MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH I.MUÏC TIEÂU: -HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái,nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình ở đây, chưa đưa vào khái[r]
Trang 1TuÇn 19
TiÕt 41
Ngµy so¹n: 12/ 01/ 2010 Ngµy d¹y:
MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH I.MỤC TIÊU:
-HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như: vế phải, vế trái,nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình ( ở đây, chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình ), hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phưong trình sau này
-HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
II.CHUẨN BỊ:
GV: SGK,bảng phụ, phiếu học tập
HS: SGK, bảng nhóm, bài tập
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A Giới thiệu chương III
B.Bài mới
GV:Đưa ra bài toán: Tìm x biết:
2x+5 =3(x-1)+2
Trong bài toán trên, ta gọi đó là một hệ
thức
2x+5 =3(x-1)+2 là một phương
trình với ẩn số là x
2x+5 là vế trái ; 3(x-1)+2: là vế phải
Từ ví dụ GV đưa ra khái niệm phương
trình một ẩn như SGK
GV: Cho HS làm?1SGK trang 5
Sau đó cho HS làm tiếp?2
GV: Ta thấy hai vế của phương trình nhận
cùng một giá trị khi x=6 Ta nói rằng số 6
thoả mãn ( hay nghiệm đúng ) phương
trình đã cho và gọi 6 (hay x=6 ) là nghiệm
1 Phương trình một ẩn: SGK trang 5
Ví dụ: HS nêu GV ghi lên bảng
?1 HS: a 2y+5=2y-7 b.u+2 =4-3u
?2 Khi x=6,ta có:
VT=2.6+5=17 VP=3(6-1)+2 =17
HS lên bảng làm?3
Trang 2của phương trình.
GV: Cho HS làm?3 SGK
Gv: Yêu cầu HS đọc chú ý SGK trang 5
GV: Nê ví dụ
GV: Tập hợp tất cả các nghiệm của một
phương trình được gọi là tập nghiệm của
phương trình đó và thường kí hiệu là:S
GV:Cho HS làm?4
GV: Khi bài toán yêu cầu giải phương
trình,ta phải tìm tất cả các nghiệm ( hay
tìm tập nghiệm của phương trình đó
GV: Phương trình x=-1 có tập nghiệm là
:
1
Phương trình x+1=0 cũng có nghiệm là
.Ta nói rằng hai phương trình đó
1
tương đương với nhau
GV: Thế nào là hai phương trình tương
đương?
GV: Để chỉ hai phương trình tương đương
ta dùng
Kí hiệu:
Ví dụ: x+4 = 0 x=-4
C.Luyện tập:
a.x=-2 không thoả mãn phương trình vì khi x=-2 thì VT=2(-2+2)-7=-7;
VP =3-(-2) =5 b.x=2 la 2nghiệm của phương trình vì:
Khi x=2, ta có:
VT=2(2+2)-7=1;
VP =3-2 =1 Chú ý: SGK trang 5
Ví dụ:Phương trình x2=1 có hai nghiệm là x=1 và x=-1
Phương trình x2 =-1 vô ngiệm
2.Giài phương trình:
?4 a/ Phương trình x=2 có tập nghiệm là:
S 2
b/ Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là S=
3.Phương trình tương đương:
HS: Hai phương trình có cùng một tập hợp nghiệm là hai phương trình tương đương
HS:a/ 4x-1=3x-2 Khi x=-1 ta có VT=4.(-1) –1 =-5
Trang 3Bài tập 1 SGK trang 6:
(Đề bài bảng phụ)
Sau kh HS làmxong GV yêu cầu HS nhận
xét và bổ sung
Phiếu học tập:
Bài tập 4 SGK trang 7
Bài tập 5: SGK trang 7
VP=3.(-1)-2 =-5 x=-1 là nghiệm của phương trình 4x-1=3x-2
b / Làm tương tự như trên
x=-1 là nghiệm của phương trình 4x-1=3x-2
c/ x= -1 là nghiệm của phương trình 2(x+1)+3 = 2-x
Đáp án:
Bài tập 4 SGK trang 7: (a) –2 ; (b) –3 Hai phương trình x=0 và x(x-1) =0 không có tương tương với nhau vì chúng không có cùng tập hợp nghiệm
D Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và xem lại các bài đã giải
- Làm bài tập:2,3 SGK trang 7
- Hướng dẫn bài 3 SGK Hãy biểu diễn một tập hợp có nghiệm với mọi x
Rĩt kinh nghiƯm:
TuÇn 20
TiÕt 42
Ngµy so¹n: 12/ 01/ 2010 Ngµy d¹y:
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI I.Mục tiêu:
-HS cần nắm được:
- Khái niệmphương trình bậc nhất một ẩn
- Quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất
II Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 4GV: SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
HS: SGK, bảng nhóm,dụng cụ học tập
III Các bước lên lớp:
A KTBC
Thế nào là hai phương trình tương đương?
Trong các giá trị x= -4; x=2; x=3 sau đây
giá trị nào là nghiệm của phương trình:
3x+3=2x-1
Sau khi HS làm xong GV cho HS nhận xét
và ghi điểm
B Bài mới
GV:Cho phương trình 3x+4 =0
Hãy cho biết bậc của đa thức 3x+4
Những phương trình có dạng ax+b =0,với
a,b là hai số đã cho và a khác 0 được gọi
như thế nào?
GV: Hãy cho ví dụ về phương trình bậc
nhất một ẩn
GV: Đối với những phương trình bậc nhất
một ẩn ta giải như thế nào? Để giải được,
chúng ta cùng đi vào phần 2
GV: nhắc lại quy tắc chuyển vế trong một
đẳng thức
Gv: Đối với phương trình ta cũng có thể
làm tương tự
Ví dụ: phương trình x+5=0, chuyển hạng tử
+5 từ vế trái sang vế phải và đổi thành –5,
ta được x=-5
GV: Hãy phát biểu quy tắc
GV: Yêu cầu Hs làm?1 SGK: Giải các
HS lên bảng trả lời
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
HS:Đa thức 3x+4 có bậc là 1
HS:Những phương trình có dạng ax+b
=0,với a,b là hai số đã cho và a khác 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
HS:2x-1=0 ; x- 3=0 ;4x-2=0
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a/ Quy tắc chuyển vế:
HS: Khi chuyển một hạng tử từø vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu hạng tử đó
HS: Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó
HS: Lên bảng giải:
Trang 5phương trình:
a/ x-4=0 ; b/ 3 x 0 ; c/ 0,5-x =0
4
Gv: Cho a=b Nếu ta nhân hai vế của một
đẳng thức với một số c khác 0, thì ta suy ra
điều gì?
GV: Yêu cầu HS phát biểu quy tắc
GV: Cho HS làm?2 SGK trang 8
Giải các phương trình:
b/ 0,1x =1,5 c/ -2,5x =10
x
2
Gv:Vận dụng hai quy tắc trên vào giải
phương trình bậc nhất một ẩn
GV: Ta thừa nhận rằng: “ từ một phương
trìh, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc
nhân, ta luôn nhận được một phương trình
mới tương đương với hương trình đã cho
GV: Từ ví dụ đưa ra phương pháp giải tổng
quát như SGk trang 9 ( bảng phụ)
GV: Cho HS làm?3 Giải phương trình:
-0,5x +2,4=0
C Luyện tập
Bài tập 6 SGK trang 10
Đề bài: bảng phụ
a/ x=4 b/ x= 3 c/ x= 0,5
4
HS: a=b thì a.c=b.c b/ Quy tắc nhânvới một số:
HS: Phát biểu quy tắc như SGK trang 8
a/ x=-2 b/ x=15 c/ x=-4
3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
VÍ dụ 1: Giải phương trình:
3x-9=0 Phương pháp giải:
3x 9 0 3x 9 x 3 Phương trình có nghiệm x=3
Ví dụ 2: Giải phương trình:
Vậy tập nghiệm của phương trình S= 3
7
HS: Lên bảng giải:
-0,5x +2,4=0
-0,5x =-2,4
x=4,8
Vậy nghiệm của phương trình x=4,8 1/ S=BH.(BC+DA):2=
Trang 6Bài tập 7: Phiếu học tập
Đáp án:Có 3 phương trình bậc nhất là a:,c,d
Cho Hs làm bài 8 SGK trang 10
Sau khi HS làm xong yêu cầu HS nhận xét
và sửa chữa
1
S=SABH +SBCKH+SCKD=
2
2 2 Trong hai phương trình không có phương trình nào là phương trình bậc nhất
Đáp án:Có 3 phương trình bậc nhất là a:,c,d
D Hướng dẫn về nhà: (3 phút)
- Nắm vững cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Làm bài tập 9 SGK trang 10
-Hướng dẫn bài 9 SGk trang 10
-Xem trước bài:”Phương trình đưa được về dạng ax+b =0”
Rĩt kinh nghiƯm:
TuÇn 20
TiÕt 43
Ngµy so¹n: 12/ 01/ 2010 Ngµy d¹y:
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax+b = 0 I.Mục tiêu:
-Củng cố kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân -Yêu cầu HS nắmvững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất
II.Chuẩn bị của GV và HS:
-GV:SGK, bảng phụ, phiếu học tập
-HS:SGK, bảng nhóm, phiếu học tập
Trang 7III Các bước lên lớp:
A KTBC ( 5 phút)
HS1:Nêu hai quy tắc biến đổi phương
trình
Giải phương trình
a.4x-16=0
b 0,1x+ 1,4 =0
GV: Sau khi HS làm xong GV yêu cầu
HS nhận xét và bổ sung, GV ghi điểm
GV: Đặt vấn đề để vào bài mới
B Bài mới (28 phút)
GV: Giải phương trình
2x -(3-5x) = 4(x+3)
GV: để giải phương trình trên ta phải
làm gì?
GV: Khi bỏ dấu ngoặc mà đằng trước
dấu ngoăïc có trừ ta phải thế nào?
GV: Tiếp theo ta làm gì? Cho Hs nhắc
lại quy tắc chuyển vế
Sau khi chuyển vế,ta được phương trình
chưa thu gọn Làm sao biết được nghiệm
của phương trình?
GV: Đối với những phương trình mà hai
vế là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và
không chứa ẩn ở mẫu ta cần biến đổi để
đưa về dạng phương trình ax+ b =0 để
giải
GV: Nếu trong phương trình có chứa
mẫu bằng số thì ta làm như thế nào,
chúng ta cùng đi vào ví dụ 2
GV: Để giải phương trình, trước tiên ta
nên làm gì?
HS: Phát biểu và làm bài tập
1.Cách giải:
VÍ dụ1: Giải phương trình 2x -(3-5x) = 4(x+3)
HS: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc 2x-3+5x =4x +12
HS: Nhắc lại quy tắc bỏ dấu ngoặc
HS:Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia
2x+5x –4x =12+3 -HS:Thu gọn và giải phương trình nhận được:3x = 15 x= 5
Ví dụ 2: Giảiphương trình
x 1
-HS: Quy đồng mẫu hai vế 2(5x 2) 6x 6 3(5 3x)
-HS: Nhân hai vế với 6 để khử mẫu
10x –4 +6x = 6 +15-9x -Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế
10x +6x +9x = 15 +4+6 -Thu gọn và giải phương trình nhận được
Trang 8GV: Làm thế nào để khử số 6 ở mẫu?
GV: Làm tương tự ví dụ 1, yêu cầu một
HS lên bảng làm
GV: yêu cầu HS làm?1 SGK trang 11
GV:Yêu cầu HS giải
Sau khi HS giải xong, yêu cầu HS nhận
xét và bổ sung
GV: Cho HS làm tiếp?2 Giải phương
trình
GV: Yêu cầu HS nhận xét và bổ sung
25x=25 x=1
HS: Trả lời Các bước chủ yếu để giải phương trình: -Thực hiện phép tính bỏ dấu hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu
-Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế còn các hằng số sang một vế
-Giải phương trình nhận được
2.Aùp dụng:
Ví dụ 3: Giải phương trình
2
2
2
2(3x 1)(x 2) 3(2x 1) 33
2(3x 1)(x 2) 3(2x 1) 33 (6x 10x 4) (6x 3) 33
10x 40
x 4
Phương trình có tập nghiệm S 4
?2 Giải phương trình:
x
24x 4(5x 2) 6(7 3x)
24x 4(5x 2) 6(7 3x) 24x 20x 8 42 18x 22x 50
25 x 11
Vậy nghiệm của phương trình S 25
11
Chú ý:SGK trang 12
Ví dụ 4:Phương trình
Trang 9GV: Yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK
trang 12
GV: Đưa bảng phụ có ghi sẵn ví dụ 4
SGK trang 12
C Luyện tập (9 phút)
Bài 10: Tìm chỗ saivà sửa lại các bài
giải sau cho đúng:
a 3x-6 +x =9-x b.2t-3+5t= 4t +12
3x+x-x =9 –6 2t+5t-4t=12 -3
3x =3 3t =9
x=1 t=3
Gv: Cho HS hoạt động nhóm, sau đó đại
diện nhómlên trình bày
Bài 11: Giải các phương trình
e 0,1 –2(0,5t –0,1) = 2(t-2,5) –0,7
f 3 x 5 5 x
2 4 8
GV: Sau khi 2 HS lên bảng làm xong GV
yêu cầu HS nhận xét và bổ sung
x 1 x 1 x 1
2
1 1 1
2 3 6 4
6
Ví dụ 5:Ta có: x+1 =x-1 0x = -2
Phương trình vo nghiệm
Ví du ï6: Ta có:x+1 = x+1 0x =0 Phương trình nghiệm đúng với mọi x
Nhóm HS trình bày
a 3x-6 +x =9-x b.2t-3+5t= 4t +12
3x+x+x =9 +6 2t+5t-4t=12 +3
5x =15 3t =15
x=3 t=5
Bài 11: HS lên bảng làm
e 0,1 –2(0,5t –0,1) = 2(t-2,5) –0,7
0,1 –t +0,2 =2t –5 –0,7
-3t =-6
t=2
Vậy nghiệm của phương trình t=2
f
Vậy nghiệm của phương trình x=5
D HDVN (3 phút)
Trang 10- Nắm vững ba bước giải phương trình.
- Làm bài tập11a,b,c,d,12,13, SGK trang 13
- Xem trước bài tập phần luyện tập
- Hướng dẫn:12 c SGK trang 13
Giải phương trình: 7x 1 2x 16 x
GV: Đối với phương trình có chứa số ở mẫu ta cần quy đồng khử mẫu rồi thực hiện giải
Rĩt kinh nghiƯm:
TuÇn 21
TiÕt 44
Ngµy so¹n: 17/ 01/ 2010 Ngµy d¹y:
LUYỆNTẬP I.Mục tiêu:
-Rèn luyện kĩ năng giải phương trình bằng cách áp dụng quy tắc đổi dấu, quy tắc nhân, phép thu gọn để đưa về phương trình bậc nhất
-Giải thành thạo phương trình có thể đưa được về dạng ax +b =0
-Rèn luyện giải phương trình thông qua một số bài toán thực tế
II.Chuẩn bị của GV và HS:
Gv: SGK,bảng phụ, phiếu học tập
HS: SGK, bảng nhóm
III Các bước lên lớp:
Trang 11Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A KTBC (8 phút)
HS1: Nêu các bước để giải một phương
trình
Sửa bài tập 12b SGK trang 13
Giải phương trình b /10x 3 1 6 8x
HS2:Làm bài tập 12d
Giải phương trình
5x 6 4(0,5 1,5x)
3
Sau khi HS làmxong yêu cầu HS nhận xét
và ghi điểm
B Luyện tập (34 phút)
Bài 14:Số nào trong ba số sau đây –1; 2;-3
nghiệm đúng của mỗi phương trình sau:
x x (1)
x2+5x +6 =0 (2)
6
x 4(3)
1 x
Bài 15: SGK trang 13
Yêu cầu HS đọc đề toán trên bảng phụ
GV:Trong x giờ ôtô đi được bao nhiêu
Km?
GV: Xe máy đi trước ôtômấy giờ?
HS: Lên bảng thực hiện
3(10x 3) 36 4(6 8x) 30x 9 36 24 32x 2x 51
51 x 2
Vậy nghiệm của phương trình x= 51
2
HS: Lên bảng làm Đáp án: x=0 là nghiệmcủa phương trình
Yêu cầu 3 HS lên bảng giải HS: x=-1 là nghiệm của phương trình 6
x 4(3)
1 x
x=2 là nghiệm của phương trình x x (1)
x=-3 là nghiệm của phương trình
x2+5x +6 =0 (2)
HS: Trong x giờ ôtô đi được 48 km HS: xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian xe máy đi là x+1 (giờ)
Phương trình: 32(x+1) = 48x
Trang 12Bài 19 GV cho HS hoạt động nhóm.
GV kiểm tra các nhóm làm việc
Bài 18 trang 14 SGK(a,b)
Giải các phương trình sau
)
a x
x
GV cho hai HS lên bảng làm bài
Bài 21 SBT tr6
Tìm điều kiện của x để giá trị của phân thức
sau được xá định
x
A
Giá trị của phân thức được xác định khi
nào?
Vậy ta cần làm gì?
Mẫu thức khác 0 khi nào?
Bài 23 SBT trang 6
Tìm giá trị của k sao cho phương trình
(2x +1) (9x+2k) - 5(x +2) = 40 có nghiệm x
= 2
Làm thế nào để tìm giá trị của k?
Sau đó thay k = - 3 vào và thu gọn ta được:
9x2 - 4x - 28 = 0
Bài 19
a) (2x+2) 9 = 144 Kết quả x = 7 b) 6 6.5 75 Kết quả x = 10
2
x c) 12x + 24 = 158 Kết quả x = 12
HS nhận xét
Bài 18 a) Tập nghiệm của phương trình S 3
b) Tập nghiệm của phương trình 1
2
S
Bài 21
Mẫu thức khác 0
Giải phương trình 2( x - 1) - 3(2x+1)
Mẫu thức khác 0 khi 5
4
x Bài 23 SBT trang 6
Vì phương trình có nghiệm x = 2 nên khi thay x = 2 vào phương trình ta được
Kết quả: k = -3
Vậy k = -3 thì pt đã cho có nghiệm x = 2
Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Bài tập 17, 20 trang 14 SGK
- Bài 22, 23, 24, 25 trang 6, 7 SBT
- Ôn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 13- Xem trước bài: Phương trình tích.
Rút kinh nghiệm.
TuÇn 21
TiÕt 45
Ngµy so¹n: 17/ 01/ 2010 Ngµy d¹y:
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH I.Mục tiêu:
-Hs cần nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba nh6n tử bậc nhất )
-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành
II.Chuẩn bị của GV và HS:
Gv: SGK,bảng phụ, phiếu học tập
HS: SGK, bảng nhóm
III Các bước lên lớp:
A KTBC ( 5 phút)
Giải phương trình:
a.x-12 +4x =25 +2x –1
b.3 2 1 2
GV: Yêu cầu HS nhận xét và ghi điểm
B Bài mới ( 29 ' )
GV: Với những phương trình đơn giản
chúng ta có thể dùng những quy tắc biến
đổi để đưa về dạng phương trình ax +b =0
và giải Đối với những phương trình mà
không đưa được về dạng ax +b= 0 thì giải
như thế nào? Chúng ta đi vào bài học hôm
Trang 14GV: Yêu cầu HS đọc đề và làm?1 SGK
trang 15
GV: Cho HS làm tiếp?2
GV: Nêu vídụ SGK trang 15
GV: a.b =0 khi nào?
GV:Đối với phương trình ta cũng có tính
chất tương tự Hãy giải phương trình
GV: Phương trình như trong ví dụ 1 được
gọi là phương trình tích
GV: để giải phương trình tích có dạng
A(x).B(x) =0 Ta áp dụng công thức:
GV: Như vậy muốn giải phương trình
A(x).B(x) =0, ta giải hai phương trình
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0, rồi lấy tất cả các
nghiệm của chúng
GV: Yêu cầu HS làm ví dụ 2
GV: Cho HS đọc phần nhận xét
GV: Cho HS làm tiếp
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng giải
?1 HS:P(x) =(x2-1)+(x+1)(x-2) = (x+1)(2x-3)
1.Phương trình tích:
?2:Trong một tích, nếu co ùmột thừa số bằng
0 thì tích bằng 0 ; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích phải bằng 0
Ví dụ 1: Giải phương trình (x+1)(2x-3) = 0 a.b =0 a=0 hoặc b=0 ( a và b là hai số )
(x+1)(2x-3) = 0 x+1 =0 hoặc 2x-3 = 0
x= -1 hoặc x=
2 Vậy tập nghiệm của phương trình là S= 3
2