1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 34 - Tiết 125, 126: Luyện tập làm văn bản đề nghị và Báo cáo

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 128,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án : Ngữ văn 7 Nội dung hoạt động Hoạt động thầy + Về cách thức: Trực tiếp hoặc khai thác những đặc điểm, tính chất của đồ vật, cảnh vật, sự việc, con người miêu tả, tự sự để khơi g[r]

Trang 1

Tuần :34 Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết :125, 126

LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Thông qua thực hành , biết ứng dụng các văn bản đề nghị & báo cáo vào các tình huống

cụ thể, nắm được cách thức làm 2 loại văn bản này

- Thông qua các bài tập để tự rút ra các lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa

các lỗi thường mắc phải khi viết 2 loịa văn bản trên

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ 2 văn bản bài tập bổ trợ.

* Trò: Ôn lại lí thuyết, chuẩn bị giấy, viết thực hành.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ 1: Khởi động * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

* Giới thiệu bài:

** Ở các tiết trước, ta đã học qua những quy cách viết văn bản đề nghị & báo cáo Tiết này, chúng ta tiến hành luyện tập thực hành viết

2 loạivăn bản này để ghi nhớ những kiến thức cần chú ý về 2 loại văn bản này, từ cách làm đến các lỗi thường mắc phải

* Lớp trưởng báo cáoan5

* 2 HS đem tập bài soạn

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2 :Tiến hành luyện

tập

1/Ôn lại lý thuyết văn

bản đề nghị và văn bản

báo cáo :

** Nêu yêu cầu & phân công thảo

luận các câu hỏi SGK

(?) Mục đích viết văn bản đề nghị

và báo cáo có gì khác nhau?

(?) Nội dung văn bản Đề nghị &

Báo cáo có gì khác nhau?

** Mỗi nhóm thảo luận 1 câu hỏi SGK, cử đại diện trả lời:

- Mục đích:

+ Văn bản đề nghị: đề đạt nguyện

vọng

+ Văn bản báo cáo: Trình bày

những kết quả đã đạt được

- Nội dung:

+ Văn bản đề nghị: Ai đề nghị?

Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?

Trang 2

2/Luyện tập viết văn

bản ĐỀ NGHỊ & BÁO

CÁO:

Bài tập 1:

* Trường hợp làm văn

bản đề nghị:

Đề nghị nhà trường

sửa chữa cửa sổ của lớp

bị vỡ kính, xử lí ô nhiễm

nhà vệ sinh, thay quạt,

sửa ổ điện, …

* Trường hợp làm văn

bản báo cáo:

Báo cáo kết quả hoạt

động hè của lớp, kết

quả lao động công ích,

quyên góp ủng hộ HS

nghèo, …

BT2) ( Về nhà trình

bày hoàn chỉnh cả 2 văn

bản đề nghị, báo cáo)

(?) Hình thức trình bày của văn

bản đề nghị và văn bản báo cáo có

gì giống nhau và khác nhau?

(?) Cả 2 loại văn bản khi viết cần

chú ý tránh những sai sót gì?

Những mục nào cần chú ý trong mỗi loại văn bản?

* Chốt các ý chính

* Nêu yêu cầu bài tập:

(?) Hãy nêu 1 tình huống thường

gặp trong cuộc sống mà em cho là phải viết văn bản đề nghị & 1 tình huống phải viết văn bản báo cáo?

(không lặp lại các tình huống đã có ở SGK)

* Nhận xét, đánh giá

* Phân công tổ 1+2: Viết văn bản đề nghị; tổ 3+4: Viết văn bản báo cáo

* Nhận xét, đánh giá

* Cho HS đọc yêu cầu, các câu a,b,c

+ Văn bản báo cáo: Báo cáo của

ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?

- Giống nhau:

Đều là văn bản hành chính, có tính quy ước cao (viết theo mẫu chung )

- Khác nhau:

Phần nội dung:

+ Văn bản đề nghị: Nêu sự việc, lí

do, nguyện vọng cần đề nghị

+ Văn bản báo cáo: Nêu tình hình

diễn biến sự việc, các con số cụ thể cho kết quả đạt được

Đúng, đủ thứ tự các mục, tránh rườm rà, thiếu trang nhã Trình bày sạch, rõ không xoá lem nhem

Phần đề xuất ý kiến và diễn biến

tình hình & kết quả đạt được là chính, ai gởi, gới ai.

* Nhận xét, đánh giá, sửa chữa

* Nghe và tự ghi nhận

 Nghe và thảo luận:

+ Tổ 1+2: tìm tình huống văn bản đề nghị

+ Tổ 3+4: Tìm tình huống viết văn bản báo cáo

* Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

* Các nhóm thực hành, trình bày

* Cả lớp nhận xét, phân tích & sửa chữa các lỗi đã mắc phải

Trang 3

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

BT3: Những chỗ sai

trong việc sử dụng văn

bản:

a Phải viết đơn xin

miễn học phí

b Phải viết văn bản

báo cáo

c Phải viết văn bản đề

nghị

**Đánh giá, khẳng định

** Bài tập bổ trợ (?) Bổ sung các mục còn thiếu

trong 2 văn bản sau: (Treo bảng phụ 2 văn bản sách Thiết kế giáo án trang 183, 284)

* Nhận xét, đánh giá

 Đọc & trả lờicá nhân

 Nhận xét, đánh giá

 Theo dõi, trả lời

 Nhận xét, bổ sung:

Văn bản 1:

1) Thiếu quốc hiệu, tiêu ngữ 2) Địa điểm, ngày…tháng… 3) Tên văn bản

4) Kí tên & ghi họ tên

Văn bản 2

1) Quốc hiệu, tiêu ngữ 2) Địa danh, ngày… tháng… 3) Kí tên & ghi họ tên

HĐ3: Dặn dò : ** Tự ôn, luyện 2 văn bản đề

nghị, báo cáo.

** Viết mỗi loại 1 văn bản hoàn chỉnh

** Soạn bài: Ôn tập TLV (theo

câu hỏi SGK)

** Nghe và tự ghi nhận

Trang 4

Tiết :127, 128

ÔN TẬP LÀM VĂN

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Ôn lại và củng cố các khái niệm cơ bản về văn Biểu cảm & văn bản Nghị luận.

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ (các bảng ôn tập)

* Trò: Soạn kĩ các câu hỏi ôn tập SGK trang 139, 140.

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

HĐ 1: Khởi động * Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

Kiểm tra việc soạn bài của học sinh

* Giới thiệu bài:

** Trình bày ngắn gọn mục đích tiết học: Vì thời gian có hạn, 2 tiết hôm nay, chúng ta chỉ có thể ôn tập hai loại văn bản chủ yếu đã học ở lớp 7 Loại văn bản hành chính các em tự ôn luyện ở nhà

* Lớp trưởng báo cáoan5

* 2 HS đem tập bài soạn

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2 : Tiến hành ôn

tập

I/Văn bản biểu cảm :

Câu 1: Các văn bản

biểu cảm đã học:

-Cổng trường mở ra

-Mẹ tôi

-Một thứ quà của lúa

non: Cốm

-Cuộc chia tay …

-Sài Gòn tôi yêu

-Mùa xuân của tôi

Câu 2:

Đặc điểm của văn biểu

cảm:

+Về mục đích:

Biểu hiện tình cảm

tư tưởng, thái độ của

(?) Ghi lại tên các bài văn biểu

cảm được học ở tập 1 lớp 7 (văn xuôi)?

(?) Trong các văn bản đó, em thích

văn bản nào? Vì sao?

(?) Văn biểu cảm có những đặc

điểm gì? (Về mục đích, về cách thức)

* Nhận xét, khẳng định

 Cá nhân

 Cá nhân tự do nêu ý kiến và giải thích lí do

* Thảo luận, trả lời

* Nhận xét, bổ sung

Trang 5

Nội dung hoạt động Hoạt động thầy Hoạt động trò

+ Về cách thức:

Trực tiếp hoặc khai

thác những đặc điểm,

tính chất của đồ vật,

cảnh vật, sự việc, con

người (miêu tả, tự sự) để

khơi gợi tình cảm

Câu 3:

Vai trò của yếu tố

miêu tả:

Miêu tả cốt để bộc lộ

cảm xúc

Câu 4:

Vai trò của yếu tố tự sự:

Tự sự cũng để bộc lộ

cảm xúc

Câu 5:

Câu 6:

Phương tiện tu từ trong

biểu cảm:

- So sánh

- Đối lập – tương phản

- Lối chú thích đầy cảm

xúc

- Nhân hoá

- Câu hỏi tu từ

- Liệt kê

- Điệp, câu cảm, hô

ngữ …

Câu 7:

(?) Yếu tố miêu tả có vai trò gì

trong văn biểu cảm?

(?) Yếu tố tự sự có ý nghĩa gì trong

văn biểu cảm?

(?) Khi muốn bày tỏ tình thương

yêu, lòng ngưỡng mộ, ca ngợi đối với một con người, sự vật, hiện tượng thì em phải nêu lên được điều gì của con người, sự vật, hiện tượng đó?

(?) Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi

phải sử dụng các phương tiện tu từ như thế nào?

(?) Điền vào chỗ trống bảng sau:

(Treo bảng phụ)

* Nhận xét, khẳng định

 Cá nhân:

Miêu tả để khơi gợi cảm xúc, tình cảm do cảm xúc chi phối chứ không nhằm miêu tả đầy đủ phong cảnh, chân dung hay sự việc

 Cá nhân:

+ Tự sự cũng để khơi gợi cảm xúc

+ Phải nêu được: Vẻ đẹp bên ngoài, đặc điểm, phẩm chất bên trong, ảnh hưởng, tác dụng, ấn tượng sâu đậm và tốt đẹp đối với con người, sự vật, sự thích thú, ngưỡng mộ, say mê từ đâu và vì sao? …

a.Với con người: Vẻ đẹp ngoại

hình, lời nói, cử chỉ, hành động, tâm hồn và tính cách

b.Với cảnh vật: Vẻ đẹp riêng, ấn

tượng đối với cảnh quan

* Thảo luận, trả lời và lấy VD

minh hoạ ở bài: Sài Gòn tôi yêu &

Mùa xuân của tôi (Tham khảo

Thiết kế giáo án trang 188 & Học tốt NV7 trang 176)

* Thảo luận, lên bảng thực hiện:

* Nhận xét, bổ sung

Trang 6

Biểu cảm đánh giá của người viết đối với thế giới xung

quanh

Mục đích Biểu cảm

Cho người đọc thấy rõ nội dung biểu cảm của người viết, khơi gợi sự đồng cảm ở họ

Phương tiện Biểu cảm

- Trực tiếp ( Tiếng kêu, lời than, …)

- Dùng các phương tiện tu từ, miêu tả, tự sự (câu càm, so sánh, tương phản, điệp,

…)

Câu 8:

(?) Điền vào chỗ trống nội dung

khái quát trong bố cục văn bản biểu cảm? (Treo bảng phụ)

* Nhận xét, khẳng định

* Thảo luận lên bảng trình bày

* Nhận xét, bổ sung

Mở bài Nêu hiện tượng, sự vật, sự việc & nói rõ lí do vì sao yêu thích (giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu

cảm xúc, tình cảm, đánh giá khái quát.)

Thân bài Tự sự, miêu tả bộc lộ cảm xúc, cảm nghĩ sâu sắc về các đặc điểm của sự vật, sự việc trong đời

sống xã hội, trong đời sống riêng bản thân (triển khai từng cảm xúc, tình cảm nhận xét, đánh giá cụ thể, khái quát)

Kết bài Ấn tượng, tình cảm sâu đậm đối với sự vật, sự việc, hiện tượng ấy.

II/Văm bản nghị luận :

Câu 1:

- Tinh thần yêu nước …

- Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

- Đức tính giản dị của Bác Hồ.

- Ý nghĩa văn chương

Câu 2:

(?) Kể tên các văn bản nghị luận

đã học?

(?) Trong đời sống, trên báo chí &

* Cá nhân

* Thảo luận trả lời

Trang 7

trong SGK, em thấy văn bản nghị luận xuất hiện trong những trường * Nhận xét, bổ sung: Văn bản nghị luận thường

Câu 3:

Những yếu tố cơ bản trong

bài văn nghị luận:

- Luận điểm, luận cứ (lí

lẽ, dẫn chứng), lập luận

- Lập luận là yếu tố chủ

yếu Bài văn nghị luận

có sức thuyết phục, đanh

thép, sâu sắc,,, không

phụ thuộc phần lớn vào

trình độ và hiệu quả lập

luận của người viết

Câu 4:

Luận điểm: Là ý liến

thể hiện tư tưởng quan

điểm của bài văn, là linh

hồn của bài viết Nó

thống nhất các đoạn văn

thành một khối Luận

điểm phải đảm bảo đúng

đắn, chân thật, đáp ứng

được nhu cầu thực tế, có

sức thuyết phục cao

Câu 5:

hợp nào, dưới dạng những bài gì?

(?) Trong bài văn nghị luận, phải

có những yếu tố cơ bản nào? Yếu tố nào là chủ yếu?

 Khẳng định

(?) Luận điểm là gì? Hãy cho biết

4 câu a, b, c, d SGK đâu là luận điểm? Vì sao?

(?) Có người nói:Làm văn chứng

minh cũng dễ thôi, chỉ cần nêu luận

điểm và dẫn chứng là xong Ví dụ

sau khi nêu luận điểm “ Tiếng Việt giàu và đẹp”, chỉ cần dẫn ra

câu ca dao: Trong đầm gì đẹp

bằng sen, lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng… là được.

xuất hiện:

+ Trong các bản báo cáo trước hội nghị, ý kiến trao đổi, tranh luận, phát biểu trong các cuộc họp, hội thảo, sơ kết, tổng kết.

+ Chương trình bình luận thời sự, thể thao.

+ Lời giảng bài của giáo viên + Lời kêu gọi, các tuyên truyền, + Các bài bàn luận, phê bình, nghiên cứu văn học, sử học, … hoặc bàn luận về các hiện tượng xã hội, các cuộc giao lưu, phỏng vấn, …

 Thảo luận trả lời

 Nhận xét, bổ sung

 Thảo luận trả lời:

- Câu a + d là luận điểm

- Câu b là câu cảm thán

- Câu c: Chưa đầy đủ, chưa rõ

ý:Chủ nghĩa anh hùng nào? Của

ai?  Hình thức của luận điểm

thường có kết cấu câu trần thuật

với từ là hoặc từ có (khẳng định,

phủ định)

 Thảo luận trả lời:

- Nói như thế là không hiểu về cách làm văn lập luận chứng minh

- Chứng minh trong văn nghị luận đòi hỏi phải phân tích, diễn giải

sao cho dẫn chứng “nói lên” điều

Trang 8

- Dẫn chứng trong văn chứng

minh phải: Tiêu biểu, chọn lọc,

Câu 6:

Văn giải thích: Chủ

yếu dùng lí lẽ làm sáng

tỏ mọi khía cạnh của vấn

đề cho người đọc hiểu

đúng, hiểu sâu vấn đề

đó, có nêu dẫn chứng

nhưng không nhiều chỉ

để minh hoạ cho lí lẽ

thôi

Văn chứng minh: Chủ

yếu dùng dẫn chứng để

minh hoạ, khẳng định

vấn đề Tất nhiên cũng

có dùng lí lẽ để nêu vấn

đề, phân tích dẫn chứng

và tổng kết vấn đề Lí

lẽ ít hơn dẫn chứng

không? Để làm được văn chứng minh, ngoài luận điểm và dẫn chứng, còn cần phải có thêm điều gì? Có cần chú ý tới chất lượng của luận điểm và dẫn chứng không? Chúng như thế nào thì đat yêu cầu?

(?) Cho 2 đề TLV sau:

a) Giải thích câu tục ngữ: “Ăn

quả nhớ kẻ trồng cây”.

b) Chứng minh rằng: “ Ăn quả

nhớ kẻ trồng cây”là 1 suy

nghĩ đúng đắn

Hãy cho biết cách làm 2 đề này có gì giống nhau và khác nhau Từ đó suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau như thế nào?

 Cho HS đọc lại ghi nhớ văn lập luận giải thích?

 Cho HS đọc ghi nhớ văn chứng minh?

chính xác, phù hợp với luận điểm

- Lí lẽ và lập luận phải phù hợp với dẫn chứng, góp phần làm rõ bản chất của dẫn chứng hướng tới luận điểm  phải chặt chẽ, mạch lạc, lô gích

 Thảo luận trả lời:

- Giống nhau:

+ Chung luận điểm

+ Phải sử dụng lí lẽ, dẫn chứng và lập luận

- Khác nhau:

Giải thích:

+ Vấn đề chưa rõ

+ Lí lẽ là chủ yếu

+ Làm rõ bản chất của vấn đề như thế nào?

Chứng minh:

+ Vấn đề đã rõ

+ dẫn chứng là chủ yếu

+ Chứng tỏ sự đúng đắn của vấn đề như thế nào?

 Đọc & tự ghi nhận

 Đọc và tự ghi nhận

HĐ3: Dặn dò ** Tìm hiểu và thảo luận cùng các ** Nghe và tự nghi nhận

Trang 9

bạn các văn bản tham khảo SGK trang 140 đến 143 (có thể tham khảo sách HTNV7 đề 1, 4, 5, 6, 7,

8 trang 179 đến 186)

** Ôn kĩ văn nghị luận thi HKII

** Soạn bài: Ôn tập TV (tt) (theo

nội dung sơ đồ SGK + Bài tập)

Duyệt của tổ trưởng

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w