1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp môn học lớp 5 - Tuần số 07

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 166,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng về một tương lai tốt đẹp khi c[r]

Trang 1

Tuần 7: Thứ ngày tháng năm

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Đạo đức

Bài 4: Nhớ ơn tổ tiên

A Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Trách nhiệm của mỗi con người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ

- Thể hiện lòng biết ơn đối với tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng

B Đồ dùng dạy học:

- SGK đạo đức

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (1’)

- Đánh giá việc giúp đỡ các bạn khó

khăn trong lớp của HS

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung câu

chuyện: Thăm mộ (14’)

* Mục tiêu: HS biết được biểu hiện của

lòng biết ơn tổ tiên

* Cách tiến hành:

- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt

đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

- Theo em, bố nhắc nhở Việt điều gì

khi kể về tổ tiên?

- Tại sao Việt muốn lau bàn thờ giúp

mẹ?

- GV kết luận

3 Hoạt động 2: Làm bài tập (SGK 14)

(10’)

* Mục tiêu: Giúp HS biết được những

việc cần làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

* Cách tiến hành:

- GV kết luận: Nhiều việc làm thể hiện

lòng biết ơn tổ tiên: a, c, d, đ

4 Hoạt động 3: Tự liên hệ (10’)

- Hát + sĩ số

- 2 em đọc to chuyện: Thăm mộ

- Lớp đọc thầm

- Bố mang xẻng xắn từng vầng cỏ đem

về đắp mộ, kính cẩn thắp hương trên

mộ ông

- HS đọc nội dung bài tập 1

- Làm bài cá nhân

- Trao đổi cặp bài làm của mình

- Cá nhân nêu ý kiến về từng việc làm

và giải thích lí do

- Lớp nhận xét

Trang 2

* Mục tiêu: HS tự biết đánh giá bản

thân qua việc đối chiếu những cần việc

làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

* Cách tiến hành:

- Kể tên những việc em đã làm được để

thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và những

việc chưa làm được

- GV nhận xét, khen ngợi

IV Củng cố, dặn dò: (2’)

- GV chốt nội dung bài Nhận xét giờ

học

- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh, bài

báo về ngày giỗ tổ Hùng Vương và các

câu ca dao, tục ngữ vầ chủ đề biết ơn tổ

tiên

- Tìm hiểu truyền thống của gia đình

mình

- Kể trong nhóm nhỏ

- 1 số em trình bày trước lớp

- HS đọc tiếp nói ghi nhớ (SGK)

Tiết 3: Tập đọc

Những người bạn tốt

A Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những từ phiên âm nước ngoài

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng sôi nổi, hồi hộp

2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quí của loài cá heo với con người

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn 2

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đọc bài: Tác phẩm của Si - le và tên

phát xít

- Nêu ý nghĩa câu chuyện?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’) Giới thiệu chủ

điểm con người với thiên nhiên

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: (10’)

- Bài gồm mấy đoạn? Là những đoạn

nào?

- GV sửa phát âm

giải nghĩa từ khó cuối bài

- GV đọc mẫu toàn bài: Lưu ý:

- Giới thiệu bài đọc

- 2 HS đọc nối tiếp bài

- 4 đoạn (mỗi lần xuống dòng là một

đoạn)

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

Đoạn 1: Đọc chậm 2 câu đầu, đọc

nhanh dần những câu diễn tả tình

huống nguy hiểm

Đoạn 2: Giọng sảng khoái, thán phục

cá heo

b Tìm hiểu bài: (12’)

- Vì sao nghệ sĩ A - si - on phải nhảy

xuống biển?

- Điều kỳ lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

- Qua câu chuyện, em thấy Đảng Cộng

Sản Việt Nam heo đáng yêu, đáng quí

ở điểm nào?

- Ngoài câu chuyện trên, em còn biết

những câu chuyện nào về cá heo?

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

c Hướng dẫn đọc diễn cảm: (8’)

- GV treo bảng phụ ghi nội dung đoạn

2 Hướng dẫn đọc diễn cảm

- GV nhận xét, dấnh giá

IV Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Chuẩn bị bài: Tiếng dàn Ba - la - lai -

ca trên sông Đà

- Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông

- Đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu say sưa thưởng thức tiếng hát Bầy cá heo

đã cứu A - si - ôn và đưa ông trở về đất liền

- Biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp người nghệ sĩ, là người bạn tốt của người

- Cá heo biểu diễn nhào lộn Cá heo cứu người thoát khỏi đàn cá mập Nó

có thể lao nhanh 50 km / giờ

- Khen ngợi sự thông minh, tình cảm

đáng quý của loài cá heo với con người

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Cá nhân đọc diễn cảm trước lớp

- 4 HS đọc nối tiếp bài

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

Tiết 4: Toán

Bài 31: Luyện tập chung

- Củng cố về mối quan hệ giữa 1 và110; và ; và

10

1

100

1

100

1

000 1 1

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán liên quan đến trung bình cộng

B Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

Trang 4

2 Luyện tập:

Bài 1: (32’)

- GV cùng lớp nhận xét, chữa

Bài 2: Tìm x

- Yêu cầu lớp tự làm vào vở bài tập, cá

nhân lên bảng chữa

- Củng cố cách tìm: Số hạng, SBT, thừa

số, SBC

Bài 3:

GV hỏi phân tích bài toán gợi ý cách

giải

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Thảo luận nhóm 3 (2’)

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

1

10 1 10

1 :

Vậy 1gấp 10 lần 110

10

100 10

1 100

1 : 10

Vậy 110 gấp 10 lần

100 1

1

000 1 100

1 000 1

1 : 100

Vậy 1100 gấp 10 lần

000 1 1

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

a

2

1

5 2 

x

10

4 10

5 5

2 2

1   

x

10 1

x

5

2 

x

35

14 35

10 5

2 7

x

35 24

x

c

20

9 4

3 

x

4

3 : 20

9

x

60

36

x

7

1 : 

x

7

1

14 

x

7

14

x

- HS đọc nội dung bài tập

- Lớp tự tóm tắt và giải vào vở cá nhân lên bảng

Tóm tắt:

Trang 5

- Củng cố cách tính trung bình cộng

Bài 4:

- Hỏi phân tích bài tập

- Yêu cầu

IV Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu ôn chương I

- Chuẩn bị bài chương II

Giờ 1 chảy: 215 bể Giờ 2 chảy: 15 bể

TR 1 giờ chảy ? phần

Bài giải:

Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là:

(bể) 6

1 2 : 5

1 5

 

Đáp số: 16 bể

- HS đọc đề bài tập

Tóm tắt:

5 m: 60 000 đồng

1 m giảm: 2 000 đồng

60 000 m?

Bài giải:

Giá tiền mỗi mét vải trước khi giảm giá là:

60 000 : 5 000 = 12 000 (đồng) Giá tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:

12 000 - 2 000 = 10 000 (đồng)

Số mét vải mua được theo giá mới là:

60 000 : 10 000 = 6 (m)

Đáp số: 6m

Tiết 4: Mĩ thuật

Vẽ tranh: Đề tài “An toàn giao thông”

A Mục tiêu:

- HS hiểu biết về an toàn giao thông và chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung

đề tài

- HS vẽ tranh về an toàn giao thông theo cảm nhận riêng

- Có ý thức chấp hành luật an toàn giao thông

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh về an toàn giao thông

- Một số biển báo giao thông

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ:(1’)

- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

Trang 6

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề

tài: (5’)

- Giới thiệu tranh, ảnh về an toàn giao

thông

- Tranh vẽ về đề tài gì?

- Những hình ảnh nào đặc trưng cho đề

tài này?

- Khung cảnh chung của tranh là gì?

- Trong tranh, hình ảnh nào thực hiện

đúng (sai) an toàn giao thông?

3 Hoạt động 2: Cách vẽ (5’)

- Nêu các bước vẽ tranh?

- Lưu ý:

+ Các hình ảnh người và phương tiện

giao thông cần có dáng thay đổi để tao

không khí tấp nập, nhộn nhịp của hoạt

động giao thông

+ Cần có hình ảnh phụ nhưng không

nên quá nhiều

+ Màu sắc cần có các độ: đậm, đậm

vừa, nhạt

4 Hoạt động 3: Thực hành (20’)

- Vẽ 1 bức tranh về an toàn giao thông

ở địa phương em

- Gợi ý cho HS cách thể hiện đề tài,

cảnh chọn và sắp xếp hình ảnh

- Quan sát, góp ý, hướng dẫn

5 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá (5’)

- GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ

về nội dung, cách sắp xếp các hình

ảnh, cách vẽ hình, vẽ màu

- GV nhận xét xếp loại bài vẽ

IV Củng cố, dặn dò: (2’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu về nhà hoàn thiện bài tập

- Chuẩn bị bài: Vẽ mẫu có hình trụ và

hình cầu

- Quan sát, nhận xét

- An toàn giao thông

- người đi bộ, xe đạp, xe máy, ôtô, tàu thuỷ, cột tín hiệu, biển báo,

- Nhà cửa, cây cối, đường xá,

- HS quan sát tranh ở bộ Đồ dùng dạy học (hoặc SGK)

- Sắp xếp và vẽ các hình ảnh

- Vẽ hình ảnh chính trước, hình nảh phụ sau

- Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm chi tiết cho sinh động

- Vẽ hình theo ý thích

- HS đọc bài tập

- HS thực hành cá nhân vào giấy A4

- 1 số HS dán bài lên bảng

- Lớp nhận xét

Tiết 1: Toán

Bài 32: Khái niệm về số thập phân

Trang 7

A Mục tiêu:

- Nhận biết ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản)

- Biết đọc, viết các số thập phân dạng đơn giản

B Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn các bảng SGK.Giấy ghi bài tập 1, 3

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (không kiểm tra)

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)

2 Giới thiệu khái niệm về số thập phân

(dạng đơn giản): (10’)

a Nhận xét bảng a:

- GV treo bảng phụ chỉ và giới thiệu

+ Có 0 m 1 dm tức là có 1dm

- Viết: dm m

10

1

- Giới thiệu: dm hay m còn được

10

1 1

viết thành 0,1 m

-Viết bảng m hay m

10

1 1

, 0

+ Có 0 m 0 dm 1cm tức là có 1cm

- Viết: cm m

100

1

- Giới thiệu: cm hay m còn được

100

1 1

viết thành 0,01 m

- Viết 0,01 m

+ Có 0 m 0 dm 0 cm 1 mm tức là có

1mm

000 1

1

- Giới thiệu: mm hay m còn được

000 1

1 1

viết thành 0,001 m

- Viết 0,001 m

+ Các phân số được viết

000 1

1

; 100

1

; 10 1 thành 0,1; 0,01; 0,001

- Hát + sĩ số

- Quan sát

- HS đọc “: dm hay m còn được viết

10

1 1

thành 0,1 m”

- HS đọc “ cm hay m còn được viết

100

1 1

thành 0,01 m”

- HS đọc “: mm hay m còn được

000 1

1 1

viết thành 0,001 m”

- HS nối iếp nhắc lại

Trang 8

+ Hướng dẫn đọc:

000 1 1 001 , 0

;

001

,

0

100 1 01 , 0

; 01

,

0

10 1 1 , 0

; 1

,

0

+ Giới thiệu: Các số 0,1; 0,01; 0,001

gọi là số thập phân

b Nhận xét bảng b:

Tương tự như bảng a để có:

000 1

9 009 , 0

; 100

7 07

,

0

;

10

5

5

,

Các số 0,5; 0,007; 0,009 là số thập

phân

3 Thực hành đọc, viết các số thập phân

(dạng đã học): (25’)

Bài 1 (Tr34)

a Đọc các phân số thập phân và số

thập phân của tia số:

10

1

10

2

10

3

10

4 10

5 10

6 10

7 10

8 10 9

0,1 0,2 0,3 0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9

- GV chỉ phân số thập phân và số thập

phân

- Vì sao 1010 được ghi là 1?

- GV phân tích: 0 , 1

10 1 

b

100

1

100

2

100

3

100

4 100

5 100

6 100

7 100

8 100 9

0,01 0,02 0,03 0,04 0,05 0,06 0,07 0,08 0,09

- Giới thiệu hình b là hình phóng to

đoạn từ 0 đến 0,1 (trong phần a)

- Cá nhân đọc tiếp nối

HS đọc yêu cầu

- 10 : 10 = 1

Cá nhân đọc tiếp nối

Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào

chỗ chấm (theo mẫu)

Mẫu: a dm m 0 , 7m

10

7

100

9

- HS đọc yêu cầu

m m

10

5

m m

000 1

2

kg kg

000 1 4

Trang 9

Bài 3: Viết phân số thập phân và số

thập phân thích hợp vào chỗ chấm

(theo mẫu):

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn mẫu:

- Nhận xét chốt kết quả đúng

IV Củng cố, dặn dò: (2’)

- Chốt kiến thức

- Nhận xét giờ học

m m

100

3

m m

000 1

8

kg kg

000 1

6

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Quan sát Lớp làm bài tập vào vở bài tập

- Cá nhân lên bảng điền

Tiết 2: Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa

A Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa, nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 1 số danh từ chỉ bộ phận cơ thể con người và động vật

B Đồ dùng dạy học:

- Tranh: người đi học, bộ bàn ghế, núi,

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đặt câu để phân biệt nghĩa của 1 cặp

từ đồng âm?

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’) Giới thiệu tranh

đã chuẩn bị

- Chỉ tranh

- Giới thiệu bài

2 Phần nhận xét:

Bài 1 (Tr 66): Tìm nghĩa ở cột b thích

hợp với mỗi từ ở cột a

- GV chốt lời giải đúng

Răng - b Phần xương cứng

Mũi - c Bộ phận nhô lên ở giữa mặt

Tai - a Bộ phận ở hai bên đầu người

- HS gọi tên sinh vật: bàn chân người, chân ghế, chân núi,

- HS đọc nội dung bài tập

- Làm bài cá nhân vào vở bài tập

- Cá nhân nêu ý kiến

- Lớp nhận xét

Trang 10

- GV nhấn mạnh: Các nghĩa vừa xác

định cho các từ “răng, mũi, tai” là

nghiã của từ gốc (nghĩa ban đầu) của

mỗi từ

Bài 2: Nghĩa của các từ in dậm trong

khổ thơ sau có nghĩa gì khác nghĩa của

chúng ở bài tập 1

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- Những nghĩa này hình thành trên cơ

sở nghĩa gốc của các từ : Răng, mũi, tai

(ở BT 1) Ta gọi đó là nghĩa chuyển

* Bài 3 : Nghĩa của các từ : Răng,

mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống

nhau ?

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

- GV: Nghĩa của những từ đồng âm

khác hẳn nhau Nghĩa của từ nhiều

nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ -

vừa giống vừa khác nhau

Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ

một nghĩa gốc, Tiếng Việt trở nên hết

sức phong phú

3.Ghi nhớ: (SGK Tr.67)

4.Luyện tập:

* Bài 1(Tr.67)

- Yêu cầu gạch một gạch dưới từ mang

nghĩa gốc, hai gạch dưới từ mang nghĩa

chuyển

- GV cùng lớp nhận xét, chốt lời giải

đúng

* Bài 2: Tìm ví dụ về sự chuyển nghĩa

của những từ sau

- GV nhận xét, đánh giá Chốt lời giải

đúng

- Thảo luận cặp

- Cá nhân nêu ý kiến

+Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe

được

HS đọc BT 3

- Thảo luận cặp

- Cá nhân nêu ý kiến

+ Nghĩa của từ Răng ở BT 1 & 2

giống nhau : Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều thành hàng

+ Nghĩa của từ Mũi : Cùng chỉ bộ

phận có đầu nhọn nhô ra phía trước + Nghĩa của từ Tai : Cùng chỉ bộ phận

mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai

- HS tiếp nối đọc ghi nhớ

- HS đọc nội dung BT 1

- Làm bài cá nhân vào PBT

- Cá nhân lên bảng gạch chân + Nghĩa gốc:

Mắt trong “Đôi mắt của bé mở to”.

Chân trong “Bé đau chân”.

Đầu trong “Khi viết, ngoẹo đầu”.

+ Nghĩa chuyển:

Mắt trong “Quả na mở mắt”.

Chân trong “Lòng ta ba chân”.

Đầu trong “Nước suối đầu nguồn ”

- HS đọc nội dung BT 2

- Thảo luận nhóm 3 vào giấy(3’)

- Các nhóm trình bày ý kiến

+ Lưỡi : Lưỡi liềm, lưỡi dao,

+ Miệng : Miệng bát, miệng chén, + Cổ: Cổ chai, cổ áo, cổ lọ,

Trang 11

IV Củng cố, dặn dò:(2’)

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu về nhà làm tiếp BT 2

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ nhiều

nghĩa

+ Tay: Tay áo, tay ghế, tay tre,

+ Lưng: Lưng ghế, lưng trời,

Tiết 3: Thể dục

Bài 13: Đội hình đội ngũ

Trò chơi: Trao tín gậy

A Mục tiêu:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN: Tập hợp hàng ngang,

dóng hàng, điểm số; đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp

Yêu cầu tập hợp nhanh, trật tự, đi đều đúng kĩ thuật

- Trò chơi: Trao tín gậy Yêu cầu nhanh nhẹn, bình tĩnh trao tín gậy cho bạn

B Địa điểm, phương tiện

- Trên sân trường, vệ sinh nơi tập

- 1 còi, 4 tín gậy, kẻ sân chơi trò chơi

C – Nội dung và phương pháp lên lớp:

I Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp Phổ biến nhiệm

vụ, yêu cầu bài học Chấn chỉnh đội

ngũ, trang phục tập luyện

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,

khớp gối, hông, vai

- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng

dọc

- Chơi trò chơi: Chim bay, cò bay

I Phần cơ bản:

1.ĐHĐN:

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, điẻm số, đi đều vòng phải

(trái) - đứng lại, đổi chân khi đi đều

sai nhịp

2 Trò chơi vận động: Trao tín gậy

III Phần kết thúc:

- Vừa đi vừa làm động tác thả lỏng

- Hát, vỗ tay theo nhịp

- Hệ thống bài học Nhận xét kết

quả giờ học

2’

2’

100 -

200 m 1’

18’

10’

2’

2’

1’

ĐH nhận lớp

ĐH trò chơi

ĐH kết thúc

2 3 4

B

8 7 6

1 5

Trang 12

Tiết 4: Khoa học

Bài 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết

A Mục tiêu:

- Biết được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết

- Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt

- Có ý thức không cho muỗi sinh sản và đốt người

B Đồ dùng dạy học:

- SGK

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức:(1’)

II Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh

sốt rét ?

- GV nhận xét, ghi điểm

III Bài mới:

*Giới thiệu bài:(1’)

1.HĐ 1: Thực hành làm bài tập trong

SGK.(16’)

* Mục tiêu: HS nêu được tác nhân,

đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

Nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu thảo luận 5 câu hỏi trong

SGK

- GV nhận xét Chốt lời giải đúng

1 – b; 2 – b; 3 – a; 4 – b; 5 – b

- Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có

nguy hiểm không? Tại sao?

- GV nhận xét, kết luận

2.HĐ 2: Quan sát và thảo luận (16’)

* Mục tiêu: HS biết các cách diệt muỗi

và tránh không để muỗi đốt

Có ý thức trong việc ngăn chặn không

cho muỗi sinh sản và đốt người

* Cách tiến hành:

- Chỉ và nói nội dung từng hình?

- Hãy giải thích tác dụng của từng việc

làm trong từng hình đối với việc phòng

tránh bệnh sốt xuất huyết?

- Hát

- 1, 2 em trả lời

- HS đọc các thông tin (Tr.28)

- Thảo luận nhóm 2

- Từng nhóm lên hỏi và trả lời Lớp nhận xét

- Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị

để chữa bệnh

- Lớp quan sát H.2, 3, 4(Tr.29) + H2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ

đang quét sân, bạn nam đang khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng)

+ H3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt cả ngày và đêm)

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w