* Thái độ: Reøn luyeän tính taäp trung vaän duïng chính xaùc * Xác định kién thức trọng tâm: - Tính được giá trị của biểu thức đại số dạng đơn giản khi biết giá trị của biến.. HS : Sgk, [r]
Trang 1Ngày soạn : 10 / 2 / 2011
Ngày dạy : / 2 / 2011
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: Học sinh biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số.
* Kỹ năng: Biết cách trình bày lời giải của loại toán này.
* Thái độ: Rèn luyện tính tập trung vận dụng chính xác
* Xác định kién thức trọng tâm:
- Tính được giá trị của biểu thức đại số dạng đơn giản khi biết giá trị của biến
- Làm được bài tập6, 7 SGK/tr28
II Chuẩn bị:
1 GV : Sgk , bài soạn, bảng phụ, thước thẳng
2 HS : Sgk, thước thẳng
III Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:(5’)
Cho biểu thức: 3m – n hãy thay m = 2 và n = 4 vào biểu thức rồi thực hiên phép tính
Đáp án: thay m = 2, n = 4 ta được 3.2 – 4 = 2
GV : Nhận xét – đánh giá
Đặt vấn đề: khi thay m = 2 và n =4 vào biểu thức trên ta tính được kết quả bằng 2
vậy 2 gọi là gì của biểu thức ta vào bài hơm nay ”Giá trị của biểu thức”
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (10’)
GV : cho học sinh tự đọc ví dụ 1
tr27-SGK
HS : tự nghiên cứu ví dụ trong SGK
GV : yêu cầu học sinh tự làm ví dụ 2
SGK
GV : Vậy muốn tính giá trị của biểu thức
đại số khi biết giá trị của các biến trong
1 Giá trị của một biểu thức đại số
Ví dụ 1 (SGK)
Ví dụ 2 (SGK) Tính giá trị của biểu thức 3x2 - 5x + 1 tại x = -1 và x = 1
2
* Thay x = -1 vào biểu thức trên ta có: 3.(-1)2 - 5.(-1) + 1 = 9
Vậy giá trị của biểu thức tại x = -1 là 9
* Thay x = 1
2 vào biểu thức trên ta có:
2
Vậy giá trị của biểu thức tại x =1
2 là 3
4
* Cách làm: SGK
Trang 2biểu thức đã cho ta làm như thế nào.
HS : phát biểu
Hoạt động 2 ( 10’)
GV : Yêu cầu học sinh làm ?1
HS : 2 học sinh lên bảng làm bài
GV : Nhận xét – củng cố
GV : Yêu cầu học sinh làm ?2
HS : lên bảng làm
GV : Nhận xét – củng cố
2 Áp dụng
?1 Tính giá trị biểu thức 3x2 - 9 tại x = 1 và x
= 1/3
* Thay x = 1 vào biểu thức trên ta có:
2
3(1) 9.1 3 9 6 Vậy giá trị của biểu thức tại x = 1 là -6
* Thay x = 1
3 vào biểu thức trên ta có:
2
Vậy giá trị của biểu thức tại x = 1
3 là 8
9
?2 Giá trị của biểu thức x2y tại x = - 4 và y =
3 là 48
4 Củng cố: (18’)
- Giáo viên tổ chức trò chơi Giáo viên treo 2 bảng phụ lên bảng và cử 2
đội lên bảng tham gia vào cuộc thi
- Mỗi đội 1 bảng
- Các đội tham gia thực hiện tính trực tiếp trên bảng
N: x2 32 9
Ă:
2 xy z 2
L:
x y
M:
2 2 32 42 5
x y
Ê:
2z 1 2.5 1 51
H:
x y
V:
2 12 52 1 24
I:
2(y z) 2(4 5) 18
5 Hướng dẫn (2’) :
- Học Sgk kết hợp vở ghi
- Làm bài tập 7, 8, 9 - tr29 SGK
- Làm bài tập 8 12 (tr10, 11-SBT)
- Đọc phần ''Có thể em chưa biết''; ''Toán học với sức khoẻ mọi người'' tr29-SGK
- Đọc và nghiên cứu trước bài “Đơn thức”
Ngày soạn : 10 / 2 / 2011
Trang 3Ngày dạy : / 2 / 2011
I Mục tiêu bài học:
* Ki ến thức: Biết khái niệm đơn thức, bặc của đơn thức một biến
* K ỹ năng: Biết nhân 2 đơn thức Viết đơn thức ở dạng chưa thu gọn
thành đơn thức thu gọn xác định được hệ số, biến của đơn thức
- Biết xác định bặc của đơn thức
* Thái độ: Học tập tích cực, yêu thích mơn học
* Xác định kiến thức trọng tâm:
- Biết kahí niệm đơn thức, bậc của đơn thức, thu gọn đơn thức làm được
bài tập 10, 11 sgk/tr32
II Chuẩn bị:
1.GV: Thước, bảng phụ, Sgk , bài soạn
2.HS :Thước, Sgk
III Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho, ta làm thế nào ?
- Làm bài tập 9 - tr29 SGK
Đáp án: 5/8
Đặt vấn đề: Những biểu thức 2x2y, 3xy3z chỉ cĩ những phép tính nhân giữa các
biến ta cịn gọi là gi? Ta vào bài hơm nay” Đơn thức”
3 Bài mới:
Hoạt động 1 (10’)
GV : Cho hs làm ?1 , bổ sung thêm 9; 3
6; x; y
G yêu cầu học sinh làm theo yêu cầu của SGK
HS : hoạt động theo nhóm, làm vào giấy trong
GV : Gọi đại diện một nhóm lên trình bày
HS : nhận xét bài làm của bạn
GV: các biểu thức như câu a gọi là đơn thức
Vậy thế nào là đơn thức?
HS : 3 học sinh trả lời
GV : Yêu cầu lấy ví dụ về đơn thức ?
HS : 3 học sinh lấy ví dụ minh hoạ
GV : Nhận xét
GV : Yêu cầu học sinh làm ?2
HS : Thực hiện
GV : Cho hs làm bài 10-tr32
HS : Ngồi tại chỗ làm
1 Đơn thức
* Định nghĩa: SGK
Ví dụ: 2x2y; 3
5; x; y
- Số 0 cũng là một đơn thức và gọi là
Trang 4Bài tập 10-tr32 SGK
Bạn Bình viết sai 1 ví dụ (5-x)x2 đây không phải
là đơn thức
Hoạt động 2 (10’)
GV : Trong đơn thức trên gồm có mấy biến ? Các
biến có mặt bao nhiêu lần và được viết dưới
dạng nào?
HS : Đơn thức gồm 2 biến:
+ Mỗi biến có mặt một lần
+ Các biến được viết dưới dạng luỹ thừa
GV : nêu ra phần hệ số
Thế nào là đơn thức thu gọn?
HS : 3 học sinh trả lời
GV : Đơn thức thu gọn gồm mấy phần ?
HS : Gồm 2 phần: hệ số và phần biến
GV : Lấy ví dụ về đơn thức thu gọn ?
HS : 3 học sinh lấy ví dụ và chỉ ra phần hệ số,
phần biến
GV : yêu cầu học sinh đọc chú ý
HS : 1 học sinh đọc
Hoạt động 3 (5’)
GV : Quan sát ở câu hỏi 1, nêu những đơn thức
thu gọn ?
HS : 4xy2; 2x2y; -2y; 9
GV : Xác định số mũ của các biến ?
HS : 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời
GV : Tính tổng số mũ của các biến
Thế nào là bậc của đơn thức ?
HS : trả lời câu hỏi
GV : Nhận xét – củng cố
HS : chú ý theo dõi
Hoạt động 4( 5’)
GV : cho biểu thức
A = 32.167
B = 34 166
HS : lên bảng thực hiện phép tính A.B
GV : yêu cầu học sinh làm bài
HS : 1 học sinh lên bảng làm
GV : Muốn nhân 2 đơn thức ta làm như thế nào ?
đơn thức không
2 Đơn thức thu gọn Xét đơn thức 10x6y3
Gọi là đơn thức thu gọn 10: là hệ số của đơn thức
x6y3: là phần biến của đơn thức
* Định nghĩa : (Sgk)
3 Bậc của đơn thức Cho đơn thức 10x6y3
Tổng số mũ: 6 + 3 = 9
Ta nói 9 là bậc của đơn thức đã cho
* Định nghĩa: SGK
- Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0
- Số 0 được coi là đơn thức không có bậc
4 Nhân hai đơn thức
Ví dụ : Nhân hai đơn thức : 2x2y.9xy4
2x2y.9xy4 = (2.9)(x2.x)(y.y4) = 18x3y5
Đơn thức 18x3y5 là tích của hai đơn thức 2x2y và 9xy4
* Chú ý Sgk
Trang 5HS : 2 học sinh trả lời.
4.Củng cố: (8’ )
Bài tập 13-tr32 SGK (2 học sinh lên bảng làm)
a)
b)
Bài tập 14-tr32 SGK (Giáo viên yêu cầu học sinh viết 3 đơn thức thoả mãn đk của bài toán, học sinh làm ra giấy trong)
2 2 2 3 2
9x y x y;9 ; 9 x y
5 Hướng dẫn (2’)
- Học theo SGK kết hợp bài tập ở vở ghi
- Làm các bài tập 14; 15; 16; 17; 18 (tr11, 12-SBT)
- Đọc trước bài ''Đơn thức đồng dạng''