Muïc tieâu : Reøn kyõ naêng giaûi moät phöông trình quy veà phöông trình baäc hai Phát biểu tư duy sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng linh hoạt để đưa các phương trình về dạng[r]
Trang 1Tuần 30 Ngày soạn: 10 / 4 / 2006
I Mục tiêu :
Rèn kỹ năng giải một phương trình quy về phương trình bậc hai
Phát biểu tư duy sáng tạo của học sinh trong việc vận dụng linh hoạt để đưa các phương trình về dạng đã biết cách giải
II Chuẩn bị :
Chuẩn bị của giáo viên :
Chuẩn bị của học sinh :bài tập ở nhà
III Tiến trình bài dạy :
1 Oån định lớp : Kiểm tra sĩ số , vệ sinh lớp học , đồng phục ( 1 phút )
2 Kiểm tra bài cũ và nội dung bài mới :
- Nêu cách giải phương trình này?
- Phương trình bậc hai này được giải như thế nào?
- Nghiệm của phương trình?
- Một học sinh lên bảng giải
- Phương trình đã cho là phương trình gì?
- Cách giải?
- Một học sinh lên bảng giải
- Đặt x2=X khi đó phương trình đã cho như thế
nào?
- Tìm được những giá trị X1 ; X2 ta thay
=X từ đó nghiệm của phương trính đã cho
2
- Gọi một học sinh lên bảng giải
Bài 1 Giải phương trình
a.x - = 2
x
15
ĐK :x 0
QĐ và khử mẫu ta có x2 –15 = 2x
x2 –2x –15 = 0
‘ =(-1)2 –(-15) = 16 > 0
= = 4
phương trình có hai nghiệm :x1= 5 ;x2 = -3 b
4
1 1
3 ) 1 ( 2
1
x
ĐK :x 1
QĐ và khử mậu phương trình trên ta được : 2(x+1) +12 = x2-1
-2x –15 =0 (giải tương tự bài 2a)
x2
Bài 2 giải các phương trình sau:
a.x4 –13x2 +36 = 0 Đặt x2= X khi đó phương trình trên sẽ là:
X4 -13X +36 = 0 = (-13)2 –4.1.36 = 25 > 0
=5
X1= ; X2= 4
thay x2=X khi đó : x2=9 x = 3
= 4 x = 2 2
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm :
x1= 3 x2= -3;x3 =2 ;x4=-2 d.2x4 +5 x2+2 = 0 Đặt x2= X khi đó phương trình trên sẽ là:
2X4 +5X+2 = 0 = 9 > 0 = 3
X1= - ;X2= -2
2 1
LUYỆN TẬP
Trang 2- Chý ý khi thay x2= X ta có
= - và = -2 ?
2
x
2
x
nghiệm của phương trình ?
- GV nhắc lại một số kiến thức để HS ghi nhớ:
Về phương trình bậc hai:ax2+bx+c = 0
a+b+c= 0 x1= 1; x2=
a c
a-b+c= 0 x1= -1; x2= -
a c
Nếu phương trình có hai nghiệm thì
x1+x2 = - vàx1.x2 =
a
b
a c
Về phương trình trùng phương :
ax4 +bx+c = 0
Đặt X= x2
Nếu aX2 +bX +c = 0 có hai nghiệm thì
phương trình đã cho có 4 nghiệm
Nếu aX2 +bX +c = 0 có môt nghiệm > 0 thì
phương trình đã cho có 2 nghiệm
Nếu aX2 +bX +c = 0 có hai nghiệm âm
hoặc vô nghiệm thì phương trình đã cho vô
nghiệm
- Cách giải bài 3 ?
- GV nói tiếp :Nếu phương trình ax2 +bx +c = 0 có
hai nghiệm là x1và x2 thì ta có thể viết :ax2 +bx+c =
a(x-x1)(x- x2)
Ví dụ :2 x2-7x +5 = 0 x1= 1; x2=
2 5 (vì a+b+c = 0)
2 x2-7x +5 =2(x-1)(x- )- Học sinh lên bảng giải
2 5
bài 4
- Ta có thể coi a2 là ẩn
- Cách giải bài toán này ?
- Nếu x= 1 là nghiệm của đa thức f(x)
thì f(1)=? ; f(-1) = ?
- Ngược lại f(1) = 0;f(-1) = 0 thì như thế nào ?
- Có thể phân tích đa thức bậc 4 f(x) thành tích 2 đa
thức bậc 2 khi biết x= 1 là nghiệm của đa thức
f(x) ?
Thay x2=X khi đó : x2= - (không có giátrị nào của x
2 1
thoả mãn)
= -2 (không có giátrị nào của x thoả mãn) 2
x
vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Bài 3 Rút gọn các phương trình sau:
a
3 2
8 )
2
3 )(
1 ( 2
) 8 )(
1 ( 3 5 2
8 9
2 2 2
2
2 2
2 4
2 4
a a a
a
a a
a a
a a
Bài 4 Cho f(x) =2x4 –6x3 + x2+6x –3 CMR :x= 1 là hai nghiệm của đa thức f(x) và f(x) chia hết cho x2-1
Giải Thay x= 1 vào đa thức f(x) ta có : f(1) =2.14-6.13+12 +6.1-3 = 0
f(-1) =2.(-1)4-6.(-1)3+6.(-1) –3+(-1)2= 0
do đó x= 1 là nghiệm của phương trình Mặt khác vì x= 1 là nghiệm của đa thức f(x) nên :f(x)
=2( x2-1)( x2+bx+c)
Vì f(x) có 1 thừa số là x2-1 nên f(x) ( x2-1) (đpcm)
4.Củng cố
Phương trình trùng phương có cách giải như thế nào?
Trang 3 Khi một phương trình chứa ẩn ở mẫu thì giải như thế nào?
5.Dặn dò
Tìm hiểu trước bài “giải bài toán bằng cách lập phương trình”
Làm các bài tập 3a,b phần luyện tập
Rút kinh nghiệm tiết dạy :