1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Giải tích lớp 12 - Tiết 67 - Bài 4: Luyện tập các phương pháp tính tích phân( 2 tiết)

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 158 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC Họat động của giáo viên Hoạt động 1: Khởi động Giáo viên giới thiệu bài mới Hoạt động 2: - GV đọc bài hướng dẫn HS cách đọc - Gọi 2 HS đọc bài - 1 HS nê[r]

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 14.

Tiết 54 Luyện nói thuyết minh một số thứ đồ dùng

Tiết 55, 56 Bài viết số 3

Tiết 53 – Tuần 14 – Lớp 8 D, E - Ngày sọan: 2.12.07

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Chức năng của dấu ngoặc kép và phân biệt với dấu ngoặc đơn

- Tích hợp với văn ở văn bản đã học, với tập làm văn qua bài luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Sách tham khảo, Giáo án

III KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Cho ví dụ về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, nêu công dụng của nó

IV TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Họat động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Gọi 2 HS đọc ví dụ:

- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví

dụ a

- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví

dụ b

- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví

dụ c

- Nêu công dụng dấu ngoặc kép ở ví

dụ d

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS giải bài tập 1

H dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 2

Đọc to, rõ ràng Trả lời Trả lời Trả lời Trả lời

TLNhóm TLNhóm

I Công dụng

1 Ví dụ: SGK

a Đóng khung lời hướng dẫn trực tiếp (Câu nói của Thánh Tăng Di)

b Đóng khung từ được dẫn, có hàm ý đặc biệt

c Đóng khung từ ngữ được dẫn có hàm

ý mỉa mai, châm biếm

d Đóng khung tác phẩm được dẫn trực tiếp

* Ghi nhớ: (Xem SGK)

II Luyện tập

Bài 1:

a Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

b Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp có hàm ý mỉa mai

c Dẫn lại lời của người khác

d Đánh dấu từ dẫn trực tiếp có hàm ý mỉa mai

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

H dẫn HS thảo luận nhóm bài tập 3

Hoạt động 4

- Học thuộc và nắm chắc bài

- Tập đặt câu có xử dụng dấu ngoặc

kép và dấu hai chấm

- Làm bài tập 4, 5

- Xem bài mới : Ôn luyện về dấu câu

Thảo luận nhóm

e Từ ngữ được dẫn qua hai câu thơ cũ nhà thơ Nguyễn Du, hàm ý mỉa mai

Bài 2:

a ………….cười bảo:

- ……”Cá tươi”……”cá ươn”……”tươi”

b … chú Tiến Lê: ”Cháu hãy vẽ

… cháu”

c ……Bảo hắn:”Đây là cáo vườn … bán

đi một xào”

Bài 3:

a Sử dụng dấu hai chấm, dấu ngoặc kép và đây là lời dẫn trực tiếp (dẫn lại nguyên vẹn lời của Hồ Chủ Tịch)

b Dẫn lại ý của câu nói, nếu không sử dụng dấu dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

III Hướng dẫn học bài ở nhà

Tiết 54 – Tuần 14 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 4.12.-7

LUYỆN NÓI

Thuyếât minh về một thứ đồ dùng

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Rèn luyện khả năng quan sát, suy nghĩ độc lập cho HS

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng kiểu bài thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng nói cho HS

- Tích hợp các kiến thức về văn – tiếng việt

II CHUẨN BỊ: Đề bài luyện nói

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là văn bản thuyết minh

- Hãy nêu các phương pháp làm bài văn thuyết minh

- Em hãy nêu việc chuẩn bị cho tiết luyện nói em đã thực hiện ở nhà như thế nào?

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giởi thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Gọi 2 HS đọc đề bài Đọc to, rõ ràng I Đề ra:- Thuyết minh về một cái phích nước

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

- 1 HS hãy nêu những yêu cầu chính

của đề bài

- Cho HS lập dàn ý

Hoạt động 3:

- Hướng dẫn HS lập dàn ý qua việc thảo

luận ở tổ

Hoạt động 4

- GV hướng dẫn ho HS thảo luận nhóm,

cử đại diện lên bảng trình bày

- Dự kiến có 6 tổ được trình bày (6 em)

Hoạt động 5

- Cho HS nhận xét bài nói của các bạn

ở từng nhóm

- Loại văn bản

- Bố cục của văn bản

- Sử dụng phương pháp

- Lời văn Nội dung cơ bản của bài nói

Tồn tại lớ nhất của bài nói

Họat động 6

Học nắm vững lý thuyết văn thuyết

minh

Tập làm dàn ý cho các đề văn

- Tập nói ở nhà bằng nhiều hình thức

Thảo luận nhóm

Nhận xét

II Lập dàn ý:

- Dàn ý đầy đủ có 3 phần (Mở bài, thân bài, kết bài)

- Nêu đầy đủ các ý cần thuyết minh

ở phần thân bài

- Dự kiến sử dụng các phương pháp

III Luyện nói trên lớp

- Dự kiến 6 đến 8 em của các nhóm được lên trình bày

V Nhận xét bài nói

IV Hướng dẫn học ở nhà.

Tiết 55, 56 – Tuầân 14 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 4.12.06

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:

- Kiểm tra tòan diện kiến thức đã học về kiểu văn bản thuyết minh

- Rèn luyện kỹ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu abứt buộc về cấu trúc kiểu văn bả, tính liên kết, khả năng tích hợp

II CHUẨN BỊ:

III TIẾN TRÌNH LÀM BÀI VIẾT

Trang 4

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức

Hoạt động 1:

(GV chép đề)

Hoạt động 2:

- Yêu cầu HS làm bài viết phải thực

hiện dầy đủ các bước để nâng cao

hiệu quả bài viết

- Tập trung viết bài

- Đọc sửa chữa bài

Hoạt động 3:

Hoạt động 4

Hoạt động 5

Chép đề bài I Đề ra: Giới thiệu về chiếc nón lá

Việït Nam

II Các bước làm bài:

1 Tìm hiểu đề và tìm ý

2 Lap dan bai (Đay đu 3 phan, cac y chính cua moi phan - Dư kien cac phương phap thuyet minh)

3 Viết bài

4 Sửa chữa

III Thu bài

IV Nhận xét

V Hướng dẫn về nhà

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦÂN 15

Tiết 57: Vào nhà Ngục Quảng Đông cảm Tác

Tiết 58: Đập đá ở Côn Lôn

Tiết 59: Oân luyện về dấu câu

Tiết 60: Kiểm tra tiếng Việt

Tiết 57 - Tuần 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 10.12.06

Văn bản

VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC

(Phan Bội Châu)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của các chiến sĩ yêu nước đầu thế kỷ xx những người mang chí lớn cứu nước, cứu dân, dù hoàn cảnh nào vẫn hiên ngang phong thái đường hoàng ung dung, bất khuất, kiên cường với niềm tin sắt son vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, giọng thơ khẩu khí, tỏ chí, tỏ lòng, khoa trương có sức lôi cuốn, xúc động sâu sắc

- Tích hợp phần tiếng việt với bài: Ôn luyện dấu câu” Phần tập làm văn “ Thuyết minh về một thể loại văn học”

- Rèn luyện kỹ năng: Cũng cố và nâng cao kiến thức thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV,giáo án,

Aûnh của cụ Phan Bội Châu

III KIỂM TRA BÀI CŨ.

- Em hãy phân tích ý nghĩa của ‘Bài toán dân số’ từ thời cổ đại

- Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách về dân số,chúng ta cần làm gì?

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Họat động của

HS

Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

-Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn

(hướng dẫn học sinh đọc)

-Gọi 2,3 hs đọc bài

- 1 HS nêu những hiểu biết của em về

tác giả, tác phẩm

Hoạt động 3:

-Gọi 1 HS đọc hai câu thơ đầu và nêu

cảm nhận của em về hai câu thơ đầu

bài thơ

- Gọi 1 HS đọc câu thơ 3, 4 và nêu

cảm nhận của em về hai câu thơ đó

- Gọi 1 HS đọc câu thơ 5, 6 và nêu

cảm nhận của em về giá trị nghệ thuật

nội dung của hai câu thơ

- Gọi 1 HS đọc câu thơ 7, 8 và nêu

cảm nhận của em về giá trị nghệ thuật

nội dung của hai câu thơ

Lắng nghe Lắng nghe

Đọc diễn cảm Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Tác giả, tác phẩm

(xem chú thích SGK)

2 Từ khó (SGK)

II Tìm hiểu bài (văn bản)

a Hai câu đầu

- Giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh

- Nghệ thuật: Điệp từ (vẫn)

- Dùng từ độc đáo “hào kiệt) , “ phong lưu”

- Phong thái người tù yêu nước thật đường hoàng, tự tin, ung dung, thanh thản và ngang tàng bất khuất vuằ hào hoa tài tử

- Đã bị vào tù nhưng vẫn xem đó là chốn nghĩ chân sau một thời gian

……… Hòant òan tự do thanh thản về tinh thần

b Hai câu thơ 3, 4

- Giọng thơ có thay đổi ngậm ngùi và thương xót

- Nói về cuộc đời bôn ba chiến đấu đầy sương gió, bất trắc, câu thơ đã khẳng định thêm tầm vóc lớn lao phi thường của người tù yêu nước

c Hai câu thơ 5, 6

- Khau khí cua bac anh hung hao kiet, cho

du co lam vao hoan canh bi đat đen the nao

đi chang nưa thì y chí, nghị lưc van mot long theo đuoi sư nghiep

d Hai câu cuối

Tư thế hiên ngang của con người đứng cao hơn cái chết Khẳng định ý chí gang thép mà kẻ thù không đời nào bẻ nổi, Còn sống thì còn chiến đấu theo đuổi sự nghiệp đến hơi thở cuối cùng

Trang 6

- Nêu những hiểu biết của em về giá

trị nghệ thuật nội dung của bài thơ

Hoạt động 4.

- Đọc diễn cảm bài thơ

Nêu cảm nghĩ của em về bài thơ trên

Hoạt động 5:

- Học nắm vững kiến thữ cơ bản của

bài thơ

- Học thuộc lòng bài thơ

- Sọan bài “ Đậïp đá ở Côn Lôn”

Trả lời

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

IV Hướng dẫn về nhà

Tiết 58 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 11.12.06

(Phan châu Trinh)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Nhận thấy vẻ đẹp hào hùng, bi tráng của những nhà nho yêu nước và cách mạng nước ta đầu thế kỷ xx Nhứng người mang chí lớn cứu nước, cứu dân fud trong hòan cảnh tù đầy khốc liệt vẫn hiên ngang, phong hái đàng hoàng ung dung, bất khuất, kiên cường với niềm tin sắt son vào sự nghiệp giải phóng dân tộc

- Tích hợp với tiếng việt bài “Dấu câu” với phần tập làm văn bài “Thuyết minh về một thể loại văn học”

- Rèn luyện kỹ năng củng cố nâng cao hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Giáo án - Aûnh của cụ Phan Châu Trinh

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lòng bài thơ :”Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” Nêu nội dung chính của bài thơ

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ

IV TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động

(GV giới thiệu bài mới)

Hoạt động 2:

- Giáo viên đọc mẫu 1 đọan

(Hướng dẫn HS cách đọc)

- Gọi 2, 3 HS đọc bài

- Em hãy nêu những hiểu biết của

em về tác giả tác phẩm

Hoạt động 3:

Lắng nghe Lắng nghe

Đọc diễn cảm Trả lời

I Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Tác giả, tác phẩm

(Xem chú thích SGK)

2 Từ khó : SGK

II Tìm hiểu văn bản

Trang 7

- Gọi 2 HS đọc 4 câu thơ đầu của bài

thơ

- Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ

đầu câu bài thơ

- Gọi 2 HS đọc 4 câu thơ cuối

- Nêu cảm nhận của em về 4 câu thơ

trên

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 4:

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Phân tích bài thơ

Hoạt động 5

Đọc diễn cảm Trả lời

Đọc diễn cảm Trả lời

Đọc rõ ràng

a Bốn câu thơ đầu

- Khẩu khí bài thơ: Mạnh mẽ, hào hùng

- Từ dùng bình dị mà độc đáo sâu sắc

- Miêu tả 4 cảnh không gian, tư thế của con người giữa đất trời “Côn Đảo”

- Giới thiệu công việc đập đá của người tù vô cùng vất vả, gian truân

- Quan niệm chí làm trai của Phan Châu Trinh (đội trời đạp đất), tư thế hiên ngang, sừng sững, mang sức mạnh phi thường, lẫm liệt dời non lấp biển

- Dùng động từ mạnh diễn tả sức mạnh ghê gớm, gần như thần kỳ “lỡ núi non, đánh tan năm bảy đống, đap bể mấy trăm hòn” mỗi hòn đá văng ra là một đầu thù rớt xuống

b Bốn câu thơ cuối

- Trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ của mình

- Khẩu khí ngang tàng, không chịu khuất phục hòan cảnh đang đày đọa luôn rình rập đe dọa tính mạng của người tù yêu nước Đó là chí lớn gan to của người anh hùng hào kiệt

- Trong khó khăn nguy hiểm vẫn mưu đồ sự nghiệp lớn

* Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

IV Về nhà: - Học thuộc bài

- Sọan bài “Muốn làm thằng Cuội”

Tiết 59 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan: 11.12.06

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa kiến thức về dấu câu đã học từ lớp 6 đến lớp 8 một cách hệ thống

- Ý thức dùng dấu câu, tráng lỗi thường gặp về dấu câu

- Tích hợp với các văn bản và kiểu văn bản tập làm văn đã học

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng và sửa chữa các lõi về câu

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV, Gíao án

III KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: Khởi động

(Giáo viên giới thiệu bài)

Hoạt động 2:

Trong chương trình tiếng việt 6, 7,

8 em đã học các lọai dấu câu nào?

Hoạt động 3:

- Em hãy nêu công dụng của các

loại dấu câu sau (dấu chấm, dấu

chấm hỏi, dấu chấm than, dấu

chấm phẩy)

- Em hãy nêu công dụng của bốn

loại câu sau: (Dấu chấm lửng, dấu

gạch ngang, dấu ngang nối)

- Em hãy nêu công dụng của bốn

loại câu sau: (Dấu ngoặc đơn, dấu

hai chấm, dấu ngoặc kép)

Hoạt động 4:

- Gọi 2 HS đọc ví dụ, thêm dấu câu

vào ví dụ trên cho đúng

Hoạt động 5:

Hoạt động 6:

Trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

I Tổng kết về dấu câu

- Dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than, dấu chấm phẩy, dấu phẩy, dấu gạch ngang, dấu ngang nối, dấu chấm lửng, dấu ngoặc đơn, dấu

ngoặc kép, dấu hai chấm

II Công dụng của dấu câu.

1 Dấu chấm: Kết thúc câu trần thuật

2 Dấu chấm hỏi: Kết thúc câu nghi vấn

3 Dấu chấm than: Kết thúc câu cảm thán.

4 Dấu chấm phẩy: tách các vế câu

5 Dấu chấm lửng

- Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết

- Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm

6 Dấu gạch ngang (-)

- Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu

- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

- Biểu thị sự liệt kê

- Mỗi các từ nằm trong một liên doanh

7 Dấu ngang nối

Mỗi các tiếng trong một từ phất âm

8 Dấu ngoặc đơn.

Dùng đánh dấu phần chức năng chú thích

9 Dấu hai chấm

Báo trước lời dẫn trực tiếp

10 Dấu ngoặc kép

Đánh dấu từ ngữ, câu đọan dẫn trực tiếp Đánh dấu từ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hàm ý mỉa mai, châm biếm

Đánh dấu tác phẩm, tập san, tờ báo

II Các lỗi thường gặp ở dấu câu.

1 Thiếu câu ngắt câu khi đã kết thúc,

- Thếm dấu chấm sau :xúc động”

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

3 Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận.

4 Lẫn lộn công dụng các loại dấu câu

IV Luyện tập

Bài 1: Dùng các dấu câu

, , : ! ! ! ! , , , , , , :

-V Về nhà :

- Học thuộc bài – làm bài tập 2 , 3, 4

Trang 9

Tiết 60 - Tuầân 15 – Lớp 8D, E - Ngày sọan:13.12.07

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Qua việc nắm vững kiến thức đã học về phân môn tiếng Việt vận dụng vào việc trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của đề ra

- Xây dựng ý thức nghiêm túc trong việc làm bài kiểm tra

- Đánh giá chất lượng học tập bộ môn tiếng Việt

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC LỚP HỌC

- Phát đề cho HS

- Coi thi nghiêm túc

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY TUẦN 16

Tiết 61: Thuyết minh về một thể loại văn học

Tiết 62: Muốn làm thằng Cuội

Tiết 63: Ôn tập Tiếng Việt

Tiết 64: Trả bài viết số 3

Tập làm văn

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ

Loại văn học

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS nắm

- Rèn luyện kỹ năng quá sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát để làm bài văn thuyết minh

- Muốn làm bài văn chứng minh thuyết minh chủ yếu dựa vào quan sát, tìm hiểu và tra cứu

- Tích hợp với văn bản bài “cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” “Đập đá ở Côn Lôn” vớibài tiếng việt “Câu ghép”

II CHUẨN BỊ: SGK, SGV , Giáo án

III KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thế nào là văn thuyết minh

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

Giới thiệu bài mới

Hoạt động 2:

GV ghi đề ra lên bảng

Đề ra:

Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam

I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học

Đề ra: Thuyết minh đặc điểm thể thơ.

thất ngôn bát cú

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Họat động của HS Nội dung

* Cho HS đọc lại 2 bài thơ

* Vào nhà ngục Quảng Đông cảm

tác

* Đập đá ở Côn Lôn

* Em hãy cho biết số câu tiếng, số

chữ trong một bài thơ thất ngôn bát

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS làm dàn bài

Hoạt động 4:

- Hướng dẫn HS cách thuyết minh

truyện ngắn Lão Hạc

Đọc rõ ràng 1 Quan sát:

Bài: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

Đập đá ở Côn Lôn Số tiếng: 7

Số chữ: 56

Bắt buộc

* Luật bằng trắc như thế nào?

BB TTT BB

BT BTT TB

TT TBB TT

BB TTT BT

TB BTB BT

BT BBT TB

BT TBB TT

BB BTT BB

* Đối nhau: B trên, trắc dưới

* Niêm luật: B trên, B dưới

* Vần bằng (thanh ngang, - ) Vần trắc (‘ ? ~ )

* Ngắt nhịp: 2/2/3

* Theo luật:

Nhất, tam, ngũ, kết luận

Nhị tứ, lục: Phân minh

2 Lập dàn bài

a Mở bài: Nêu định nghĩa về thể thơ.

b Thân bài:

- Nêu các đặc điểm của thể thơ

- Số câu chữ trong mỗi bài

- Quy luật bằng trắc

- Cách gieo vần

- Ngắt nhịp mỗi dòng

c Kết bài:

Vai trò của thể thơ thất ngôn bát cú

3 Luyện tập:

- Thuyết minh truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao

Bước 1: Định nghĩa truyện ngắn là gì? Bước 2: Giới thiệu các yếu tố của

truyện ngắn

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w