ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG THỊ KIM OANH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ KIM OANH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG THỊ KIM OANH
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
MÃ SỐ: 8140213.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Văn Hưng
HÀ NỘI – 2021
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn tốt nghiệp với đề tài “ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật sinh học 10 trung học phổ thông” được hoàn thành tại khoa Sư phạm Trường Đại
học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, ban chủ nhiệm khoa cùng tất cả các thầy cô giáo khoa Sư phạm đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất
tới PGS.TS Mai Văn Hưng - người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn
thành luận văn này
Xin được gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, các thầy cô giáo cùng các
em học sinh trường THPT Hoài Đức B - Hà Nội đã tham gia hợp tác, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè luôn động viên và hỗ trợ tôi trong suôt quá trình học tập và nghiên cứu
Tuy có nhiều nỗ lực nhưng thời gian và năng lực không cho phép lên trong tránh khỏi những hạn chế trong việc nghiên cứu do đó luận văn còn những điểm thiếu sót Tôi rất mong nhận được những đóng góp, chỉ bảo từ Quý thầy cô và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp giảng dạy 1
2 Mục đích nghiên cứu: 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Những đóng góp mới của đề tài 5
8 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu 6
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Cơ sở lý luận 12
1.2.1 Năng lực 12
1.2.2 Thực tiễn 17
1.2.3 Năng lực vận dụng kiến thức 19
1.2.4 Một số lưu ý khi rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Sinh học 21
1.2.5 Biểu hiện của vận dụng kiến thức thực tiễn vào dạy học 22
1.3 Cơ sở thực tiễn 22
Tiểu kết chương 1 30
Trang 5iii
CHƯƠNG 2: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH
HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 31
2.1 Phân tích chương trình Sinh học 10- THPT 31
2.1.1 Đặc điểm chương trình Sinh học 31
2.1.2 Mục tiêu của chương trình Sinh học 10 32
2.1.3 Cấu trúc nội dụng chương trình Sinh học 32
2.1.4 Nội dung kiến thức phần Sinh học vi sinh vật 33
2.2 Nội dung kiến thức có thể vận dụng vào thực tiễn cho HS trong phần Sinh học vi sinh vật 34
2.3 Nguyên tắc thiết kế bài dạy phần sinh học vi sinh vật 42
2.4 Quy trình thiết kế bài dạy theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức thực tiễn 43
2.4.1 Quy trình chung 43
2.4.3 Giải thích quy trình 44
2.5 Một số phương pháp phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, SH 10 45
2.5.1 Sử dụng câu hỏi - bài tập 45
2.5.2 Sử dụng bài tập tình huống 49
2.5.3 Sử dụng thí nghiệm thực hành 51
2.6 Các biện pháp tổ chức, quản lí quá trình vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh 53
2.6.1 Các biện pháp xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn cho HS 53
2.6.2 Quản lý tốt hoạt động học tập nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS THPT 55
2.7 Các công cụ đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh THPT trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, Sinh học 10 57
Trang 6iv
2.7.1 Sự cần thiết xây dựng bộ tiêu chí đánh giá KNVD kiến thức vào
thực tiễn của HS THPT 57
2.7.2 Phương pháp đánh giá KNVD kiến thức vào thực tiễn của học sinh THPT 57
2.7.3 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 58
2.7.4 Quy trình kĩ thuật đánh giá một số KN góp phần rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS 62
Tiểu kết chương 2 66
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 67
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 67
3.2 Đối tượng và nội dung thực nghiệm sư phạm 67
3.2.1 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 67
3.2.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 68
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 68
3.4 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 68
3.5 Kết quả thực nghiệm 70
3.4.1 Phân tích định lượng 70
3.4.2 Phân tích định tính 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 7v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung viết đầy đủ
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học của
giáo viên 23
Bảng 1.2 Kết quả điều tra về rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cho học sinh 24
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học 25
Bảng 1.4 Kết quả ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học phần Sinh học Vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học 26
Bảng 2.1 Các nội dung trong phần Sinh học Vi sinh vật có thể thiết kế theo định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho HS 35
Bảng 2.2 Các tiêu chí/kĩ năng và các mức độ đánh giá việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn 59
Bảng 3.1 Các tiêu chí/kĩ năng được đánh giá qua các lần kiểm tra trong thực nghiệm 69
Bảng 3.2 Các kết quả đạt được của tiêu chí 1 qua các lần kiểm tra 71
Bảng 3.3 Các kết quả đạt được của tiêu chí 2 qua các lần kiểm tra 71
Bảng 3.4 Các kết quả đạt được của tiêu chí 3 qua các lần kiểm tra 71
Bảng 3.5 Các kết quả đạt được của tiêu chí 4 qua các lần kiểm tra 72
Bảng 3.6 Các mức độ của từng tiêu chí của KNVD kiến thức 73
Bảng 3.7 Bảng điểm của lớp thí nghiệm và lớp đối chứng 76
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1 Các mức độ đạt được của tiêu chí 1 trước và sau thực nghiệm 73
Hình 3.2 Các mức độ đạt được của tiêu chí 2 trước và sau thực nghiệm 74
Hình 3.3 Các mức độ đạt được của tiêu chí 3 trước và sau thực nghiệm 74
Hình 3.4 Các mức độ đạt được của tiêu chí 4 trước và sau thực nghiệm 75
Hình 3.5 Tần số phân bố điểm kiểm tra của các lớp 77
Hình 3.6 Tần số tích lũy điểm 78
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ yêu cầu đổi mới của phương pháp giảng dạy
Định hướng quan trọng trong đổi mới PPDH nói chung và đổi mới PPDH ở THPT nói riêng là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của người học, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Đảng và nhà nước ta luôn lấy mục tiêu đổi mới toàn diện nền giáo dục theo hướng hiện đại nhằm phát huy tính tích cực của HS, phát huy khả năng chủ động và sáng tạo của HS từ đó HS sẽ khắc phục được tư duy thụ động, lỗi ghi nhớ máy móc Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục người GV cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp dạy học theo hướng này
1.2 Xuất phát từ vai trò của việc vận dụng kiến thức Sinh học
Sinh học ngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn trong nhiều lĩnh vực và giữ vai trò quan trọng với nhiều ngành như nông nghiệp, bảo vệ sức khỏe và nhiều ngành công nghiệp khác Vì vậy việc giảng dạy môn Sinh học
ở trường phổ thông ngày càng trở lên quan trọng Trong khi đó môn Sinh học lại gần gũi với thực tiễn lên dễ dàng tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình giảng dạy Giáo viên sinh học phải nhận thức được ý nghĩa lớn lao của việc vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn đời sống Nhờ vận dụng kiến thức Sinh học đặc biệt là kiến thức về Virut và các bệnh truyền nhiễm sẽ giúp người học nâng cao được hiệu quả phòng và chữa bệnh, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi dịch bệnh đang hoành hành trên toàn thế giới Ngoài ra việc vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn giúp người học có định hướng về nghề nghiệp tương lai Như vậy sinh học góp phần đào tạo những con người
Trang 11kĩ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn là rất quan trọng
1.3 Xuất phát từ thực tiễn dạy và học môn Sinh học ở trường phổ thông
Khi giảng dạy môn Sinh học ở trường phổ thông hiện nay, hầu hết các giáo viên chú trọng nhiều đến việc cung cấp kiến thức lí thuyết cho học sinh, rèn luyện các kĩ năng làm các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm…nhằm giúp học sinh đạt điểm cao Vì vậy nhiều GV chưa chú ý đến việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn đời sống cho HS Và học sinh thì thụ động tiếp thu kiến thức, chưa có điều kiện làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học , áp dụng thành tựu khoa học vào thực tiễn
Từ những lý do trên, với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học, việc
thực hiện đề tài: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 Trung học phổ thông” là cần thiết
Trang 123
3 Nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong dạy học Sinh học ở trường phổ
thông
- Phân tích cấu trúc nội dung và thành phần kiến thức phần Sinh học
vi sinh vật làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống câu hỏi và bài tập thực tiễn
- Đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm rèn luyện kĩ nằn vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh khi học phần Sinh học vi sinh vật
- Thiết kế và tổ chức bài học theo hướng sử dụng các biện pháp sư phạm để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn khi giảng dạy phần Sinh học vi sinh vật
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra các giả thuyết đẫ đề ra
- Rút ra kết luận của việc dạy học theo giáo án đã thiết kế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật cho học sinh lớp 10 ở trường phổ thông
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT
4.2 Khách thể nghiên cứu
Nội dung kiến thức phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 THPT
5 Giả thuyết nghiên cứu
Thiết kế một hệ thống câu hỏi, bài tập và đề xuất một số biện pháp sư phạm phù hợp trong quá trình giảng dạy phần Sinh học vi sinh vật để nâng cao được kĩ năng vận dụng kiễn thức vào thực tiễn cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy môn Sinh học
Trang 134
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu cơ sở lí luận về:
+ Hệ thống lí thuyết và bài tập thực tiễn
+ Nghiên cứu tổng quan các tài liệu về lí luận dạy học, phương pháp giảng dạy môn Sinh học, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuyên đề về Virut và các bệnh truyền nhiễm có liên quan đến
đề tài
+ Các phương pháp dạy học để rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
6.2 Phương pháp điều tra
- Khảo sát, điều tra trên các đối tượng: GV, HS
- Phỏng vấn trao đổi trên các đối tượng: chuyên gia, cán bộ quản lý,
GV, HS
6.3 Thực nghiệm sư phạm
Tổ chức giảng dạy thực nghiệm, phát phiếu điều tra; so sánh đối chiếu kết quả trước và sau quá trình thực nghiệm ở từng lớp và giữa các lớp, chiều hướng biến đổi năng lực của học sinh giữa các lớp đối chứng và các lớp thực nghiệm
6.4 Phương pháp xử lí số liệu bằng thống kê toán học
- Đánh giá định lượng: Sử dụng một số công cụ toán học để xử lí các kết quả điều tra
- Đánh giá định tính: Đánh giá thông qua các nội dung như:
+ Không khí học tập của HS
+ Năng lực tư duy của HS
+ Độ bền kiến thức của học sinh
Trang 145
+ Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
7 Những đóng góp mới của đề tài
- Nâng cao các biện pháp nhằm rèn kuyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
- Hoàn thiện quy trình đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong giảng dạy phần sinh học Vi sinh vật – Sinh học 10
8 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn được dự kiến trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học phần sinh học vi sinh vật sinh học 10 – trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 156
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới
Dạy học phát triển năng lực cho HS luôn được tất cả các nước trên thế giới quan tâm Trong lịch sử phát triển của nền giáo dục trên thế giới luôn đánh giá cao vai trò của việc phát huy tính tích cực của HS Các nhà bác học
cổ đại như Xôcrat (469 – 690 TCN), Arixtôt (384 – 322TCN), Khổng Tử (551 – 479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN) đều đánh giá cao vai trò của việc HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn để giải quyết các vấn đề Trong đó,
Xôcrat (470 - 399 TCN) đã đưa ra quan điểm: „Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó”
Đến thời cận đại, nhiều nhà giáo dục như Montenho (1533-1592), Comenxki (1592 – 1670), Krupxcaia (1869 – 1939) … đều có chung ý tưởng
về phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS
Đặc biệt, sau chiến tranh thế giới thứ 2 vấn đề năng lực của HS được
đề cao Ở các trường trung học trên thế giới, các hoạt động đều lấy HS làm trung tâm GV chỉ là người định hướng, dẫn dắt các em tự chiếm lĩnh kiến thức Tuy nhiên, vấn đề phát triển năng lực cho HS vẫn còn mới ở nhiều nước, chưa có nhiều tài liệu chuyên sâu trong đó có cả nước ta Vì vậy việc khi chúng ta tiếp cận về vấn đề này thì tìm hiểu, học hỏi kinh nghiệm các nước đi trước là việc làm tất yếu
Ở các nước phát triển như Anh, Úc, New Zealand, Mỹ….đều thành công trong việc đào tạo theo năng lực và đánh giá theo năng lực trong hệ thống đào tạo nghề và phát triển kĩ năng
Với New Zealand là một nước đã xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng lực, thì mối quan hệ giữa các năng lực, lĩnh vực học
Trang 167
tập và phương pháp dạy học nhằm giúp HS có thể hình thành và phát triển năng lực được thể hiện rất rõ qua sơ đồ sau:
Theo đó, một số đặc điểm về phương pháp dạy học được nước này đề nghị là:
- Khuyến khích phản ảnh tích cực thông qua hoạt động học tập của HS Theo họ, HS học tập hiệu quả nhất khi chúng tích cực tham gia và phát triển được khả năng phản ánh về các thông tin hay ý tưởng theo những cách khách quan
- Tăng cường gắn kết nội dung dạy học với các vấn đề trong môi trường xung quanh Học cho rằng HS học hiệu quả nhất khi chúng hiểu những
gì đang học, biết tại sao phải học và làm thế nào để có thể sử dụng được kiến thức mới học
- Tăng cường học tập hợp tác, hỗ trợ HS học tập và chia sẻ Quan điểm của họ là HS học khi chúng tham gia vào các hoạt động cad chia se, thông qua các cuộc trò chuyện với những người khác, với các thành viên trong gia đình hay trong cộng đồng Vì thế, GV cần khuyến khích sự hợp tác bằng cách tổ chức lớp học như một cộng đồng xã hội thu nhỏ Nhờ đó, cả GV và HS được khuyến khích tham gia các cuộc trao đổi, tương tác và phản hồi liên tục khi học tập
- Tăng cường các kết nối giữa kinh nghiệm sẵn có của HS với kiến thức đang học Về cơ bản là tự học nên HS học tốt nhất khi chúng có thể liên kết, tích hợp kiến thức mới học với những gì đã có trước đó Khi GV xây dựng được các tình huống học tập dựa trên những gì HS đã biết thì có thể tối đa hóa việc sử dụng thời gian học tập, đáp ứng nhu cầu học tập của chúng và tránh những nội dung trùng lặp không cần thiết
- Cung cấp các cơ hội, giúp HS chủ động hơn trong học tập Ta biết rằng HS học hiệu quả nhất khi chúng có thời gian và cơ hội để tham gia và thực hành, chuyển hóa tri thức nhân loại thành của mình Như vậy để tạo
Trang 178
thành năng lực thì chúng cần phải thực hành, lặp lại một số lần thông qua một loạt nhiệm vụ trong một loạt ngữ cảnh khác nhau
- Tăng cường dạy học thông qua khám phá Dù rằng với các đối tượng
HS khác nhau phải có chiến lực giảng dạy khác nhay, trong các ngữ cảnh khác nhau, nhưng một phương pháp dạy học muốn hiệu quả đòi hỏi GV phải hiểu được tác động tích cực đích thực của việc giảng dạy của mình tới HS Hơn nữa, HS chỉ thực sự học hiệu quả nếu chúng phát minh lại cho mình tri thức của nhân loại
- Tăng cường E – Learning trong dạy học Ngày nay, công nghệ thông tin và truyền thông (ITC) có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người, trong
đó có học tập E- learning (theo nghĩa học tập với sự hỗ trợ của ICT) có tiềm năng đáng kể trong việc hỗ trợ cac phương pháp dạy học(hay chiến lược giảng dạy) được nêu trong phần trên
- Tạo môi trường có dụng ý sư phạm hỗ trợ học tập Học tập thường gắn liền với bối cảnh văn hóa xã hội HS học tốt nhất khi chugns cảm nhận được mối quan hệ tích cực giữa HS với GV và khi chúng có thể vừa hoạt động, tương tác vừa có thể nhìn thấy các thành viên trong lớp
Với Đan Mạch, một nước đã xây dựng chương trinhg giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng lực, quan điểm của họ là một GV tốt phải có một loạt các năng lực chung trong bất kể giai đoạn nào
Theo đó, GV cần biết nghiện cứu, phân tích chương trình giáo dục phổ thông, hiểu được nội dung dạy học( trong khuôn khổ hiệnt ại hoặc có thể có thể cho một giai đoạn giáo dục có liên quan); có thể lập và đánh giá được tầm quan trọng của kế hoạch và việc giảng dạy trọng thực tế của đồng nghiệp, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục ở các cấp độ khác nhau; có tính đến các khuôn khổ, điều kiện thực hiện cả trong hiện tại và trong tương lai
Hơn nữa, để có thể dạy học theo năng lực GV cần suy nghĩ, lập kế hoạch dạy học và thực hiện nó Theo đó, đòi hỏi GV phải hiểu người học(đối
Trang 189
tượng dạy học) để đề ra và thực hiện kế hoạch cùng các trình tự giảng dạy cụ thể, đáp ứng được mục đích khác nhau Nghĩa là phải am hiểu về năng lực, chuẩn năng lực, chuẩn thành tích….dự kiến tình huống, các hoạt động và tổ chức các hoạt động để HS hay nhóm HS tham gia học tập, khám phá, phát hiện, chiếm lĩnh tri thứ, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu của chúng Ngoài
ra GV còn phải biết cách tìm kiếm, lựa chọn và tạo được các loại phương tiện, thiết bị giảng dạy và học liệu thích hợp Thêm nữa, để đáp ứng được việc dạy học theo năng lực còn đòi hỏi GV có thể biện minh và thảo luận với HS trong quá trình học tập và có thể thúc đẩy, truyền cảm hứng để chúng tham gia vào
cá hoạt động học Sinh học cũng như có thể tạp điều kiện cho HS sáng tạo
Bên cạnh đó, để đáp ứng cấc năng lực này đòi hỏi GV có thể giải thích
rõ về việc học và làm chủ năng lực Sinh học cũng như quan niệm, niềm tin và thái độ của HS; theo thời gian giúp HS gìn giữ và có thể phát triển nhưng năng lực và phẩm chất vừa đề cập
Một điều rất quan trọng khi giảng dạy là GV phải hiểu được 3 phương diện của năng lực đó là: độ cao của NL( xác định được từ mức thấp nhất đến mức cao nhất), độ rộng của năng lực ( xem nó có liên quan và được ứng dụng trong những phạm vi nào) và trình độ(độ thành thục, kĩ năng thực hiện) mỗi năng lực đó Tất nhiên GV cần phải định nghĩa được (hay ý thức được) việc đạt một năng lực (thông qua nhóm năng lực) là như thế nào để có thể đánh giá được năng lực người học
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu ở Việt Nam
Trong nhà trường phổ thông, Sinh học là một môn khoa học tự nhiên
gắn liền với thực tế sản xuất và đời sống Vì vậy dạy học Sinh học gắn liền
với thực tiễn là mong muốn của rất nhiều giáo viên dạy Sinh học Đối với HS khi các em thấy được sự kết nối giữa kiến thức bộ môn với thực tiễn đời sống các em sẽ có hứng thú và nảy sinh tò mò tìm hiểu khoa học, có thêm các kĩ năng, năng lực vận dụng kiến thức tốt hơn Khi kiến thức được áp dụng vào
Trang 19Sau đó các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu đồng bộ cả lí thuyết và thực hành như công trình nghiên cứu “Cải tiến phương pháp dạy và học nhằm phát huy trí thông minh của học sinh” của Nguyễn Sỹ Tỳ(1971)
Tại hội thảo “ Một số vấn đề chung xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau 2015” do Bộ giáo dục và đào tạo tổ chức cũng đã đề cập đến chuẩn đầu ra của các năng lực và phẩm chất cần đạt được ở mỗi cấp học; hình thức đánh giá của một số năng lực của tác giả như: Đinh Quang Báo với bài “ Mục tiêu và chuẩn trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” và tác giả Mai Văn Hưng với bài “ Bàn về năng lực chung và chuẩn đầu ra về năng lực”
Nghiên cứu của tác giả Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai
(2017) cũng chỉ ra rằng “Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh là khả năng người học nhận diện được các vấn đề trong thực tiễn, huy động được các kiến thức đã học hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức nhằm giải thích, phân tích, đánh giá, đề xuất và thực hiện được các biện pháp giải quyết vấn đề đó” Nghiên cứu này đã đề xuất quy trình rèn luyện KN VDKT vào
thực tiễn dạy học gồm 5 bước:
Bước 1) Tiếp cận với tình huống thực tiễn/tình huống có vấn đề;
Bước 2) Khám phá kiến thức liên quan và GQ tình huống thực tiễn; Bước 3) Báo cáo, thảo luận và rút ra kết luận;
Bước 4) Vận dụng nâng cao;
Bước 5) Đánh giá và đề xuất vấn đề mới
Trang 2011
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng, Phan Thị Thanh Hội với đề tài “Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học vi sinh vật – Sinh học 10” đăng trên tạp chí giáo dục kì 2- T6/2018, bài viết đã trình bày quy trình và một số biện pháp đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhằm giúp giáo viên có thể tham khảo trong dạy học Sinh học
Tác giả Trần Thái Toàn với nghiên cứu “Một số biện pháp phát triển
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Sinh học trung học phổ thông” đăng kì 2 - T10/2018 đã định nghĩa kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vai trò của kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học và trình bày 2 nhóm biện pháp dạy học: Dạy học liên
hệ lí thuyết với thực tiễn và dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể được ban hành tháng
12 năm 2018, Bộ Giáo dục đã đưa ra 10 năng lực cần hình thành cho HS bao gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ , năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất Với môn Sinh học có 4 nhóm năng lực chính: năng lực nhận thức về kiến thức môn Sinh học, năng lực nghiên cứu khoa học , năng lực thực địa, năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm cần hình thành và phát triển cho học sinh
Trên tạp chí giáo dục kì 2- T4/2019 tác giả Lê Thanh Oai, Phan Thị Thanh Hội với nghiên cứu “Sử dụng bài tập để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học sinh học trung học phổ thông”, đã khẳng định trong quá trình dạy học các môn khoa học, hình thành và phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức được xem là mục tiêu và nhiệm vụ của giáo viên Qua việc thực hiện giải quyết các bài tập thực tiễn, thực nghiệm, tranh luận, phản biện và bài tập dự án phù hợp trong dạy học
Trang 211.2.1.1 Khái niệm năng lực
Năng lực được xét trong nhiều khía cạnh như tâm lý học, giáo dục học Trong mỗi lĩnh vực lại có những khái niệm về năng lực
Theo từ điển Tiếng Việt “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
John Erpenbeck lại cho rằng năng lực được sử dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh nghiệm và được thực hiện hóa qua ý chí”
PGS TS Nguyễn Công Khanh cũng chỉ ra rằng năng lực của HS thể hiện qua việc HS làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ… phù hợp với lứa tuổi và thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em”
Từ đó có thể thấy có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực nhưng nói chung khi nói đến năng lực là nói đến khả năng làm, khả năng thực hiện chứ không dừng ở mức biết và hiểu
1.2.1.2 Phân loại năng lực
Dựa vào quan điểm tiếp cận người ta chia năng lực thành các dạng thức khác nhau và từ đó xuất hiện nhiều kiểu Tuy vậy phổ biến nhất vẫn là cách phân loại năng lực thành năng lực chung và năng lực riêng(còn gọi là năng lực chuyên biệt)
- Năng lực chung: là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội
Trang 2213
- Năng lực riêng là năng lực cụ thể, chuyên biệt được hình thành và phát triển do một lĩnh vực/môn học nào đó vì thế còn gọi là năng lực môn học
cụ thể để phân biệt với năng lực xuyên suốt chương trình – năng lực chung
Do đặc thù môn học “Sinh học là môn khoa học vừa lý thuyết,vừa thực nghiệm‟‟ nên môn Sinh học có những năng lực đặc thù (chuyên biệt) sau:
- NL thực hành các thí nghiệm Sinh học
- NL giải các bài tập tính toán Sinh học
- NL giải quyết vấn đề thông qua môn Sinh học
- NL vận dụng kiến thức môn Sinh học vào thực tiễn
Cũng trong lĩnh vực giáo dục, khi tiến hành xây dựng chương trình và đánh giá chất lượng đào tạo giáo dục Đại học theo quan niệm tiếp cấn kết quả đầu ra, các nhà nghiên cứu và quản lí giáo dục cũng đã đề cập và tiến hành phân loại NL
Việc phân loại NL thành NL chung và NL riêng phù hợp với thực tiễn của con người Đây cũng chính là một trong những cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về NL nghề nghiệp của giáo viên hiện nay và những năm tiếp theo
1.2.1.3 Đặc trưng của năng lực
Để phân biệt NL với các khái niệm khác cùng phạm trù các nhà nghiên cứu đều thống nhất quan niệm NL cá nhân được bộc lộ ở hoạt động nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong những bối cảnh cụ thể Điều này giúp phân biệt năng lực với các tiềm năng ẩn giấu bên trong mỗi cá nhân, chưa bộc lộ ra bên ngoài
Đặc trưng thứ hai của NL là tính “hiệu quả”, “thành công” và “ chất lượng cao” của hoạt động Đặc trưng này giúp phân biệt NL với một khái niệm ở vị trí giữa nó với tiềm năng là khả năng Tóm lại hai đặc trưng cơ bản của năng lực là:
1 Được bộc lộ,thể hiện qua hoạt động của mỗi cá nhân
Trang 2314
2 Đảm bảo hoạt động có hiệu quả, đạt kết quả mong muốn
1.2.1.4 Các năng lực chuyên biệt cần phát triển cho HS trong dạy học Sinh học
Nhận thức kiến thức Sinh học Trình bày, phân tích đƣợc các kiến
thức Sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh họctrong các lĩnh vực
Cụ thể nhƣ sau:
- Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, quy luật, quá trình sống
- Trình bày đƣợc các đặc điểm, vai trò của các đối tƣợng và các quá trình sống bằng các hình thức biểu đạt nhƣ ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ…
- Phân loại đƣợc các đối tƣợng, hiện tƣợng sống theo các tiêu chí khác nhau
- Phân tích đƣợc các đặc điểm của một đối tƣợng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định
- So sánh, lựa chọn đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định
- Giải thích đƣợc mối quan hệ giữa cá
Trang 2415
sự vật và hiện tượng ( nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng….)
- Nhận ra và chỉnh sửa được các điểm sai; đưa ra được những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận
- Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết lối được thông tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khao học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau
Tìm hiểu thế giới sống Thực hiện quy trình tìm hiểu thế giới
sống Cụ thể như sau:
- Đè xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặt ra các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích được bối cảnh
để đề xuất được vấn đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt được vấn đề đã
đề xuất
- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung lôgic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được phương pháp thích hợp( quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu…); lập được kế hoạch, triển khai
Trang 2516
hoạt động nghiên cứu
- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được giữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lý các dữ liệu bằng cách tham số thống
kê đơn giản; so sánh được kết quả với giải thuyết, giải thích, rút ra kết luận
và điều chỉnh( nếu cần); đề xuất được
ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp
- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận:
sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ
đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết được báo cáo nghiên cứu; hợp tác được với đối tác bằng thái độn lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá
do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục
Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã
học
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng
Trang 2617
xử thích hợp Cụ thể như sau:
- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ ở mức độ thích hợp
- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp
để bảo vệ sức khỏe bản thân, gia đình
và cộng đồng ; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
1.2.2 Thực tiễn
1.2.2.1 Khái niệm
Khái niệm thực tiễn dùng để chỉ toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội
Thực tiễn là hoạt động khi con người sử dụng công cụ tác động vào đối tượng vật chất làm cho đối tượng đó thay đổi theo mục đích của mình
Như vậy, thực tiễn có thể được hiểu dưới các khía cạnh sau:
+ Thực tiễn là toàn bộ những họat động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử - xã hội (trong những giai đoạn lịch sử nhất định) của con người nhằm cải biến thế giới khách quan
Trang 2718
+ Thực tiễn bao gồm các hình thức cơ bản: Thực nghiệm khoa học, hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội, trong đó hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất, là cơ sở cho các hoạt động khác của con người và cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người
+ Thực tiễn có thể được thực hiện bằng theo dõi, quan sát các sự vật, hiện tượng vốn có trong tự nhiên; nghiên cứu, tổng hợp, phân tích các tài liệu, các bằng chứng thu được; có thể được thực hiện bằng việc tiến hành các thí nghiệm
Từ phân tích trên, tôi quan niệm thực tiễn là những vấn đề đang tồn tại khách quan, bao gồm cả những hoạt động của con người ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của tự nhiên và xã hội
1.2.2.2 Vai trò của thực tiễn với nhận thức
+ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: mọi nhận thức, suy đến cùng đều nảy sinh trên cơ sở nhu cầu giải quyết các vấn đề từ thực tiễn, đồng thời chính thực tiễn lại cung cấp cho nó những căn cứ hiện thực để nhận thức giải quyết các vấn đề đó
+ Thực tiễn là động lực của sự phát triển của nhận thức: sự phát triển của nhận thức theo hướng nào và phát triển với tốc độ nào, suy đến cùng đều
do sự thúc đẩy của nhu cầu phát triển thực tiễn theo hướng nào và mức độ cấp bách nào
+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức: mọi nhận thức, từ trực tiếp hay gián tiếp, suy đến cùng đều là nhằm sáng tạo ra các tri thức để giải đáp các vấn để của thực tiễn
+ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý (tiêu chuẩn cuối cùng trong việc xác định tính chính xác của tri thức): quá trình nhận thức nào thì cuối cùng cũng đều dẫn tới việc sáng tạo ra các tri thức, nhưng những tri thức đó có chính xác (tức là có phù hợp với thực tế hay không) thì cuối cùng đều chỉ có thể được kiểm tra, chứng minh bởi thực tiễn
Trang 28Trong chương trình môn Sinh học (2018), vận dụng kiến thức, kĩ năng
đã học có nghĩa là HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ
và hành vi ứng xử thích hợp Cụ thể như sau:
- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá được những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền
vững; giải thích, đánh giá, phản biện được một số mô hình công nghệ
ở mức độ phù hợp
- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
1.2.3.2 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức
Cấu trúc của NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn có thể được xác định bao gồm việc đưa kiến thức vào một chuỗi các hoạt động được sắp xếp theo một logic xác định - đó chính là logic của quá trình vận dụng kiến thức nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra (trong các tình huống đa dạng
và phức tạp) một cách có hiệu quả, rồi từ đó đánh giá và rút kết luận cho các tình huống và điều kiện khác nhau
Đồng thời, các nghiên cứu cũng cùng chỉ ra cấu trúc các NL thành tố
của NL vận dụng kiến thức gồm 5 thành tố cơ bản là: Phát hiện vấn đề, xác
Trang 291 Phát hiện, nhận
biết vấn đề
- Phát hiện đƣợc vấn đề thực tiễn cần giải quyết
- Nhận ra đƣợc mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh của VĐTT
- Đặt đƣợc một số câu hỏi có vấn đề
2 Hình thành giả
thuyết khoa học
- Phân tích làm rõ, xác định trọng tâm nội dung vấn đề
- Huy động đƣợc kiến thức liên quan và thiết lập đƣợc mối liên hệ giữa kiến thức đã biết (hoặc kiến thức cần tìm hiểu) với vấn đề thực tiễn
- Đề xuất đƣợc giả thuyết khoa học
Trang 30- Tổng kết, đánh giá, kết luận được vấn đề
- Vận dụng được kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn khác trong cuộc sống như chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, công nghệ sinh học
- Có thể đề xuất được các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn đề thực tiễn khác liên quan
1.2.4 Một số lưu ý khi rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Sinh học
Để có thể vận dụng được kiến thức Sinh học vào trong thực tiễn thực hiện cần lưu ý những điểm sau:
- HS phải nắm chắc các kiến thức Sinh học từ đó mới có cơ sở để vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Chú trọng việc giảng dạy các thí nghiệm thực hành Sinh học cho HS
Trang 3122
- Đẩy mạnh việc hướng dẫn HS xây dựng và tổ chức thực hiện các "dự án", đề tài khoa học kĩ thuật nhằm ứng dụng Sinh học vào thực tiễn
1.2.5 Biểu hiện của vận dụng kiến thức thực tiễn vào dạy học
Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: “Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội” [1]
Từ định nghĩa trên, tôi cho rằng NLVDKT vào thực tiễn gồm 4 thành
- HS phân tích làm rõ nội dung của vấn đề
- Huy động được các kiến thức liên quan và thiết lập các mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề thực tiễn
- Đề xuất được giả thuyết khoa học
- Đề xuất các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn
đề thực tiễn liên quan
1.3 Cơ sở thực tiễn
Trang 32Bảng 1.1 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo
viên
TT Phương pháp
Mức độ sử dụng Thường
xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Trang 3324
Bảng 1.2 Kết quả điều tra về rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sinh học
vào thực tiễn cho học sinh
lượng
Tỉ lệ (%)
Các thầy cô đã được tham
gia lớp tập huấn về phương
Trong quá trình giảng các
thầy cô có thường xuyên rèn
luyện kĩ năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn cho HS
Trong quá trình giảng dạy
môn Sinh học các thầy cô đã
Trang 341
Trước khi học bài mới thầy
cố có thường cho các em
chuẩn bị các nội dung có
liên quan tới bài mới không?
Trong giờ dạy các thầy cô có
dành thời gian để cho các em
Trang 3526
tượng các em quan sát được
4
Các thầy cô có yêu cầu HS tự
giải thích các tình huống liên
quan đén nội dung bài học
* Để đánh giá khách quan, trong tháng 2 đến tháng 5 năm 2020 chúng tôi đã điều tra 223 học sinh lớp 10 tại THPT Hoài Đức B và có được số liệu như sau
Bảng 1.4 Kết quả ý kiến của học sinh về phương pháp dạy học phần Sinh
học Vi sinh vật, SH 10 của GV Sinh học
Mức độ sử dụng Thường
xuyên
Không thường xuyên
Không sử dụng
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Số lượng
Tỉ lệ (%)
1 Thuyết trình 120 32.14 85 52.98 19 14.88
2 Giải thích minh họa 98 26.19 96 57.14 29 16.67
Trang 36Ngoài ra tôi cũng đã trao đổi, tham khảo một số bài soạn của các giáo viên bộ môn khác tìm hiểu về kết quả các cuộc thi sáng tạo kĩ thuật, vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn mà nhà trường và Sở giáo dục tổ chức
* Sau khi phân tích các kết quả thu được, tôi có một vài ý kiến về việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học ở trường THPT hiện nay như sau:
1 Về sử dụng các phương pháp dạy học (Bảng 1.1; 1.4), tôi thấycó rất
nhiều Gv lựa chọn các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình, giảng giải, vấn đáp Nhiều GV ngại đổi mới phương pháp giảng dạy, đặc biệt
là phương pháp dạy học có sử dụng các câu hỏi, bài tập, tình huống vận dụng kiến thức vào thực tiễn, sử dụng các thực nghiệm, mô hình để minh họa kiến thức…Điều đó làm giảm hứng thú của HS đối với môn Sinh học, làm ảnh hưởng tới kết quả học tập môn Sinh học
Trang 37Tuy vậy, các thầy cô đều nhận thấy rằng việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS là thực sự cần thiết
3 Về rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học
phần Sinh học Vi sinh vật, Sinh học 10 tôi nhận thấy trong quá trình giảng dạy hầu hết các thầy cô thường chỉ tập trung vào các mảng kiến thức phục vụ cho kiểm tra, cho thi cử mà chưa thực sự quan tâm đến việc tăng hứng thú học tập cho HS cũng như việc rèn luyện KN vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho học sinh Cụ thể là:
- Hầu hết các thầy cô thường chỉ yêu cầu HS về nhà làm các bài tập trong SGK và sách bài tập, các đề thi mà chưa chú ý đến việc kích thích các
em tìm hiểu các kiến thức thực tế liên quan đến nội dung bài học
- Trong quá giảng dạy, nhiều thầy cô chưa chú trọng đến việc đưa ra các câu hỏi, các tình huống có vấn đề gắn liền với thực tiễn để HS khắc sâu kiến thức cũng như tăng thêm hứng thú học tập
- Do thời gian trên lớp còn hạn chế vì vậy nhiều thầy cô chưa dành nhiều thời gian để HS đưa ra những thắc mắc và giải đáp các thắc mắc cho
HS
- Nhiều thầy (cô) chưa hướng dẫn các em HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm các đề tài sáng tạo khoa học kĩ thuật nhằm phát huy khả năng sáng tạo, góp phần định hướng nghề nghiệp, định hướng tương lai cho HS
Do đó cũng có rất nhiều HS có hứng thú với môn Sinh học và muốn vận dụng kiến thức vào thực tiễn nhưng chưa có kĩ năng cũng như chưa có
Trang 3829
thói quen liên hệ giữa kiến thức và thực tế
Từ kết quả khảo sát này tôi nhận thấy làm thế nào để nâng cao hơn nữa
kĩ năng vận dụng kiến thức Sinh học vào thực tiễn cho HS nhằm nay cao chất
lƣợng dạy học và tăng hứng thú học tập cho HS là cần thiết
Trang 3930
Tiểu kết chương 1
Trong chương này tôi đã tập trung nghiên cứu và trình bày một cách có
hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chúng tôi đã tập trung giải quyết các nội dung cơ bản như:
- Làm rõ khái niệm KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học
- Nêu một số phương pháp dạy học tích cực phát triển KNVD kiến thức vào thực tiễn trong dạy học môn Sinh học như: Phương pháp trường hợp; PPDH theo dự án; PPDH khám phá; PPDH thông qua thực hành; Sử dụng câu hỏi - bài tập
- Làm rõ thực trạng dạy học Sinh học và việc rèn luyện KNVD kiến thức
sinh học vào thực tiễn cho HS trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật ở
trường THPT hiện nay Qua khảo sát thực trạng dạy học ở các trường THPT cho thấy: việc sử dụng các biện pháp nhằm rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học sinh học vẫn còn hạn chế
Từ những vấn đề trên, chúng tôi nhận thấy việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học nói chung, dạy học Sinh học nói riêng là việc làm rất cần thiết Trên cơ sở phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học sinh học, chúng tôi sẽ nghiên cứu và đề xuất các biện pháp rèn luyện KNVD kiến thức vào thực tiễn cho HS
Trang 4031
CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT SINH HỌC 10 – TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1 Phân tích chương trình Sinh học 10- THPT
2.1.1 Đặc điểm chương trình Sinh học
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu về thế giới sống từ cáp độ nhỏ nhất như phân tử đến hệ sinh thái và lơn nhất là sinh quyển
Môn Sinh học hình thành, phát triển ở học sinh năng lực sinh học, đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung
Chương trình môn Sinh học vừa hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục
cơ bản; vừa giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các tri thức sinh học cốt lõi, các phương pháp nghiên cứu và ứng dụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệ sinh học thông qua các chủ đề: sinh học tế bào; sinh học phân tử; sinh học vi sinh vật; sinh lí thực vật; sinh lí động vật; di truyền học; tiến hoá
và sinh thái học
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh Bản thân sinh học là khoa học thực nghiệm Sự phát triển của sinh học đang ngày càng rút ngắn khoảng cách giữa kiến thức lí thuyết cơ bản với công nghệ ứng dụng Vì vậy thực nghiệm là phương pháp nghiên cứu sinh học, đồng thời cũng là phương pháp dạy học đặc trưng của môn học này Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực nghiệm, thực hành, môn Sinh học giúp học sinh khám phá thế giới tự nhiên, phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và khả năng định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông