Muïc tieâu baøi hoïc: * Kiến thức: Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch * Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng làm toán, giải bài tốn tỉ lệ * Thái độ: Rèn luyện tính tập tr[r]
Trang 1================================================================================================ Ngày soạn: 25 /11 /2010
Ngµy gi¶ng: /12/2010
Tiết 27: MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: Biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
* Kỹ năng:- Rèn luyện kĩ năng làm toán, giải bài tốn tỉ lệ
* Thái độ: Rèn luyện tính tập trung , viết vận dụng vào việc giải bài tập
* Xác định kiến thức trọng tâm:
Học sinh nhận biết được các đại lượng tỉ lệ nghịch, biết vận dụng giải một số bài toán đại lượng tỉ lệ nghịch đơn giản như 16, 17, 18 SGK
II Chuẩn bị:
1 GV:Thước thẳng, Bảng phụ bài tập 16, 17 (tr60; 61 - SGK)
2 HS: Thước thẳng, đọc trước bài
III.Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:(5phút)
Câu hỏi:- Phát biểu định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
Đáp án: HS phát biểu định nghĩa, t/c như SGK/57, 58
* Đặt vấn đề vào bài:
Chúng ta đã biết hai đại lượng khi nào thì tỉ lệ nghịch, vậy để giải bài tốn tỉ lệ nghịch như thế nào bài hơm nay chúng ta sẽ đi giải một số bài tốn về đại lượng tỉ lệ nghịch
3 Bài mới
Hoạt động 1 ( 10 phút)
HS đọc đề bài
GV : Tóm tắt bài toán:
V2 1,2 V1
t1 = 6 (h)
Tính t2 = ?
GV : V và t là 2 đại lượng có mối
quan hệ với nhau như thế nào
HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
GV : Có tính chất gì
2 2
Cả lớp làm bài vào vở, 1 học
sinh lên bảng làm
GV : nhấn mạnh V và t là 2 đại
lượng tỉ lệ nghịch
Hoạt động 2 (20 phút)
1 Bài toán 1 :
Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lần lượt là V1
km/h và V2 km/h thời gian tương ứng với V1 ;
V2 là t1 (h) và t2 (h)
Ta có: V2 1,2 V1
t1 = 6
Vì vận tốc và thời gian là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có: 1 1
2 2
2
1,2
1,2
V
t
t V
Vậy nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ A
B hết 5 (h)
2 Bài toán 2 :
Trang 2HS đọc đề bài
1 học sinh tóm tắt bài toán
GV : Số máy và số ngày là 2 đại
lượng có quan hệ với nhau như
thế nào
HS: là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
GV : Theo tính chất của dãy tỉ số
bằng nhau ta có đẳng thức nào
GV : Tìm x x x x 1, 2, 3, 4
HS : Cả lớp làm bài, 1 học sinh
trình bày trên bảng
GV : chốt lại cách làm:
+ Xác định được các đại lượng
là tỉ lệ nghịch
+ Áp dụng tính chất của 2 đại
lượng tỉ lệ nghịch, tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau
GV : Y/c học sinh làm ?1
HS : Cả lớp làm việc theo nhóm
4 đội có 36 máy cày Đội I hoàn thành công việc trong 4 ngày Đội II hoàn thành công việc trong 6 ngày Đội III hoàn thành công việc trong 10 ngày Đội IV hoàn thành công việc trong 12 ngày BG:
Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là x x x x ta có:1, 2, 3, 4
Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày hoàn thành công việc
4x1 6x2 10x3 12x4
36 60 36 60
(t/c của dãy tỉ số bằng nhau)
6
6
3 60 1 6
10
12
Vậy số máy của 4 đội lần lượt là 15; 10; 6; 5 máy
?1 a) x và y tỉ lệ nghịch x a
y
y và z là 2 đại lượng tỉ lệ nghịch y a
z
z
x tỉ lệ thuận với z b) x và y tỉ lệ nghịch xy = a
y và z tỉ lệ thuận y = bz
xz = a
b x tỉ lệ nghịch với z
4 Củng cố (8 phút)
- Y/c học sinh làm bài tập 16 ( SGK) (hs đứng tại chỗ trả lời)
a) x và y có tỉ lệ thuận với nhau
Trang 3Vì 1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.14 (= 120) b) x và y không tỉ lệ thuận với nhau vì:
2.30 5.12,5
- GV đưa bài tập 7 - SGK , học sinh làm vào phiếu học tập
5 Hướng dẫn (2 phút):
- Học kĩ bài, làm lại các bài toán trên
- Làm bài tập 18 21 (tr61 - SGK)
- Làm bài tập 25, 26, 27 (tr46 - SBT)
- Tiết sau luyện tập ========================================================= Ngày soạn: 12 / 11 / 2010
Ngµy gi¶ng: /12/2010
Tiết 28: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học:
* Kiến thức: Thông qua tiết luyện tập, củng cố các kiến thức về tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
*Kỹ năng:- Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng nhau để vận dụng giải toán nhanh và đúng
*Thái độ: HS mở rộng vốn sống thông qua các bài toán tính chất thực tế
* Xác định kiến thức trọng tâm:
- Học sinh vận dụng định nghĩa và tính chất hai đại lượng tỉ lệ nghịch làm được các bài tạp 19, 32 sgk
II Chuẩn bị:
1 GV:SGK, thước thẳng,bảng phụ
2 HS: Thước thẳng, MTBT, ơn bài
II Tổ chức các hoạt động học tập
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
*Đặt vấn đề vào bài:
Bài trước ta đã biết thế nào là bài tốn tỉ lệ thuận, hơm nay chúng ta tiếp tục vận dụng tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận để làm một số bài tập
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( 10 phút)
GV : Cho học sinh làm bài 19/61/ sgk
- HS đọc kĩ đầu bài, tóm tắt
GV : Cùng với số tiền để mua 51 mét
loại I có thể mua được bao nhiêu mét
BT 19 /61 - sgk
Cùng một số tiền mua được :
51 mét vải loại I giá a đ/m
x mét vải loại II giá 85% a đ/m Vid số mét vải và giá tiền 1 mét là hai đại
Trang 4================================================================================================ vải loại II, biết số tiền 1m vải loại II
bằng 85% số tiền vải loại I
Cho học sinh xác định tỉ lệ thức
HS : có thể viết sai
HS sinh khác sửa
GV : Y/c 1 học sinh khá lên trình bày
HS : Thực hiện
GV : Nhận xét, củng cố
Hoạt động 2 ( 15 phút)
GV : Cho hs làm bài 23/62 (Sgk)
HS đọc kĩ đầu bài
GV : Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ
nghịch
HS: Chu vi và số vòng quay trong 1
phút
GV: x là số vòng quay của bánh xe
nhỏ trong 1 phút thì ta có tỉ lệ thức
nào
HS: 10x = 60.25 hoặc 25
60x 10
GV : Y/c 1 học sinh khá lên trình bày
HS : 1 lên bảng tình bày, cả lớp làm vào
vở
GV : Nhận xét
lượng tỉ lệ nghịch :
51 85%. 85
100
a
85
TL: Cùng số tiền có thể mua 60 (m)
BT 23 (tr 62 - SGK)
Số vòng quay trong 1 phút tỉ lệ nghịch với chu vi và do đó tỉ lệ nghịch với bán kính Nếu x gọi là số vòng quay 1 phút của bánh
xe thì theo tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:
x
TL: Mỗi phút bánh xe nhỏ quay được 150 vòng
4 Củng cố(15 pút)
Ki ểm tra 15'
Câu 1: Hai đại lượng x và y là tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch
a)
b)
Câu 2: Hai người xây 1 bức tường hết 8 h Hỏi 5 người xây bức tường đó hết
bao nhiêu lâu (cùng năng xuất)
5 Hướng dẫn (2 phút)
- Ôn kĩ bài Sgk kết hợp với vở ghi
- Làm bài tập 20; 22 (tr61; 62 - SGK); bài tập 28; 29 (tr46; 47 - SBT) -Chuẩn bị đọc và nghiên cứu trước bài hàm số
Trang 5================================================================================================