Kể một câu truyện em đã nghe hay đã -GV gạch chân những chữ quan trọng đọc nói về quan hệ giữa con người với trong đề bài đã viết sẵn trên bảng lớp thiên nhiên -Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2[r]
Trang 1Tuần 8 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$15: Kì diệu rừng xanh
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng Cảm xúc +, mộ của rừng
2- Cảm nhận "+1 vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, +, mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các
câu hỏi về bài đã đọc
2-Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
//=+' dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
=+' dẫn HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên +\ thú vị gì? Nhờ
những liên +\ ấy mà cảnh vật đẹp
thêm + thế nào?
+) Rút ý1: Vẻ đẹp của những cây nấm
-Cho HS đọc ?+' cả bài và trả lời câu
hỏi:
+Những muông thú trong rừng "+1
miêu tả + thế nào?
+Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng?
+Vì sao rừng khộp "+1 gọi là giang
sơn vàng rợi ? Hãy nói cảm nghĩ của
em khi đọc …?
+)Rút ý 2: Cảnh rừng đẹp, sống động
đầy bất ngờ thú vị
-Đoạn 1: Từ đầu đến lúp xúp dưới chân.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến đưa mắt nhìn theo
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Tác giả thấy vạt nấm rừng + một thành phố nấm…Những liên +\ ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí + trong…
-Những con %+1 bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh + tia chớp… -Làm cho cảnh rừng trở nên sống động,
đầy những điều bất ngờ thú vị
-Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn -HS nêu
Trang 2-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng(Mục I.2)
-Cho 1-2 HS đọc lại
O=+' dẫn đọc diễn cảm:
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong
nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 3: Toán
$36: Số thập phân bằng nhau
I/ Mục tiêu:
Giúp HS nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị số thập phân không thay đổi
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ:
-Cô có 9dm
+9dm bằng bao nhiêu cm?
+9dm bằng bao nhiêu m?
b) Nhận xét:
-Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải
phần thập phân của một số thập phân
thì ta "+1 một số thập phân + thế
nào với số thập phân đã cho? Cho VD?
-Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân thì
khi bỏ chữ số 0 đó đi ta "+1 một số
thập phân + thế nào với số thập phân
đã cho? Cho VD?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận
xét
HS tự chuyển đổi để nhận ra:
9dm = 90cm 9dm = 0,9m Nên: 0,9m = 0,90m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9 -HS tự nêu nhận xét và VD:
+Bằng số thập phân đã cho
VD: 0.9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
+Bằng số thập phân đã cho
VD: 0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,9
2.2-Luyện tập:
Trang 3*Bài tập 1 (40):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách giải
-Cho HS làm vào bảng con GV nhận
xét
*Bài tập 2 (40):
( Thực hiện +A tự bài 1 )
*Bài tập 3 (40):
-Mời 1 HS đọc đề bài
=+' dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời HS lên chữa bài miệng
*Kết quả:
a) 7,8 ; 64,9 ; 3,04 b) 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
*Kết quả:
a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590 b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
*Lời giải:
-Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng vì:
100 1 10 1
0,100 = = ; 0,100 = =
1000 10 100 10
và 0,100 = 0,1 = 1/10 -Bạn Hùng đã viết sai vì đã viết:
1 1
0,100 = + thực ra 0,100 =
100 10
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Khoa học
$15: Phòng bệnh viêm gan A
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Nêu tác nhân, "+B lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu các phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thức thực hiện phongnf tránh bệnh viêm gan A
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Thông tin và hình trang 32,33 SGK
- ST các thông tin về tác nhân, "+B lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu tác nhân, "+B lây truyền, cách phòng bệnh viêm não?
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
2.2- Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu "+1 tác nhân, "+B lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
Trang 4nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại
của các nhân vật trong hình 1 trang 32
SGK và trả lời các câu hỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
gan A
-Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua
"+B nào?
Cho HS thảo luận và trình bày KQ thảo
luận
-Dấu hiệu:
+Sốt nhẹ
+Đau ở vùng bụng bên phải
+Chán ăn
-Vi-rút viêm gan A
-Bệnh lây qua "+B tiêu hoá
2.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS : -Nêu "+1 cách phòng bệnh viêm gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
*Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các hình
2,3,4,5 tr.33
SGK :
-Em hãy chỉ và nói về nội dung từng
hình?
-Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng
tránh bệnh viêm gan A?
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
-Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?
điều gì?
-Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm
gan A
GV kết luận: (SGV-tr 69)
-Hình 2: Uống +' đun sôi để nguội -Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín
-Hình 4: Rửa tay bằng +' sạch và xà
-Hình 5: Rửa tay bằng +' sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
-HS nêu
-Cần nghỉ ngơi, ăn thức ăn lỏng chứa nhiều chất đạm…
-Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn chín, uống sôi rửa tay …
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 5: Mĩ thuật
$4: Vẽ theo mẫu: khối hộp và khối cầu I/ Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết "+1 các vật mẫu có dạng hình trụ và hình cầu
- Học sinh biết cách vẽ và vẽ "+1 hình gần giống mẫu
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
Trang 5- Chuẩn bị mẫu có dạng hình trụ, hình cầu khác nhau.
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích hợp,
yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét:
-GV yêu cầu HS chọn, bày mẫu theo
nhóm và nhận xét về vị trí, hình dáng, tỉ
lệ, đậm nhạt của mẫu
-Gợi ý HS cách bày mẫu sao cho bố cục
đẹp
* Hoạt động 2: Cách vẽ
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
+ Xác định tỷ lệ bộ phận của từng vật
mẫu
+ Vẽ phác hình bằng nét thẳng
+ Hoàn chỉnh hình
-Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt
bằng bút chì đen:
+Phác các mảng đâm, đậm vừa, nhạt
+Dùng các nét gạch +8 dày bằng bút
chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt
-Một số HS có thể vẽ màu theo ý thích
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi của giáo viên
* Hoạt động 3: thực hành
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh
yếu
Học sinh thực hành vẽ theo +' dẫn của giáo viên
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét, bổ sung và chỉ ra những
bài vẽ đẹp và những thiếu sót chung
hoặc riêng ở một số bài
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
nhận riêng
- Giáo viên nhận xét chung tiết học
-HS nhận xét bài vẽ theo +' dẫn của GV
-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp
Trang 63-Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về R+ tầm ảnh chụp về điêu khắc cổ để chuẩn bị cho bài sau
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2006
Tiết 1: Luyện từ và câu
$15: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
I/ Mục tiêu:
1- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ chỉ sự vật, hiện +1 chỉ thiên nhiên: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ $+1 các sự vật, hiện +1 thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sồng
2- Nắm "+1 một từ ngữ miêu tả thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- =+' dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
-Mời 4 HS chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS làm việc theo nhóm 7
-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên
trình bày kết quả Sau đó HS trong
nhóm nối tiếp nhau đặt câu với những
*Lời giải :
ý b -Tất cả những gì không do con
*Lời giải:
Thác, ghềnh, gió, bão, +'8 đá, khoai, mạ
-HS thi đọc
W+ kí ghi nhanh những từ ngữ tả
không gian cả nhóm tìm "+1 Mỗi HS phải tự đặt một câu với từ vừa tìm "+1 -Các nhóm trình bày
Trang 7từ vừa tìm "+1
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
*Bài tập 4:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả
sóng +'
+GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu
đúng thì HS đó "+1 quyền chỉ định
HS khác
+HS lần ?+1 chơi cho đến hết
-Cho HS đặt câu vào vở
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
*Lời giải: Tìm từ +Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào,
ào ào… +Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ…
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt,
điên cuồng, dữ dội…
-HS làm vào vở
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
$8: kì diệu rừng xanh Luyện tập đánh dấu thanh
(các tiếng chứa yê/ya) I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh ( từ
nắng trưa đến cảnh mùa thu )
2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi yê, ya
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nôi dung BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
Cho HS viết những từ chứa các nguyên âm đôi iê, ia trong các thành ngữ , tục
ia: Sớm thăm tối viếng ; Trọng nghĩa khinh tài ; ở hiền gặp lành…
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2.=+' dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
-Những muông thú trong rừng "+1
miêu tả + thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ,
len lách, rừng khộp…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- HS theo dõi SGK
-Những con %+1 bạc má ôm con gọn ghẽ truyền cành nhanh + tia chớp…
- HS viết bảng con
Trang 8- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- =+' dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV gơịi ý, +' dẫn
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết
nhanh các tiếng vừa tìm "+1 và nhận
xét cách đánh dấu thanh
- Cả lớp và GV nhận xét
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
*Bài tập 4: Cho HS làm bài cá nhân
* Lời giải:
-Các tiêng có chứa yê, ya: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
* Lời giải:
thuyền, thuyền, khuyên
*Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$37: So sánh hai Số thập phân
I/ Mục tiêu:
Giúp HS
Giúp HS củng cố về :
- So sánh về 2 số thập phân; Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự xác định
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu VD: So sánh 8,1m và 7,9m
-GV +' dẫn HS tự so sánh hai độ
dài 8,1m và 7,9m bằng cách đổi ra dm
sau đó so sánh dể rút ra: 8,1 > 7,9
-HS so sánh: 8,1m và 7,9m
Ta có thể viết: 8,1m = 81dm 7,9m = 79dm
Ta có: 81dm > 79dm (81 >79 vì ở hàng chục có 8 > 7)
Tức là: 8,1m > 7,9m
Trang 9* Nhận xét:
-Khi so sánh 2 số thập phân có phần
nguyên khác nhau ta so sánh + thế
nào?
b) Ví dụ 2:
( Thực hiện +A tự phần a Qua VD
HS rút ra "+1 nhận xét cách so sánh 2
số thập phân có phần nguyên bằng
nhau )
c) Qui tắc:
-Muốn so sánh 2 số thập phân ta làm
thế nào?
-GV chốt lại ý đúng
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ
Vậy: 8,1 > 7,9 (phần nguyên có 8 > 7) -HS rút ra nhận xét và nêu
-HS tự rút ra cách so sánh 2 số thập phân
-HS đọc
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (42):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con GV nhận
xét
*Bài tập 2 (42):
-Mời 1 HS đọc đề bài
=+' dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, cho điểm
*Bài tập 3 (42):
( Thực hiện +A tự bài 2 )
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ
học
*Kết quả: a) 48,97 < 51,02 b) 96,4 > 96,38 c) 0,7 > 0,65
*Kết quả:
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01
*Kết quả:
0,4 > 0,321 > 0,32 > 0,197 > 0,187
Tiết 4: Kĩ thuật
$4: Thêu chữ V (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách thêu chữ V và ứng dụng của thêu chữ V
- Tập thêu "+1 các mũi thêu chữ V đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện đôi tay khéo léo và tính cẩn thận
Trang 10II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu chữ V
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu chữ V(váy, áo, khăn, tay…)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích +' 35 cm x 35cm
+ Kim khâu len
+ Phấn màu, +' kẻ, kéo, khung thêu có "+B kính 20 x 25cm
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Cho HS nhắc lại các kiểu thêu ở lớp 4
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
-GV giới thiệu mẫu thêu chữ V cho HS
quan sát, nhận xét
-GV giới thiệu một số sản phẩm may
mặc có thêu trang trí bằng mũi thêu chữ
V
+Em hãy nêu ứng dụng của thêu chữ
V?
2.3-Hoạt động 2: =+' dẫn thao
tác kĩ thuật
=+' dẫn HS đọc mục II-SGK để nêu
các +' thêu chữ V
-Nêu cách vạch dấu "+B khuy?
-GV +' dẫn HS tạo "+B dấu bằng
cách rút sợi vải
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu
mũi thêu chữ V? GV +' dẫn các
thao tác bắt đầu thêu, thêu mũi 1, 2
-GV mời 2-3 HS lên bảng thêu các mũi
thêu tiếp theo
-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác
kết thúc "+B thêu?
+)GV +' dẫn nhanh các thao tác
thêu chữ V lần thứ 2
-Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu chữ V
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV tổ chức cho HS tập thêu chữ V
trên giấy kẻ ô li hoặc vải
-Nhận xét: Thêu cữ V là cách thêu tạo thành các chữ V nối tiếp nhau liên tiếp giữa 2 "+B thẳng song song ở mặt phải "+B thêu…
-Để thêu trang trí viền mép cổ áo, nẹp
áo, khăn tay
-HS nêu mục 1-SGK và thực hành vạch dấu "+B thêu chữ V
-HS nêu mục 2-SGK và theo dõi các thao tác GV +' dẫn
-HS tập thêu các mũi thêu tiếp theo -HS nêu và thực hiện
-HS nhắc lại cách thêu chữ V
-HS tập thêu chữ V
... class="text_page_counter">Trang 8< /span>- GV đọc câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn
- GV thu số để chấm
- HS viết
- HS soát
2. 3- =+''...
sau so sánh dể rút ra: 8, 1 > 7,9
-HS so sánh: 8, 1m 7,9m
Ta viết: 8, 1m = 81 dm 7,9m = 79dm
Ta có: 81 dm > 79dm (81 >79 hàng chục có > 7)
Tức là: 8, 1m >... cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu VD: So sánh 8, 1m 7,9m
-GV +'' dẫn HS tự so sánh hai độ
dài 8, 1m 7,9m cách