2004-2007), Viện nghiên cứu sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Trung học Phổ thông chu kì 3 (2004-2007)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Sinh học 10, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Sinh học 10 - Sách giáo viên, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học 10 - Sách giáo viên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Sinh học.Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình, sách giáo khoa lớp 10 trung học phổ thông môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT (Dự án phát triển giáo dục THPT), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ đạo chuyên môn giáo dục trường THPT (Dự án phát triển giáo dục THPT)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ngân hàng phát triển Châu Á (2013), Tài liệu các kĩ thuật đánh giá trong lớp học, kinh nghiệm quốc té và đề xuất áp dụng cho bậc học phổ thông ở Việt Nam (lưu hành nội bộ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu các kĩ thuật đánh giá trong lớp học, kinh nghiệm quốc té và đề xuất áp dụng cho bậc học phổ thông ở Việt Nam (lưu hành nội bộ)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ngân hàng phát triển Châu Á
Năm: 2013
11. Nguyễn Thị An (2012), Sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện kĩ năng suy luận cho học sinh trong dạy - học phần Sinh học tế bào (Sinh học 10 THPT). Luận văn Thạc sỹ giáo dục,trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện kĩ năng suy luận cho học sinh trong dạy - học phần Sinh học tế bào (Sinh học 10 THPT)
Tác giả: Nguyễn Thị An
Năm: 2012
12. Hồ Sỹ Anh (2013), Tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá học sinh và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực. Tạp chí khoa học ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, trang 131-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu về kiểm tra, đánh giá học sinh và đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng tiếp cận năng lực
Tác giả: Hồ Sỹ Anh
Năm: 2013
13. Dương Xuân Bảo, (2009), Khúc giữa của con cá (Một số vấn đề về phương pháp luận sáng tạo), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khúc giữa của con cá (Một số vấn đề về phương pháp luận sáng tạo)
Tác giả: Dương Xuân Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
14. Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (2001), Lý luận dạy học Sinh học (phần đại cương). NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Sinh học (phần đại cương)
Tác giả: Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
15. Nguyễn Phúc Chỉnh (2006), Phương pháp grap trong dạy học Sinh học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp grap trong dạy học Sinh học
Tác giả: Nguyễn Phúc Chỉnh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
16. Hoàng Việt Cường (2009), Nâng cao hiệu quả thí nghiệm trong dạy học sinh học tế bào (sinh học 10). Luận văn Thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả thí nghiệm trong dạy học sinh học tế bào (sinh học 10)
Tác giả: Hoàng Việt Cường
Năm: 2009
17. Nguyễn Duân (2009), Các biện pháp tổ chức học sinh diễn đạt nội dung sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 227, tr. 59 - 62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tổ chức học sinh diễn đạt nội dung sách giáo khoa trong dạy học Sinh học ở Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Duân
Năm: 2009
18. Phan Đức Duy, Đinh Quang Báo (1994), Qui trình sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện kỹ năng tổ chức bài lên lớp Sinh học, Thông báo Khoa học, ĐHSP Hà Nội, Số 2/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui trình sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện kỹ năng tổ chức bài lên lớp Sinh học
Tác giả: Phan Đức Duy, Đinh Quang Báo
Năm: 1994
19. Phan Đức Duy (1999), Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện cho học sinh kỹ năng dạy học sinh học, Luận án Tiến sĩ Giáo dục, Trường Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bài tập tình huống sư phạm để rèn luyện cho học sinh kỹ năng dạy học sinh học
Tác giả: Phan Đức Duy
Năm: 1999
20. Vũ Cao Đàm (1999), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
21. Trần Bá Hoành (1996), Kĩ thuật dạy học sinh học (Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1993-1996 cho giáo viên PTTH), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật dạy học sinh học (Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1993-1996 cho giáo viên PTTH)
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
22. Trần Bá Hoành, (2004), Các năng lực và kĩ năng dạy học sinh học ở THCS, Tạp chí Khoa học Giáo dục, trang 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các năng lực và kĩ năng dạy học sinh học ở THCS
Tác giả: Trần Bá Hoành
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w