1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử chất lượng cao lần 3 năm học 2015 - 2016 môn: hóa học 11 thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm)

4 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 109,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

15 phút Mục tiêu: Học sinh thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể là giúp tế bào liên hệ với môi trường ngoài thong qua trao đổi chất.. GV yêu cầu trả lời các câu hỏi: Các tế bào[r]

Trang 1

Ngày soạn : Tiết :

CHƯƠNG III : TUẦN HOÀN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Phân biệt được các thành phần cấu tạo của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt máu nước mô và bạch huyết

- Trình bày vai trò của môi trường trong cơ thể

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng khái quát, tổng hợp kiến thức.

3 Thái độ :

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể tránh mất máu

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của giáo viên :

- Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13 2

- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông

2 Chuẩn bị của học sinh :

- Một số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay bát

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

MỞ BÀI : 3 phút

Em đã thấy máu chảy trong trường hợp nào? Theo em máu chảy ra từ đâu?

Máu có đặc điểm gì ? Để tìm hiể về máu chúng ta nghiên cứu bài 13

ND1 : MÁU (20 phút )

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu

Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được thành phần của máu gồm: Tế bào máu và huyết

tương

-Thấy được chức năng của huyết tương và hồng câu2

Máu gồm những thành phần nào?

HS quan sát thí nghiệm dùng chất chống

đông được kết quả tương tự giáo viên yêu

cầu học sinh làm bài tập mục SGK trang

42

HS quan sát mẫu gà vịt đã chuẩn bị ở nhà

 trao đổi nhóm trả lời.Yêu cầu nêu được 2phần

+ Đặc: màu sẩm + Loãng màu vàng

tiếp tục nghiên cứu thông tin trong sách giáo khoa trang 42 đối chiếu với kết quả của nhóm trả lời câu hỏi

HS tiếp tục quan sát bảng trang 42  hoàn

Trang 2

thành bài tập điền từ vào chổ trống

Đại diện HS đọc kết quả  HS khác bổ sung  HS tự rút ra kết luận

 Tiểu kết :

* Máu gồm huyết tương và các tế bào máu

+ Các tế bào máu gồm:

+ Hồng cầu , bạch cầu , tiểu cầu

+ Huyết tương lỏng màu vàng chiếm 55 % thể tích máu

Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng cầu

GV yêu cầu hoàn thành bài tập mục SGK

trang 43

GV đánh giá phần thảo luận của học sinh,

hoàn thiện thêm kiến thức  từ đó yêu cầu

học sinh khái quát hóa về chức năng của

huyết tương và hồng cầu

Cá nhân tự đọc thông tin theo dõi bảng 13

trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời Đại diện nhóm trình bày  nhóm khác nhận xét bổ sung, Yêu cầu nêu được: cơ thể mất nước, máu khó lưu thông

Máu qua phổi kết hợp với O2 máutừ các tế bào kết hợp với CO 2

Huyết tương có thể vận chuyển chất

 HS tự rút ra kết luận

 Tiểu kết :

- Huyết tương có các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể, chất thải  tham gia vận chuyển các chất trong cơ thể

- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O 2 và CO 2 để vận chuyển từ phổi về tim tới các tế bào và từ tế bào về phổi

ND 2 : MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

Hoạt động 3: Tìm hiểu môi trường trong cơ thể (15 phút )

Mục tiêu: Học sinh thấy được vai trò của môi trường trong cơ thể là giúp tế bào liên

hệ với môi trường ngoài thong qua trao đổi chất

GV yêu cầu trả lời các câu hỏi:

Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi

chất trực tiếp với môi trường ngoài hay

không?

Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể

người với môi trường ngoài phải gián tiếp

thông qua các yếu tố nào?

GV nhận xét phần trả lời của học sinh rồi

dùng tranh phóng to hình 13 2 giảng giải về

HS nghiên cứu SGK trang 43 trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

Yêu cầu:

+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài còn các tế bào trong phải trao đổi gián tiếp

+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào

Trang 3

môi trường trong cơ thể và quan hệ của máu

, nước mô và bạch huyết, cụ thể:

+ O2 chất dinh dưỡng lấy từ cơ quan hô hấp

và tiêu hóa theo đường máu  nước mô 

máu  hệ bài tiết, hệ hô hấp ra ngoài

GV hỏi tiếp

Môi trường trong gồm những thành phần

nào ?

Vai trò của môi trường trong là gì?

GV hỏi thêm : Khi em bị ngã xước da rướm

máu có nước chảy ra mùi tanh đó là chất gì?

HS tự rút ra kiến thức

HS đọc kết luận chung SGK

 Tiểu kết :

Môi trường trong bao gồm : Máu, nước mô và bạch huyết

Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ : (5 phút )

- Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng

1/ Máu gồm các thành phần cấu tạo

A Tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

B Nguyên sinh chất, huyết tương

C Prôtêin, lipit, muối khoáng

D Huyết tương

E Cả a, b, c, d

F Chỉ a, d

2/ Môi trường trong gồm :

A Máu, huyết tương

B Bạch huyết, máu

C Máu, nước mô, bạch huyết

D Các tế bào máu, chất dinh dưỡng

3/ Vai tró môi trường trong

A Bao quanh tế bào bảo vệ tế bào

B Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài

C Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất

D Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: 3 phút

- Học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa

- Đọc mục ‘Em có biết “

- Tìm hiểu về tiêm phòng dịch trẻ em và một số bệnh khác

Trang 4

VI RUÙT KINH NGHIEÄM:

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w