1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 1 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Văn Tuấn

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv giới thiệu ngắn gọn mục đích yêu cầu của bài học Để các em nắm vững hơn các kiến thức vừa ôn tập ở SGK, chúng ta cùng thực hành một số bài tập trong VBT này nhằm khắc sâu hơn và làm [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 16 tháng 08 năm 2010

Tuần : 1

TOÁN TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I – Mục đích – Yêu cầu :

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

- Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2, Bài 3 : a) Viết được 2 số; b) dòng 1

II - Đồ dùng dạy học

- SGK -đồ dùng học tập

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài:

- GV hỏi :Trong chương trình Toán lớp 3, các

em đã được học đến số nào ?

- Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về

các số đến 100 000

- GV ghi tựa lên bảng

b.Dạy –học bài mới;

Bài 1:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật

của các số trên tia số a và các số trong dãy

số b GV đặt câu hỏi gợi ý HS :

Phần a :

+ Các số trên tia số được gọi là những số gì ?

- Hát vui

- Số 100 000

- HS lặp lại

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở bài tập

- Các số tròn chục nghìn

- Hơn kém nhau 10 000 đơn vị

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

+ Hai số đứng liền nhau trên tia số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Phần b :

+ Các số trong dãy số này được gọi là những

số tròn gì ?

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số thì hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

Như vậy, bắt đầu từ số thứ hai trong dãy số

này thì mỗi số bằng số đứng ngay trước nó

thêm 1000 đơn vị

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài

với nhau

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu HS 1 đọc các

số trong bài, HS 2 viết số, HS 3 phân tích số

- GV yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận

xét, sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc bài mẫu và hỏi :Bài

tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm

Bài 4:(dành cho hs khá giỏi)

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Muốn tính chu vi của một hình ta làm thế

nào?

- Nêu cách tính chu vi của hình MNPQ ,và

giải thích vì sao em lại tính như vậy ?

- Nêu cách tính chu vi của hình GHIK và giải

thích vì sao em lại tính như vậy ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Là các số tròn nghìn

- Hơn kém nhau 1000 đơn vị

- 2 HS lên bảmg làm bài, HS cả lớp làm vào VBT

- HS kiểm tra bài lẫn nhau

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào VBT Sau đó , HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- Tính chu vi của các hình

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- Ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân tổng đó với 2

- Ta lấy độ dài cạnh của hình vuông nhân với 4

- HS làm bài vào VBT, sau đó đổi

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

và chuẩn bị bài cho tiết sau

chéo vở để kiểm tra bài với nhau

- HS cả lớp

Thứ hai, ngày 16 tháng 08 năm 2010

Tuần : 1

KHOA HỌC BÀI 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để

sống

- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

II.Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sách vở Hs

3.Bài mới : Giới thiệu tựa bài

* Giới thiệu bài:

-Đây là một phân môn mới có tên là

khoa học với nhiều chủ đề khác nhau

Mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các em

những kiến thức quý báu về cuộc sống

-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên

các chủ đề

-Bài học đầu tiên mà các em học hôm

nay có tên là “Con người cần gì để sống

- Hát vui

Nêu tựa bài vài lần

-1 HS đọc tên các chủ đề

Trang 4

?” nằm trong chủ đề “Con người và sức

khoẻ” Các em cùng học bài để hiểu

thêm về cuộc sống của mình

* Hoạt động 1: Con người cần gì để

sống ?

Cách tiến hành:

 Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận

nhóm theo các bước:

-Chia lớp thánh các nhóm, mỗi nhóm

khoảng 4 đến 6 HS

-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả

lời câu hỏi: “Con người cần những gì để

duy trì sự sống ?” Sau đó ghi câu trả lời

vào giấy

-Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo

luận, ghi những ý kiến không trùng lặp

lên bảng

-Nhận xét kết quả thảo luận của các

nhóm

 Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả

lớp

-Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt

mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì

thôi và giơ tay lên GV thông báo thời

gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều

nhất

-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể

-HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư ký để tiến hành thảo luận

-Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vào giấy

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Ví dụ:

+Con người cần phải có: Không khí để thở, thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn, ghế, giường, xe cộ, ti vi,

… +Con người cần được đi học để có hiểu biết, chữa bệnh khi bị ốm, đi xem phim, ca nhạc, …

+Con người cần có tình cảm với những người xung quanh như trong:

gia đình, bạn bè, làng xóm, … -Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhau

-Làm theo yêu cầu của GV

-Cảm thấy khó chịu và không thể

Trang 5

nhịn thở lâu hơn được nữa không ?

* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể

nhịn thở được quá 3 phút.

-Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm

thấy thế nào ?

-Nếu hằng ngày chúng ta không được

sự quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ

ra sau ?

* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát

triển con người cần:

-Những điều kiện vật chất như: Không

khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ

dùng trong gia đình, các phương tiện đi

lại, …

-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã

hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng

xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,

giải trí, …

* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho

sự sống mà chỉ có con người cần

 Cách tiến hành:

 Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các

hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK

-Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc

sống hằng ngày của mình ?

-GV chuyển ý: Để biết con người và các

sinh vật khác cần những gì cho cuộc sống

của mình các em cùng thảo luận và điền

vào phiếu.

 Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm

nhỏ, mỗi nhóm từ 6 HS, phát biểu cho

từng nhóm

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học

tập

-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn

thành vào bảng

nhịn thở hơn được nữa

-HS Lắng nghe

-Em cảm thấy đói khác và mệt

-Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

-Lắng nghe

-HS quan sát

-HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một nội dung của hình: Con người cần: ăn, uống, thở, xem ti vi,

đi học, được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, có quần áo để mặc, xe máy,

ô tô, tình cảm gia đình, các hoạt động vui chơi, chơi thể thao, …

-Chia nhóm, nhận phiếu học tập và làm việc theo nhóm

-1 HS đọc yêu cầu trong phiếu

-1 nhóm dán phiếu của nhóm lên

Trang 6

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

để hoàn thành phiếu chính xác nhất

-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ

trang 3, 4 SGK vừa đọc lại phiếu học

tập

-Hỏi: Giống như động vật và thực vật,

con người cần gì để duy trì sự sống ?

-Hơn hẳn động vật và thực vật con

người cần gì để sống ?

*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà

cả động vật và thực vật đều cần như:

Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con

người còn cần các điều kiện về tinh thần,

văn hoá, xã hội và những tiện nghi khác

như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,

phương tiện giao thông, …

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Cuộc hành

trình đến hành tinh khác”

Cách tiến hành:

-Giới thiệu tên trò chơi sau đó phổ biến

cách chơi

-Phát các phiếu có hình túi cho HS và

yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh

khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên

mang theo những thứ gì Các em hãy viết

những thứ mình cần mang vào túi

-Chia lớp thành 6 nhóm

-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5

phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng

nhóm xem vì sao lại phải mang theo

những thứ đó Tối thiểu mỗi túi phải có

đủ: Nước, thức ăn, quần áo

bảng

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Quan sát tranh và đọc phiếu

-Con người cần: Không khí, nước, ánh sáng, thức ăn để duy trì sự sống

-Con người cần: Nhà ở, trường học, bệnh viện, tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè, phương tiện giao thông, quần áo, các phương tiện để vui chơi, giải trí, …

-Lắng nghe

-HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của GV

-Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử đại diện trả lời Ví dụ:

+Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc uống quá lâu được

+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết

+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi sáng được

+Mang theo quần áo để thay đổi

+Mang theo giấy, bút để ghi lại

Trang 7

4 Củng cố - Dặn dò

-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có

ý tưởng hay và nói tốt

-GV hỏi: Con người, động vật, thực vật

đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn,

ánh sáng Ngoài ra con người còn cần

các điều kiện về tinh thần, xã hội Vậy

chúng ta phải làm gì để bảo vệ và giữ

gìn những điều kiện đó ?

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS,

nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng

bài

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài sau

những gì đã thấy hoặc đã làm

+Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi trường sống xung quanh, các phương tiện giao thông và công trình công cộng, tiết kiệm nước, biết yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh

Thứ hai, ngày 16 tháng 08 năm 2010

Tuần : 1

ÔN LUYỆN TOÁN

BÀI 1 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I – Mục đích – Yêu cầu :

- Đọc, viết được các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

II- Đồ dùng dạy học :

- VBT tập 1

III- Các hoạt động dạy học :

Trang 8

Gv giới thiệu ngắn gọn mục đích yêu cầu của bài học ( Để các em nắm vững hơn

các kiến thức vừa ôn tập ở SGK, chúng ta cùng thực hành một số bài tập trong

VBT này nhằm khắc sâu hơn và làm được các bài tập mà lớp Ba các em đã làm )

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

BÀI 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gv ghi bảng

- Gv quan sát, giúp đỡ HS yếu

- Gv gọi HS khác nhận xét, sửa sai

BÀI 2 :Viết theo mẫu :

- Gv chia 4 nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

- Gv sửa sai nhận xét cho điểm từng nhóm

BÀI 3 : Nối ( theo mẫu ).

- Gv đính phiếu BT lên bảng

- Gọi HS lên bảng giải

- Nhận xét , cho điểm

BÀI 4 : Gv cho Hs đọc bài toán :

- Gv gợi ý tóm tắt bài toán

- Gọi HS trình bày trên bảng lớp

- Nhận xét, cho điểm

* Nhận xét tiết học, tuyên dương Hs

* Dặn dò ở nhà

* Chuẩn bị bài sau : Bài 2

- Hs làm vào VBT (trang 3), lần lượt

- Vài HS lên bảng điền theo BT

- Cả lớp bổ sung, nhận xét

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm nêu cách làm

- Cả lớp bổ sung ý kiến

- Cả lớp làm vào VBT

- Lần lượt HS lên bảng nối

- Cả lớp nhận xét, sửa sai

Hs đọc 2 lượt

- Hs ghi tóm tắt và , cả lớp làm VBT

- 2 HS trình bày bài giải

- Nhận xét, sửa sai

* Nhắc lại ý chính của bài học

* Hs làm bài ở nhà

Thứ tư, ngày 18 tháng 08 năm 2010

Tuần 1

TOÁN TIẾT 2 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I – Mục đích – Yêu cầu :

- Thực hiện được phép tính cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân

(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

Trang 9

- Biết so sánh, sắp xếp thứ tự (đến 4 số ) các số đến 100 000.

- Bài tập cần làm : Bài 1 (cột 1), Bài 2(a), Bài 3 (dòng 1, 2), Bài 4(b).

II- Đồ dùng dạy học :

- SGK - Đồ dùng học tập

III- Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướùng dẫn luyện tập thêm của

tiết 1, đồng thời kiểm tra Vở về nhà của

một số HS

- GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm cho

HS

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

Giờ học Toán hôm nay các em sẽ tiếp

tục cùng nhau ôn tập các kiến thức đã học

về các số trong phạm vi 100 000

b.Hướng dẫn ôn tập:

Bài 1:

- GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán

- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau thực hiện

tính nhẩm trước lớp, mỗi HS nhẩm một

phép tính trong bài

- GV nhận xét , sau đó yêu cầu HS làm

vào vở

Bài 2:

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, HS

cả lớp làm bài vào Vở

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn ,

nhận xét cả cách đặt tính và thực hiện

tính

- GV có thể yêu cầu HS nêu lại cách đặt

- Hát vui

- 3 HS lên bảng làm bài

- 5 HS đem Vở lên GV kiểm tra

7000 + 300 + 50 + 1 = 7 351

6000 + 200 + 3 = 6 203

6000 + 200 + 30 = 6 230

5000 + 2 = 5 002

- HS nghe GV giới thiệu bài

- Tính nhẩm

- Vài HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm

- HS đặt tính rồi thực hiện các phép tính

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

- 4 HS lần lượt nêu phép tính cộng,

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

tính và cách thực hiện tínhcủa các phép

tính vừa thực hiện

Bài 3:

- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

Sau đó yêu cầu HS nêu cách so sánh của

một cặp số trong bài

- GV nhận xét và ghi điểm

Bài 4:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV hỏi : Vì sao em sắp xếp được như

vậy ?

Bài 5: :(dành cho hs khá giỏi)

- GV treo bảng số liệu như bài tập 5/

SGK và hướng dẫn HS vẽ thêm vào bảng

số liệu

- GV hỏi :Bác Lan mua mấy loại hàng ,

đó là những hàng gì ? Giá tiền và số lượng

của mỗi loại hàng là bao nhiêu ?

- Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát ?

Em làm thế nào để tính được số tiền ấy ?

- GV điền số 12 500 đồng vào bảng

thống kê rồi yêu cầu HS làm tiếp

- Gv chấm bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Tuyên dương HS

- Về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

trừ, nhân, chia

- So sánh các số và điền dấu >, <, =

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- HS nêu cách so sánh

- HS so sánh và xếp theo thứ tự:

a) 56 731; 65 371; 67 351; 75 631

b) 92 678; 82 697; 79 862; 62 978

- HS nêu cách sắp xếp

*(nếu còn thời gian làm bài tại lớp)

- HS quan sát và đọc bảng thống kê số liệu

- 3 loại hàng , đó là 5 cái bát, 2 kg đường và 2 kg thịt

- Số tiền mua bát là :

2500 x 5 = 12 500 (đồng)

- HS tính : Số tiền mua đường là:

6 400 x 2 = 12 800 (đồng ) Số tiền mua thịt là :

35 000 x 2 = 70 000 ( đồng)

- HS cả lớp

Trang 11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

thêm

- Chuẩn bị bài tiết sau

Thứ tư, ngày 18 tháng 08 năm 2010

Tuần 1

ÔN LUYỆN TOÁN

BÀI 2 : ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo )

I – Mục đích – Yêu cầu :

- Thực hiện được phép tính cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân

(chia) số có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, sắp xếp thứ tự (đến 4 số ) các số đến 100 000

- Bài tập cần làm : Bài 1 (cột 1), Bài 2(a), Bài 3 (dòng 1, 2), Bài 4(b).

II- Đồ dùng dạy học :

- VBT tập 1

III- Các hoạt động dạy học :

Gv giới thiệu ngắn gọn mục tiêu của bài học ( Để các em nắm vững hơn các kiến

thức vừa ôn tập ở SGK, chúng ta cùng thực hành một số bài tập trong VBT này

nhằm khắc sâu hơn và làm được các bài tập mà các em đã làm )

* BÀI TẬP 1 : Tính

- Gv ghi bảng

- Gv quan sát, giúp đỡ HS yếu

- Gv gọi HS khác nhận xét, sửa sai

* BÀI TẬP 2 : Đặt tính rồi tính

- Gv chia 4 nhóm

- Gọi các nhóm trình bày

- GV nhận xét và cho điểm từng

nhóm

* BÀI TẬP 3 :

> - Gv đính phiếu BT lên bảng

< ? - Gọi HS lên bảng giải

= - Nhận xét , cho điểm

VBT ( trang 4 )

- Vài Hs làm ở bảng lớp

- Cả lớp làm VBT

- Cả lớp nhận xét, sửa sai

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện lên trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến

- Cả lớp làm vào VBT

- Lần lượt HS lên bảng điền

- Cả lớp nhận xét, sửa sai

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w