1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Tiết 77: Tục ngữ về con người và xã hội

14 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 128,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định đúng vấn đề, cho biết: Trước một đề văn, muốn -Cá nhân: phaïm vi, tính chaát cuûa Ýù 2 ghi nhớ bài nghị luận để làm bài làm bài tốt, cần tìm hiểu điều gì trong đề.. khoûi sai le[r]

Trang 1

Tuần :20 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết :77

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa

bóng) của 1 số câu tục ngữ trong bài

- Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

B Chuẩn bị:

* Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ

* Trò: Đọc văn bạn, soạn 4 câu hỏi tìm hiểu SGK.

Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra : :

(?) Đọc thuộc lòng các câu tục

ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?

(?) Nêu nghĩa và kinh nghiệm của

các câu tục ngữ ấy?

(?) Nêu và minh hoạ cách diễn

đạt của tục ngữ?

(?) Đọc 1 số câu tục ngữ cùng chủ

đề mà em đã sưu tầm?

* Giới thiệu bài: :

** Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời

Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm DG về con người và

XH Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ

* Lớp trưởng báo cáo

-Hai học sinh trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

Trang 2

ích, vô giá

trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày

HĐ 2 : Đọc –Hiểu văn

bản :

I/Tìm hiểu văn bản :

a) Phân tích từng câu

tục ngữ :

Câu 1: Người quý hơn

của, quý gấp bội lần 

So sánh, đối lập đơn vị

chỉ số lượng

Câu 2: Khuyên nhủ,

nhắc nhỡ con người phải

giữ gìn răng tóc cho

sạch và đẹp

Câu 3: Dù nghèo khổ

thiếu thốn vẫn phải giữ

trong sạch, không vì

nghèo khổ mà làm điều

xấu xa tội lỗi. Đối rất

chỉnh, 2 vế bổ sung cho

nhau

Câu 4: Nhắc nhỡ người

ta phải biết học mọi

điều trong cuộc sống

(chứng tỏ mình là người

lịch sự, tế nhị, thành

thạo công việc, biết đối

nhân xử thế, tức con

người có văn hoá, nhân

cách)

2)Đặc điểm diễn đạt :

- So sánh: Câu 1, 6, 7

* Cho HS đọc văn bản, chú thích

* Nêu vấn đề cho HS thảo luận:

(mỗi tổ 1 câu: 1, 2, 3, 4 các câu còn lại tự tìm hiểu theo nhóm ở nhà)

(?) Nghĩa của các câu tục ngữ?

(?) Giá trị kinh nghiệm mà câu

tục ngữ thể hiện?

(?) Nêu 1 số trường hợp cụ thể có

thể ứng dụng câu tục ngữ? (1 số câu)

(?) Những điều khuyên răn ở 2

câu 5, 6 có mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao?

(?) Em hãy nêu 1 vài cặp câu tục

ngữ cũng có nội dung tưởng như ngược nhau nhưng lại bổ sung cho nhau?

(?) Hãy chứng minh và phân tích

giá trị của các đặc điểm sau trong

* Đọc

* Thảo luận, trình bày

* Nhận xét, bổ sung

* Tự ghi bài

Câu 5: Nhắc nhỡ người ta luôn

nhớ tới công ơn thầy cô giáo, tìm thầy mà học (khẳng định vai trò, công ơn của thầy)

Câu 6: Đề cao ý nghĩa, vai trò

việc học bạn (so sánh)

 2 câu 5, 6 bổ sung cho nhau Vì nó không hạ thấp việc học thầy, không coi trọng việc học bạn quan trọng hơn việc học thầy mà muốn nhấn mạnh mà muốn nhấn mạnh tới 1 đối tượng khác, 1 phạm vi khác mà ta cần học hỏi 2 câu nói về 2 vấn đề khác nhau

Ví dụ: Tương tự.

+ Máu chảy ruột mềm (anh em như chân với tay)

Bán anh em xa mua láng giềng gần + Có mình thì giữ

Sẩy đàn tan nghé.

Câu 7: Khuyên nhủ con người

thương yêu người khác như chính bản thân mình

Câu 8: Khi được hưởng thành quả,

phải nhớ đến người có công dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình

Câu 9: Khẳng định sức mạnh của

sự đoàn kết  Hình ảnh ẩn dụ, đối lập giữa 2 vế

-Thảo luận, trả lời

Trang 3

- Dùng hình ảnh ẩn dụ:

Câu 8, 9

câu tục ngữ:

- Từ và câu có nhiều

nghĩa: 2, 3, 4, 8, 9

II/ Nội dung :

Ghi nhớ : SGK /Tr 13

-Diễn đạt bằng so sánh?

-Dùng hình ảnh ẩn dụ?

-Từ và câu có nhiều nghĩa?

* Cho HS đọc to ghi nhớ * Đọc ghi nhớ và tự ghi

HĐ 3 : Luyện tập :

III/ Luyện tập :

Câu 1:

Đồng nghĩa:

+ Người sống đống vàng.

+ Người làm ra của chứ của

không làm ra người.

+ Lấy của che thân, không ai

lấy thân che của.

Trái nghĩa:

+ Của trọng hơn người.

Câu 8:

Đồng nghĩa:

+ Uống nước nhớ nguồn.

+ Uống nước nhớ người đào

giếng

Trái nghĩa:

+ Aên cháo đá bát

+ Được chim bẻ ná, được cá

quên

nơm.

(?) Tìm những câu tục ngữ đồng

nghĩa hoặc trái nghĩa với những câu tục ngữ trong bài?

Gợi ý:

(?) Thế nào là những câu tục ngữ

đồng nghiã? Những câu tục ngữ trái nghĩa?

* Cá nhân:

+ Đồng nghĩa: Có nghĩa giống nhau

+ Trái nghĩa: Các hiện tượng trái nghĩa với những câu tục ngữ trong bài

-Thảo luận và thực hiện bài tập

HĐ 4 : Củng cố _ Dặn

dò :

* Cho HS đọc ghi nhớ, đọc thêm

* Học thuộc lòng và giải nghĩa các câu tục ngữ trong bài

* Học ghi nhớ

-Soạn bài: Rút gọn câu.

+ Đọc và nghiên cứu trước.

+ Trả lời các câu hỏi vào vở

soạn bài

-Đọc

Nghe và tự ghi nhớ

Trang 4

Tuần :20 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 78.

RÚT GỌN CÂU

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Nắm được cách rút gọn câu

- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn

B Chuẩn bị:

*Thầy: Bảng phụ

* Trò: Đọc trước bài và soạn các câu hỏi.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

* Giới thiệu bài:

** Rút gọn câu là 1 trong những thao tác biến đồi câu thường gặp trong nói hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn Thao tác rút gọn câu có thể đem lại những câu vắng thành phần chính cũng có thể làm cho văn bản trở nên cộc lốc, khiếm nhã Vì vậy, tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách rút gọn câu và tác dụng của thao tác này để sử dụng đúng tình huống giao tiếp cụ thể, tránh những tác dụng tiêu cực mà câu rút gọn có thể gây ra

-Lớp trưởng báo cáo

- Học sinh đem tập bài soạn cho giáo viên kiểm tra

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ 2 : Hình thành

kiến thức :

1)Thế nào là rút gọn

câu?

-Treo bảng phụ 2 ví dụ:

a)Học ăn, học nói, học gói, học mở

b)Chúng ta học ăn, học nói, học gói, học mở

(?) Tìm xem trong 2 câu có từ ngữ

-Quan sát, đọc thầm

Trang 5

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

Rút gọn câu là lược bỏ

1 số thành phần câu

nhằm:

+ Làm cho câu gọn

hơn, thông tin nhanh,

tránh lặp từ

+ Ngụ ý hành động,

đặc điểm nói trong câu

là của chung mọi người

(lược C)

2)Cách dùng câu rút

gọn:

nào khác nhau?

(?) Từ chúng ta đóng vai trò gì

trong câu?

(?) Như vậy, hai câu a, b khác

nhau chỗ nào?

(?) Tìm những từ có thể làm chủ

ngữ trong câu a?

(?) Tục ngữ có nói riêng về 1 ai

không hay nó đúc kết kinh nghiệm chung, đưa ra những lời khuyên chung?

(?) Theo em vì sao chủ ngữ trong

câu a có thể lược bỏ?

* Treo bảng phụ VD a, b (câu 4)

(?) Tìm thành phần của câu in

đậm được lược bỏ? Vì sao?

(?) Thêm các từ ngữ thích hợp

vào để chúng đầy đủ nghĩa?

(?) Tại sao có thể lược bỏ VN (a)

và cả C-V (b)?

(?) Dựa vào các VD trên, em hãy

cho biết thế nào là câu rút gọn?

Việc lược bỏ thành phần câu nhằm mục đích gì?

-Cho HS đọc ghi nhớ

* Cho HS đọc câu hỏi, thảo luận:

(?) Tìm những từ ngữ có thể thêm

vào các câu in đậm? Cho biết những từ ngữ ấy đóng vai trò gì trong câu?

(?) Nhận xét xem có nên rút gọn

câu như vậy không? Vì sao?

* Cho HS đọc diễn cảm mục 2

(?) Câu trả lời của con có lễ phép

không? Cần thêm những từ ngữ

+ Câu b có thêm từ chúng ta

+ Làm chủ ngữ

+ Câu a: Vắng chủ ngữ

Câu b: Có chủ ngữ

* Cá nhân: Chúng ta, người VN,

em, chúng em … + Tục ngữ là những lời khuyên chung cho tất cả mọi người

-Thảo luận, trả lời:

Vì đây là câu tục ngữ đưa ra lời khuyên chung hoặc nêu nhận xét chung về đặc điểm của người VN chúng ta.

-Quan sát, trả lời

a Lược vị ngữ

b Lược cả C-V

 a: Ba bốn người, sáu bảy

người đuổi theo nó.

b: Ngày mai, mình đi Hà Nội.

 Làm cho câu gọn hơn vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt

-Cá nhân

-Đọc to ghi nhớ

* Thảo luận, trình bày:

-Các câu đều thiếu chủ ngữ

- Không nên rút gọn như thế làm cho câu khó hiểu văn cảnh không cho phép khôi phục chủ ngữ dể dàng

-Đọc

+ Thêm: Mẹ ạ,…

Trang 6

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

Khi rút gọn câu cần chú

ý:

- Không gây khó hiểu

hoăïc hiểu không đầy đủ

nội dung

- Không cộc lốc,

khiếm nhã

nào để câu trả lời được lễ phép?

(?) Từ 2 bài tập trên, hãy cho

biết: Cần lưu ý đều gì khi rút gọn câu?

* Cho HS đọc ghi nhớ

* Đọc ghi nhớ

HĐ3: Luyện tập :

3) Luyện tập :

BT1;b Câu rút gọn chủ

ngữ

c Câu rút gọn chủ ngữ.

Lý do: Vì đây là 2 câu

tục ngữ nêu 1 quy tắc

ứng xử chung cho mọi

người nên có thể rút gọn

làm cho câu gọn hơn (cô

đọng)

BT2:a Câu 1, 7 lược

chủ ngữ

Trong thơ, ca dao

thường dùng nhiều câu

rút gọn bởi thơ, ca dao

chuộng lối diễn đạt xúc

tích, vả lại số chữ trong

1 dòng rất hạn chế

b Câu 1, 3, 4, 5, 6, 8

lược C (thiên hạ, vua,

quan tướng)

BT3:Cậu bé và người

khách trong câu chuyện

hiểu lầm nhau bởi vì

khi trả lời khách cậu bé

dùng 3 câu rút gọn

khiến khách hiểu sai

Trong cả 3 câu rút gọn

C: tờ giấy nhưng ông

khách hiểu sai là: bố

cậu bé.

Bài học: Phải cẩn thận

khi dùng câu rút gọn vì

* Cho HS đọc BT, thảo luận nhóm

* Đánh giá, khẳng định

* Nêu yêu cầu, cho HS đọc BT

* Đánh giá khẳng định

* Cho HS đọc câu chuyện: Mất

rồi (?) Vì sao cậu bé khách hiểu lầm

nhau?

(?) Qua câu chuyện, em rút ra bài

học gì về cách nói năng?

-Đọc BT, thảo luận, cử đại diện trả lời, bổ sung

-Đọc BT, cá nhân báo cáo tại chỗ, nhận xét, bổ sung

-Đọc

-Cá nhân

Trang 7

dùng câu rút gọn không

đúng có thể gây hiểu

lầm

BT4:Việc dùng câu rút

gọn của anh chàng

phàm ăn đều có tác

dụng gây cười và phê

phán vì rút gọn đến mức

không hiểu được và thô

lỗ

(?) Đọc câu chuyện: Tham ăn

Chi tiết nào trong chuyện có tác dụng gây cười và phê phán?

-Đọc -Cá nhân

* Soạn bài: Đặc điểm văn bản

nghị luận (câu hỏi trang 18, 19)

-Nghe và tự ghi nhận

Trang 8

Tuần :20 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 79.

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

B Chuẩn bị:

*Thầy: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

* Trò: Nghiên cứu bài trước, soạn các câu hỏi.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(?) Thế nào là văn bản nghị luận?

(?) Đặc điểm của văn bản nghị

luận? Nêu vấn đề để nghị luận?

Thử nêu 1 vài lí lẽ để thuyết phục người nghe?

* Giới thiệu bài:

** Ở tiết học trước, các em đã biết được thế nào là văn bản nghị luận Ở tiết học này, các em sẽ tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận Đó là các

thuật ngữ luận điểm, luận cứ, lập

luận Đó là nội dung của tiết học

hôm nay

-Lớp trưởng báo cáo

-HS trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2: Hình thành kiến

thức :

1) Luận điểm:

Cho HS đọc văn bản: Chống nạn

thất học.

(?) Luận điểm chính của bài viết

là gì? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào?

(?) Các câu nào đã cụ thể hoá

luận điểm đó?

(?) Vai trò của luận điểm trong

-Đọc

+ “ Chống nạn thất học”

+ Nhan đề: dưới dạng câu khẳng định

-Cá nhân:

+ “ Mọi người VN… biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ” cụ thể hoá thành việc làm

- Luận điểm thể hiện tư tưởng

Trang 9

bài văn nghị luận? của bài văn nghị luận đóng vai

trò

Là ý kiến thể hiện tư

tưởng quan điểm, là linh

hồn của bài viết Luận

điểm phải đúng đắn

chân thật, đáp ứng nhu

cầu thực tế thì mới có

sức thuyết phục

2) Luận cứ:

Là lý lẽ, dẫn chứng đưa

ra làm cơ sở cho luận

điểm Luận cứ phải

chân thật, đúng đắn,

tiêu biểu thì mới khiến

cho luận điểm có sức

thuyết phục

3) Lập luận:

Là cách nêu luận cứ để

dẫn đến luận điểm Lập

luận phải chặt chẽ, hợp

lí thì bài văn mới có sức

thuyết phục

(?) Muốn có sức thuyết phục thì

luận điểm phải đạt yêu cầu gì?

* Chốt lại và ghi bài.

(?) Người viết triển khai luận

điểm bằng cách nào?

(?) Chỉ ra những luận cứ trong

văn bản “Chống nạn thất học”

và cho biết những luận cứ ấy đóng vai trò gì?

Gợi ý: Chống nạn thất học như

thế nào?

(?) Muốn có sức thuyết phục thì

luận cứ phải đạt yêu cầu gì?

* Chốt lại và ghi bài.

(?) Chỉ ra trình tự lập luận của

văn bản: “Chống nạn thất học”

(?) Cho biết lập luận như vậy tuân

theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?

* Chốt lại ghi bài.

* Cho HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ

“xương sống”, là linh hồn bài

viết

- Rõ ràng, sâu sắc có tính phổ biến, đáp ứng nhu cầu thực tế

* Đọc ý 2 ghi nhớ, chép bài

- Bằng những lý lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và có sức thuyết phục

- Luận cứ:

+ Do chính sách ngu dân … + Nay nước độc lập rồi … (lý lẽ) + Những người biết chữ dạy … + Những người chưa biết chữ … (hàng loạt dẫn chứng)

 Là xương sườn, xương các chi

- Chân thật, đúng đắn, tiêu biểu, có tính hệ thống và bám sát luận điểm

* Đọc ý 3 ghi nhớ, ghi bài

* Thảo luận, trả lời:

- Nêu lí do vì sao phải chống nạn thất học  Chống nạn thất học để làm gì?  Chống nạn thất học bằng cách nào?

- Nêu luận cứ 1  luận điểm chính  diễn giải, phát triễn thêm bằng luận cứ 2  nhiệm vụ cụ thể, biện pháp thiết thực

 Chặt chẽ hợp lí, nhất quán tạo

ra sức thuyết phục cao

* Đọc ý 4 ghi nhớ, chép bài

* Đọc

HĐ3:Luyện tập :

4)Luyện tập :

* Cho HS đọc lại văn bản: “ Cần

tạo thói quen tốt trong đời sống XH” (trang 9,10)

* Đọc

Trang 10

(?) Cho biết luận điểm, luận cứ,

lập luận trong bài?

-Thảo luận, trả lời -Nhận xét, bổ sung

Luận điểm: “ Cần tạo

thói quen tốt trong đời

sống XH”

Luận cứ:

1) Có thói quen tốt và

thói quen xấu

2) Có người biết phận

biệt tốt - xấu nhưng rất

khó bỏ, khó sửa -dẫn

chứng

3) Tạo được thói quen

tốt là khó nhưng nhiễm

thói quen xấu thì dễ (dẫn

chứng)

Lập luận:

-Nêu luận cứ 1  Luận

cứ 2  luận cứ 3 

Luận điểm chính (câu

kết)

Nhận xét:

Tác giả đưa ra những

nhận xét chính xác,

những dẫn chứng rất cụ

thể, rất thực tế, vấn đề

bức thiết mà mọi người

quan tâm với mong

muốn xây dựng một nếp

sống văn minh, lịch sự

(?) Nhận xét về sức thuyết phục

của bài văn ấy?

-Thảo luận, trả lời -Nhận xét, bổ sung

-Đọc kĩ văn bản: “ Học thầy, học

bạn” Xác định luận điểm, luận

cứ và cách lập luận

-Soạn bài: Đề văn và cách lập ý

cho bài văn nghị luận (theo yêu

cầu câu hỏi SGK)

* Nghe và tự ghi nhớ

Trang 11

Tuần :20 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết : 80.

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau

B Chuẩn bị:

*Thầy: Nghiên cứu tài liệu soạn giáo án

* Trò: Nghiên cứu bài trước, soạn các câu hỏi.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

* Treo bảng phụ:

1) Ở văn nghị luận, đối tượng là:

a Một cảnh b Một chuyện.

c Một cảm xúc d Một vấn đề.

2) Ở văn nghị luận, người viết chủ yếu phải dùng:

a Lí lẽ b Dẫn chứng.

c Hình ảnh d Chi tiết.

3) Qua đó, em có thể khái quát như thế nào về đặ điểm của văn nghị luận?

* Giới thiệu bài:

** Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề văn nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có những đặc điểm riêng Tiết học hôm nay, Chúng ta sẽ tìm hiểu về đề văm nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận

-Lớp trưởng báo cáo

-HS trả bài

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2: Hình thành kiến

thức :

I) Tìm hiểu đề văn

nghị luận:

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w