Ngày soạn: 26 tháng 03 năm 2007 Tieát: 33+ 34 Tên bài soạn: BAØI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG I – MUÏC TIEÂU: * Kiến thức: HS nắm được định nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng, công t[r]
Trang 1Ngày soạn: 26 tháng 03 năm 2007
Tiết: 33+ 34
Tên bài soạn: BÀI TẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG
I – MỤC TIÊU:
* Kiến thức: HS nắm được định nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng, công
thức tính hệ số góc dường thẳng, định nghĩa vectơ pháp tuyến của đường thẳng, công thức pt tổng quát của đường thẳng, cách xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng, công thức tính góc giữa hai đường thẳng, khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
* Kỹ năng: HS biết giải các bài toán cơ bản nói trên
* Thái độ: Cẩn thật, có khả năng suy luận tốt.
II – CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
+ Thầy:
- Phương tiện: Sách giáo khoa
- Dự kiến phân nhóm: 6 nhóm
+ Trò: Bài cũ, BTVN, sách giáo khoa, một số kiến thức cũ cơ bản của các chương
trước, đặc biệt là vectơ, phương trình đường thẳng
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của
đường thẳng, công thức phương trình tổng quát, phương trình tham số, công thức tính góc giữa hai đường thẳng, khoảng cách từ một đirm đến 1 đường thẳng
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài giảng: 1’
- Tiến trình tiết dạy.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
Tiết 33
* Cho Bài tập 1/ 80 SGK
* Vậy để viết được
phương trình tham số của
đường thẳng ta cần
những yếu tố nào?
* Nhận xét bài giải của
HS Nhắc lại cách giải cơ
bản
* Đọc kĩ đề bài
* Nêu cách viết phương trình tham số của đường thẳng
* Trả lời
* Nháp và giải bài toán
* Đại diện HS lên bảng trình bày bài giải
* Nhận xét bài giải của bạn
Bài tập 1/ 80 SGK
a) phương trình tham số của d là: x 2 3t
y 1 4t
b) Ta có vectơ chỉ phương của
d là u ( 1;5) , nên d có phương trình tham số là:
x 2 t
y 3 5t
Trang 2* Cho Bài tập 2/ 80 SGK
* Vậy để viết được
phương trình tham số của
đường thẳng ta cần
những yếu tố nào?
* Nhận xét bài giải của
HS Nhắc lại cách giải cơ
bản
* Cho bài tập 3/ 80 SGK
* Nhận xét bài giải của
HS Nhắc lại cách giải cơ
bản
* Đọc kĩ đề bài
* Nêu cách viết phương trình tổng quát của đường thẳng
* Trả lời
* Nháp và giải bài toán
* Đại diện HS lên bảng trình bày bài giải
* Nhận xét bài giải của bạn
* Đọc kĩ đề bài
* Trình bày cách giải bài toán
* Nháp và giải bài toán
* Đại diện HS lên bảng trình bày bài giải
* Nhận xét bài giải của bạn
Bài tập 2/ 80 SGK
a) Vì d có hệ số góc k = - 3 nên nó có một vectơ chỉ phương có là (1; -3) suy ra nó có một vectơ pháp tuyến là (3; 1)
Vậy phương trình tq của d là 3(x + 5 ) + (y + 8) = 0
3x + y + 23 = 0
b) d Có vectơ chỉ phương là (- 6; 4) suy ra nó có một vectơ pháp tuyến là (2; 3)
Vậy phương trình tq của d là:
2 (x - 2) + 3 ( y – 1) = 0
2x + 3y – 7 = 0
Bài tập 3/ 80 SGK
( Chính xác bài giải của HS) a) AB: 5x + 2y – 13 = 0 BC: x – y – 4 = 0 AC: 2x + 5 y – 22 = 0 b) AH: x + y – 5 = 0 AM: x + y – 5 = 0
Tiết 34
HĐ 2:Rèn luyện kĩ năng xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng (42 phút)
Cho bài toán:
Xét vị trí tương đối
của d: 8x + 10 y -12 = 0
với: d1: x 6 5tvà
y 6 4t
d2: 4x = - 5y
* Đọc ví dụ trang 76 SGK
* Làm hoạt động 8
* Nêu cách giải
( chính xác lại kết quả của HS
Trang 3* Ta nên chuyển các
đường thẳng trên về
đúng dạng phương trình
tổng quát rồi giải bài
toán
* Hỏi có trường hợp nào
chỉ xét hai vectơ chỉ
phương (hoặc pháp
tuyến) của hai đường
thẳng ta đã kết luận được
vị trí tương đối của
chúng?
* Nhận xét bài giải của
HS
( Lưu ý thêm: Nếu xét
hai vectơ chỉ phương với
nhau mà không cùng
phương thì ta kết luận
ngay hai đường thẳng đó
* Trình bày bài giải
* HS khác nhận xét bài giải của bạn
* Suy nghĩ trả lời
* Cũng cố, dặn dò: ( 3 phút) - HS nhắc lại cách xác định vị trí tương đối của hai đt
- Bài tập về nhà 5, 6, 7, 8, 9ø trang 80, 81 SGK
V- RÚT KINH NGHIỆM: