3/Taäp neâu luaän ñieåm vaø **Chốt: Giữa luận cứ và kết luận laäp luaän: trong vaên nghò luaän khoâng theå tuyø tiện linh hoạt như trong đời sống.. Ơû nghị luận mỗi luận cứ chỉ cho pheùp[r]
Trang 1Tuần :21 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết :81
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báo của dân tộc ta Nắm được nghệ
thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn
- Nhớ được câu chốt cả bài văn và những hình ảnh so sánh trong bài
B Chuẩn bị:
* Thầy: Nghiên cứu bài dạy, soạn giáo án.
Tranh Bác Hồ đọc báo cáo tại đại hội Đảng lần 2.
* Trò: Đọc văn bản và soạn các câu hỏi tìm hiểu văn bản.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ 1: Khởi động : * Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ
về con người, XH đã học Giải thích nghĩa 1 câu mà em cho là lí thú nhất?
(?) Giữa 2 câu: “ Không thầy đố
mày làm nên” và “ Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ với nhau như thế nào? Có ý kiến cho rằng giữa 2 câu tục ngữ này là mâu thuẩn với nhau Theo ý
em có đúng như vậy không?
* Giới thiệu bài:
** Sau chiến thắng Biên Giới và
Trung Du, đại hội Đảng lần 2 đã diễn ra tại chiến khu Việt Bắc vào mùa xuân 2/ 1951, chủ tịch HCM đã trình bày trước đại hội Đảng bản báo cáo chính trị Văn
bản “Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta” là 1 phần nhỏ trong
* Lớp trưởng báo cáo
-Hai học trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
Trang 2bản
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
báo cáo chính trị ấy Văn bản này được coi như 1 kiểu mẫu về văn chứng minh, tiêu biểu cho phong cách chính luận của HCM: Ngắn gọn súc tích, cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, dẫn chứng (lịch sử, XH) vừa cụ thể vừa khái quát
HĐ2: Đọc – Hiểu văn
bản :
I/Tìm hiểu chung :
1)Thể loại :
Nghị luận chứng minh
(vấn đề chính trị, xã hội)
2)Bố cục :
-NVĐ : Đoạn 1
-GQVĐ: Đoạn 2,3
-KTVĐ: Đoạn 4
II/Tìm hiểu văn bản :
1)Nêu vấn đề
(đoạn 1):
* Nêu yêu cầu đọc: Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát nhưng vẩn thể hiện tình cảm
* Đọc đoạn 1, 3 HS đọc 3 đoạn tiếp theo,
* Nhận xét cách đọc của HS
* Kiểm tra vài từ khó (mục chú thích: Hòm, kiều bào, điền chủ…)
(?) Bài văn viết theo thể loại gì?
Nghị luận vấn đề gì? Em hãy tìm (ở phần mở đầu) câu chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài?
(?) Tìm hiểu bố cục bài văn và lập
dàn ý theo trình tự lập luận trong bài?
* Cho HS đọc lại đoạn 1
(?) Tác giả đã nêu vấn đề bằng
cách nào? Nêu tác dụng nghệ thuật của cách nêu ấy?
(?) So sánh độ dài, ngắn của câu
3 với câu 1,2 về biện pháp nghệ thuật của câu này có gì đáng chú
* Nghe
* Đọc
* Nghe, rút kinh nghiệm
* Cá nhân
+ Lòng yêu nước của nhân dân ta
“ Dân ta có1 lòng … của ta”
- MB (Nêu vấn đề): Tinh thần
yêu nước là truyền thống quý báu của nhân dân ta Đó là sức mạnh
to lớn trong cuộc chiến đấu chống xâm lược
- TB (GQVĐ): Chứng minh tinh
thần yêu nước trong lịch sử và trong cuộc kháng chiến hiện tại
- KB:(KTVĐ): Nhiệm vụ của
Đảng là làm cho tinh thần yêu nứơc của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến
* Đọc
* Cá nhân:
- Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát và khẳng định giá trị của vấn đề
- Câu 3 dài và cấu trúc phức tạp hơn Tác dụng của câu này là bằng hình ảnh chính xác mới mẽ:
Trang 3ý? Các động từ: Kết thành, lướt Tinh thần yêu nước (trừu tượng)
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
Ngắn gọn, sinh động
theo lối trực tiếp, khẳng
định, so sánh cụ thể và
mở rộng mẫu mực
2)Giải quyết vấn đề
(đoạn 2,3):
- Liệt kê dẫn chứng
theo trình tự thời gian
- Dẫn chứng tiêu biểu,
phong phú
- Toàn diện, tiêu biểu,
đa dạng
Thuyết phục
3)Kết thúc vấn đề
(đoạn 4) :
qua, nhấn chìm có tác dụng gì?
(?) Tóm lại, có thể nêu nhận xét
như thế nào về cách nêu vấn đề của tác giả?
(?) Hai trạng ngữ: Từ xưa đến nay
và mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng
đã hé mở và định hướng cho người đọc những điều gì?
* Cho HS đọc lại đoạn 2,3
(?) Để chứng minh cho nhận định:
“Dân ta… của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như thế nào?
(?) Ở đoạn 2, tại sao tác giả chỉ
nêu tên 1 số anh hùng dân tộc nổi tiếng nhất trong lịch sử mà không dẫn chứng cụ thể hơn những chiến công của họ? Nét đặc sắc của cách nêu dẫn chứng ở đoạn này là gì?
(?) Đoạn 3, hệ thống lập luận và
dẫn chứng có gì đặc sắc? Cặp quan hệ từ: “ Tư … đến” được lập đi lập lại có dụng ý gì?
(?) Câu đầu đoạn có tác dụng gì?
Câu cuối?
* Cho HS đọc đoạn cuối
như làn sóng (cụ thể) Giúp người đọc hình dung sức mạnh to lớn, vô tận của lòng yêu nước
- Các động từ được chọn lọc, phù hợp thể hiện cái linh hoạt, mềm dẽo, nhanh chóng, bền chắc, mạnh mẽ vô cùng của lòng yêu nước khi được phát động, kích thích
-Cá nhân
- Thời gian lịch sử (từ xưa đến nay)
- Về điều kiện ( Tổ quốc bị xâm lăng) tình thế hiểm nghèo
* Đọc
* Cá nhân:
- Dẫn chứng trong các cuộc đấu tranh cho độc lập dân tộc trong lịch sử và hiện tại trình tự thời gian
- Nét đặc sắc của cách nêu này là tính chất liệt kê Dụng ý là dành cho đoạn hiện tại Hơn nữa đây là những vị anh hùng tiêu biểu quen thuộc Tạo cho người đọc cảm xúc tự hào, phấn chấn
* Thảo luận, phát biểu:
+ Câu đầu đoạn: Chuyển ý gọn, khéo vừa nêu được ý khái quát cho cả đoạn
+ Cách nêu dẫn chứng theo quan hệ: Lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn cư trú Mô hình “ từ … đến” thể hiện mối quan hệ hợp lí
+ Câu cuối đoạn: Khái quát, đánh giá chung
* Đọc
Trang 4(?) Trước khi đề ra nhiệm, Bác
Hồ đã phân tích sâu hơn những biểu
* Thảo luận:
+ Biểu hiện: Khi trưng bày dễ
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
Tự nhiên, hợp lí đầy
thuyết phục
III/ Tổng kết :
hiện khác nhau của lòng yêu nước
Đó là những biểu hiện gì và được
so sánh bằng những hình ảnh như thế nào?
* Chốt và ghi bài.
* Cho HS đọc ghi nhớ SGK.
(?) Vì sao nói đây là một bài nghị
luận chứng minh rất mẫu mực?
thấy, khi cất dấu kính đáo
+ So sánh: Lòng yêu nước như
các thứ của quý Hình dung rõ hơn (cụ thể khái niệm trừu tượng)
+ Từ đó nêu nhiệm vụ của toàn Đảng , toàn dân
Tự nhiên, hợp lí
* Đọc
- Mẫu mực về bố cục, cách nêu vấn đề, dẫn chứng, kết thúc, lời văn liền mạch, khẩn trương, tràn đầy tinh thần tự tin …
HĐ3: Luyện tập :
IV/ Luyện tập :
(?) Viết một đoạn văn theo lối liệt
kê theo mô hình: “ Từ… đến”?
- Cho điểm HS có bài viết tốt để khuyến khích
- Cho HS đọc các đoạn văn ở sách học tốt trang 36
* Cá nhân viết tại lớp
* Chọn đại diện tổ trình bày
* Nhận xét
* Nghe
HĐ4: Củng cố –Dặn
dò :
* Xem bài ghi
* Học thuộc lòng 2 đoạn đầu, ghi nhớ
* Soạn bài: Câu đặc biệt (theo
câu hỏi trong bài)
* Nghe và tự ghi nhận
Trang 5Tuần :21 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 82.
CÂU ĐẶC BIỆT
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói, viết cụ thể
B Chuẩn bị:
*Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án + Bảng phụ
* Trò: Nghiên cứu bài trứơc, trả lời các yêu cầu trong bài.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ 1: Khởi động : * Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Thế nào là câu rút gọn? Cách
dùng câu rút gọn? Cho VD
(?) Mục đích dùng câu rút gọn?
Khi dùng câu rút gọn cần chú ý điều gì? VD cụ thể
* Giới thiệu bài:
** Ở tiết rút gọn câu các em đã nắm được kiểu câu rút gọn Hôm nay các em sẽ tìm hiểu thêm kiểu câu đặc biệt để từ đó phân biệt câu đặc biệt khác câu rút gọn như thế nào về cấu tạo cũng như về tác dụng để có thể sử dụng đúng
2 kiểu câu này
-Lớp trưởng báo cáo
- Hai HS trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2 : Hình thành
kiến thức:
1)Thế nào là câu đặc
biệt ?
* Treo bảng phụ (Các VD SGK)
* Cho HS đọc
(?) Câu: “ Ôi, em Thuỷ!” có phải
là câu rút gọn không? Vì sao?
(?) Hãy gọi tên câu vừa phân tích
và giải thích?
** Bài tập nhanh: Xác định câu
-Quan sát,
- Đọc
* Cá nhân:
- Không Vì không thể khôi phục thành phần bị lược bỏ
- Câu đặc biệt vì không thể có
chủ ngữ, vị ngữ
Trang 6Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
Câu đặc biệt là câu
không cấu tạo theo mô
hình chủ ngữ, vị ngữ
2)Tác dụng câu đặc
biệt :
-Nêu thời gian, nơi chốn
-Liệt kê, thông báo sự tồn
tại của sự vật, hiện tượng
-Bộc lộ cảm xúc
-Gọi đáp
đặc biệt trong 2 đoạn văn sau:
* Treo bảng phụ:
1.Rầm Mọi người ngoảnh lại nhìn
Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau.Thật khủng khiếp!
2.Hai chiếc xe máy đều lạng lách, phóng nhanh vượt ẩu Bỗng một tiếng rầm khủng khiếp vang lên
Chúng đã tông vào nhau.
* Chỉ định HS đọc ghi nhớ
* Treo bảng phụ ( mục 2 SGK)
(?) Xác định câu đặt biệt và nêu
tác dụng của từng câu đặc biệt trong mỗi ví dụ?
** Bài tập nhanh:
(?) Xác định và nêu tác dụng của
câu đặc biệt trong mẫu chuyện sau:
(Treo bảng phụ)
“ Hai ông sợ vợ tâm sự với nhau,
một ông thở dài:
- Hôm qua, sau một trận cãi vã tơi bời khói lửa, tớ buộc bà ấy phải quỳ…
- Bịa!
- Thật mà!
- Thế cơ à? Rồi sao nữa?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo:
Thôi! Bò ra khỏi gầm giường đi!”
(?) Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
* Cho HS đọc lại ghi nhớ
* Quan sát, lên bảng thực hiện:
-Rầm.
-Thật khủng khiếp!
* Đọc và tự ghi bài
* Quan sát, thảo luận, trả lời:
1.Một đêm mùa xuân Xác
định thời gian, nơi chốn.
2.Tiếng reo Tiếng vỗ tay Liệt
kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
3.Trời ơi! Bộc lộ cảm xúc.
4.Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! Chị An ơi!
Gọi đáp.
* Thảo luận, xác định:
+ Bịa! (phủ định).
+ Thật mà! (khẳng định, bộc lộ
cảm xúc)
+ Thế cơ à? Rồi sao nữa? (hỏi,
bộc lộ cảm xúc)
+ Thôi! (mệnh lệnh, bộc lộ cảm
xúc)
* Đọc ghi nhớ và ghi bài
HĐ3: Luyện tập :
3)Luyện tập :
BT1:
a) Không có câu đặc
biệt
Câu rút gọn: C 2,3,5
* Nêu yêu cầu, treo bảng phụ
* Khẳng định
-Thảo luận, trình bày
-Tổ khác nhận xét, sữa chữa
Trang 7Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
b) Câu đặc biệt: Ba
giây … Bốn giây …
Năm giây … Lâu quá!
- Không có câu rút gọn
c) Câu đặt biệt:
Một hồi còi!
- Không có câu rút gọn
d)Câu đặt biệt:
Lá ơi!
Câu rút gọn:
+Hãy kể… đi!
+ Bình thường lắm…
đâu.
BT2:
b) Xác định thời gian (3
câu đầu)
Bộc lộ cảm xúc (câu 4)
c) Liệt kê, thông báo sự
xuất hiện của sự vật,
hiện tượng
d) Gọi đáp
Tác dụng của câu rút
gọn:
a)Làm câu gọn hơn,
tránh lặp từ ngữ
d)Câu mệnh lệnh
thường rút gọn chủ ngữ
BT3: Tự do.
(?) Nêu tác dụng của các câu đặc biệt, câu rút gọn vừa tìm được?
* Nêu yêu cầu (SGK)
** Gợi ý: Có thể mở đầu đoạn
bằng câu đặc biệt có tác dụng giới thiệu địa điểm hoặc thời gian của sự vật được miêu tả
* Gọi vài HS trình bày
* Cho điểm khích lệ
* Cá nhân
* Nghe và thực hiện cá nhân -HS xung phong trình bày -Nhận xét
HĐ4: Củng cố-Dặn dò * Học thuộc 2 ghi nhớ.
* Làm hoàn chỉnh lại bài tập 3
* Soạn bài: Bố cục và phương
pháp lập luận trong bài văn nghị luận.
+ Nghiên cứu bài trước
+ Trả lời các câu hỏi gợi ý T 30
* Nghe và tự ghi nhận
Trang 8Tuần :21 Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết : 83.
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS : Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
B Chuẩn bị:
*Thầy: Nghiên cứu bài dạy soạn giáo án + Bảng phụ
* Trò: Nghiên cứu bài trứơc, trả lời các yêu cầu trong bài.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
HĐ 1: Khởi động : * Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Trình bày hiểu biết của em về đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận ?
* Giới thiệu bài:
** Trong văn nghị luận, bố cục và lập luận có mối quan hệ như thế nào? Khái niệm về bố cục thì quá quen thuộc nhưng khái niệm về lập luận là mới nhưng là phổ biến Không biết lập luận thì không làm được văn nghị luận
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này
-Lớp trưởng báo cáo
-HS trả bài
-Nghe và ghi tựa bài vào tập
HĐ 2 : Hình thành
kiến thức :
1/Mối quan hệ giữa bố
cục và lập luận :
a)Bố cục: Bài văn nghị
luận có 3 phần:
-MB: Nêu vấn đề có ý
nghĩa đối với đời sống
XH
-TB: Trình bày nội dung
- Cho HS đọc bài: “ Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta”.
(?) Bài văn trình bày luận điểm
gì? Nhằm mục đích gì?
(?) Bài văn có mấy phần? Nội
dung của mỗi phần là gì?
-Đọc
-Cá nhân:
Câu 1, câu cuối
Bố cục : 3 phần:
+ MB:(đoạn 1) Nêu vấn đề,
khẳng định giá trị của vấn đề và
so sánh, mở rộng và xác định phạm vi biểu hiện
+ TB: (đoạn 2,3) Chứng minh
Trang 9Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
chủ yếu của bài
-KB: Nêu kết luận nhằm
khẳng định tư tưởng, thái
độ, quan điểm của bài
b)Lập luận:
Để xác lập luận điểm
trong từng phần và mối
quan hệ giữa các phần,
người ta có thể sử dụng
các phương pháp lập
luận khác nhau như suy
luận nhân quả, suy luận
tương đồng, suy luận
tổng - phân – hợp…
(?) Dựa vào sơ đồ SGK (treo bảng
phụ) hãy cho biết các phương pháp lập luận được sử dụng trong bài văn?
** Chốt và ghi bài:
Có thể nói: Mối quan hệ giữa lập luận và bố cục đã tạo thành 1 mạng lưới liên kết trong văn bản nghị luận Trong đó, phương pháp lập luận là chất keo gắn bó các phần, các ý của bố cục (Xem lại
sơ đồ SGK)
* Cho HS đọc to lại cả ghi nhớ
truyền thống yêu nước anh hùng trong lịch sử của dân tộc, trong thực tế của cuộc kháng chiến chống Pháp
+ KB: (đoạn cuối) So sánh khái
quát giá trị của tinh thần yêu nước,
2 biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước và xác định trách nhiệm, bổn phận của chúng ta
Các phương pháp lập luận trong bài văn:
+ Hàng ngang 1: Quan hệ nhân quả
+ 2: Quan hệ nhân quả
+ 3: Tổng- phân- hợp.
+ 4: Suy luận tương đồng.
+ Hàng dọc 1,2: Suy luận theo thời gian.
+ 3: Nhân quả, so sánh, suy lí
-Nghe và ghi bài
-Đọc ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập :
2/Luyện tập :
Văn bản: “Học cơ bản
mới có thể trở thành tài
lớn”.
-Cho HS đọc bài văn: “ Học cơ
bản mới có thể trở thành tài lớn”
(?) Bài văn nêu lên tư tưởng gì?
Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào? Tìm những câu mang luận điểm
-Đọc văn bản
-Thảo luận, trình bày:
- Tư tưởng: Mỗi người phải biết
học tập những điều cơ bản nhất thì mới có thể trở thành tài lớn
-Các luận điểm:
+Luận điểm chính: Học cơ bản
mới trở thành tài lớn
+ Luận điểm phụ:
Ít người biết học cho thành tài (câu đầu)
Chỉ có chịu khó học tập những điều cơ bản thì mới có thể thành tài (câu chuyện vẽ trứng… mới có tiền đồ)
Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo
Trang 10Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò
(?) Bài văn có bố cục mấy phần?
Hãy cho biết cách lập luận được sử dụng ở trong bài?
Gợi ý:
- MB dùng phép lập luận gì?
- TB câu chuyện vẽ trứng đóng vai trò gì trong bài?
- Ở kết bài, đâu là nhân, đâu là quả?
được trò giỏi (đoạn cuối)
-Thảo luận, trình bày:
+ MB: 1 câu: Suy luận đối lập + TB: “Danh hoạ … Phục Hưng”
Suy luận nhân- quả (Do cách học vẽ đi vẽ lại cái trứng mà Đơ Vanh Xi luyện tinh mắt, dẽo tay hoạ sĩ thời Phục Hưng) Luận cứ đóng vai trò minh hoạ cho luận điểm chính
+KB: Đoạn cuối lập luận nhân-
quả:
Nhân: Cách dạy của thầy Vêrôkiô về cách chịu khó luyện tập của Đơvanhxi
Quả: Sự thành công của Đơvanhxi
HĐ4: Củng cố-Dặn dò -Học thuộc lòng ghi nhớ.
-Làm hoàn chỉnh bài luyện tập vào vở
Soạn bài: Luyện tập về phương
pháp lập luận trong văn nghị luận